BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
TRỊNH HỮU LINH
KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN
BCTC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾHà Nội, Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
TRỊNH HỮU LINH
KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN
BCTC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Viết TiếnHà Nội, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các tư liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, các kết
quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tôi.
Tác giả luận văn
mục hàng tồn kho trên BCTC của các doanh nghiệp thương mại 6
1.1.1. Đặc điểm hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại 6
1.1.2. Quy định về trình bày khoản mục hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp thương mại 8
1.2. Mục tiêu và nguyên tắc kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính của
các doanh nghiệp thương mại do các Công ty kiểm toán độc lập thực hiện 12
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo
tài chính của các doanh nghiệp thương mại do các Công ty kiểm toán độc lập thực hiện 12
CHƯƠNG 2: 33
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC CÁC
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ
TƯ VẤN UHY 33
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn
UHY: 33
2.2.2. Lập kế hoạch Kiểm toán tổng quát 38
Bảng 2.1: WPS UHY – Tìm hiểu chính sách kế toán áp dụng với hàng tồn kho
40
2.2.2.2. Trao đổi với BGĐ khách hàng về gian lận và sai sót 44
2.2.2.3 Phân tích sơ bộ BCTC 44
2.2.2.4. Xác định mức trọng yếu 48
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu xác định mức trọng yếu kế hoạch 48
Bảng 2.5: Cách tính số mẫu được chọn để kiểm tra chi tiết khi kiểm toán hàng
tồn kho49
iii
Bảng 2.8: WPS UHY – Đánh giá hiệu lực của HTKSNB 54
CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY 73
3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC các
KẾT LUẬN 85
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
WP Working Paper ( Giấy tờ làm việc)
VAS
Vietnamese Accounting Standards (Chuẩn mực kế
toán Việt Nam)
VSA
Vietnamese Standards on Auditing (Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam)
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh ở Việt
Nam đã và đang tiến dần đến thế ổn định. Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh
nghiệp, đi kèm với đó là những thách thức, những rủi ro không thể né tránh. Ngành
kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng cũng không nằm ngoài xu
hướng đó. Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu của kiểm
toán độc lập. Báo cáo tài chính như là bức tranh tài chính phản ánh kết quả hoạt
động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên Báo cáo tài chính phải luôn đảm
bảo tính trung thực, hợp lý. Trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn
kho thường là một khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh
hiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cao tài chính tại Công ty
Kiểm toán và Tư vấn A&C”. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm
toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và Tư
vấn A&C.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phân tích, hệ thống hóa lý luận về kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán
BCTC các doanh nghiệp thương mại.
Khảo sát, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm
toán BCTC các doanh nghiệp thương mại tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và
Tư vấn UHY. Từ đó tìm hiểu thực tế việc áp dụng chuẩn mực kiểm toán vào quy
trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn
UHY, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán hàng tồn kho, mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố, xem nhân tố nào ảnh hưởng tích cực, nhân tố nào ảnh
hưởng tiêu cực.
2
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu những nhân tố tiêu cực, phát huy những
nhân tố tích cực nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán hàng tồn kho nói riêng và
hoạt động kiểm toán nói chung. Qua đó đảm bảo được tính trung thực, hợp lý và
minh bạch về các thông tin tài chính được trình bày trong BCTC, giúp những người
quan tâm đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn, góp phần trong sạch hóa nền tài
chính thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong
kiểm toán BCTC các doanh nghiệp thương mại do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm
toán và Tư vấn UHY thực hiện.
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu về kiểm toán hàng tồn kho trong
kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY
Phạm vi thời gian: Hồ sơ kiểm toán và quy trình kiểm toán BCTC của Công
ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY các năm 2011; 2012; 2013
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
+ Lựa chọn đối tượng điều tra: Các đối tượng được điều tra là các kiểm toán
viên, trợ lý kiểm toán
+ Tiến hành phát phiếu điều tra
+ Thu phiếu điều tra. Ghi chép các nội dung quan trọng
Phương pháp quan sát: Quan sát và tìm hiểu các file kiểm toán tại những
đơn vị khách hàng khác nhau để có cái nhìn khách quan, tổng quát về cách thức các
KTV tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện, tìm hiểu,
đánh giá thông tin về khách hàng và HTKSNB, căn cứ để đưa ra đánh giá. Xác định
rủi ro. Tính mức trọng yếu. Xây dựng các thủ tục kiểm toán với mỗi khách hàng,
mục đích các thủ tục và cách thức thực hiện. Các bằng chứng thu thập về các gian
lận, sai sót ?
Đọc và tham khảo các file tài liệu: Các WPS của các kiểm toán viên Công ty
TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY, các file kiểm toán mẫu, một số sổ sách
của khách hàng.những nguồn tài liệu thu thập từ Internet, các bài báo, phát biểu,
4
nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến đề tài kiểm toán hàng tồn kho . một số bài
nghiên cứu luận văn cùng đề tài
Chọn mẫu nghiên cứu
Khảo sát điều tra tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY
Lý do chọn mẫu: Do Công ty Kiểm toán UHY là công ty kiểm toán lớn và uy
tín. Là 1 trong số những công ty được kiểm toán các công ty niêm yết.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN
HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC
LẬP THỰC HIỆN:
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG
KIỂM TOÁN BCTC CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY
TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY
+ Hàng vật tư thiết bị
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
+ Hàng lương thực thực phẩm
+ Hàng kim khí điện máy
6
+ Hàng hoá chất mỏ
+ Hàng xăng dầu
+ Hàng dệt may, bông vải sợi …………….
Trong các doanh nghiệp thương mại vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và
nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, chiếm một phần
công việc rất lớn. Quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu trong các
doanh nghiệp thương mại. Vì vậy việc tổ chức công tác lưu chuyển hàng hóa có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, công
dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, đòi hỏi công tác tổ
chức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thù riêng. Nhìn
chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và
chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý
và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định đúng, đủ
các yếu tố chi phí cấu thành nên gía gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch
toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác
định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.
Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó
hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài
sản ngắn hạn khác như tiền tệ,…
quyền và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền
8
nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước
và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
được (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và
phương pháp bình quân gia quyền); hoặc
(b) Giá trị hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập bảng cân đối kế
toán (nếu giá trị hiện hành của hàng tồn kho tại ngày lập bảng cân đối kế toán nhỏ
hơn giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện
được (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập bảng
cân đối kế toán).
3. Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh
được phân loại chi phí theo chức năng.
4. Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trong
khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của
hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt
mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ.
- Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh
nghiệp thì:
Khoản mục Hàng tồn kho trên Thuyết minh Báo cáo tài chính phải trình bày
theo các tiêu thức sau:
04- Hàng tồn kho Cuối năm Đầu năm
- Hàng mua đang đi đường
- Nguyên liệu, vật liệu
đảm bảo các khoản nợ phải trả:……
* Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.…
* Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc
hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….
Và hiện nay theo Thông tư 200 quy định về trình bày khoản mục hàng tồn kho
trên báo cáo tài chính như sau:
Trình bày chỉ tiêu hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán:
Chỉ tiêu hàng tồn kho phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại
thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài khoản 151 – “Hàng mua đang đi đường”, tài
khoản 152 – “Nguyên liệu, vật liệu”, tài khoản 153 – “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản
154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, tài khoản 155 – “Thành phẩm”, tài
khoản 156 – “Hàng hoá”, tài khoản 157 – “Hàng gửi đi bán”, tài khoản 158 – “Hàng
hoá kho bảo thuế”.
Khoản thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ
kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn
mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu
“Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn” – Mã số 263.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại
thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có
của Tài khoản 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, chi tiết dự phòng cho các
khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu Mã số 141 và được ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ).
10
Chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng giảm giá của chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn.
toán độc lập thực hiện
- Mục tiêu hợp lý chung: căn cứ vào những thông tin thu thập được qua khảo
sát thực tế khách hàng cùng cam kết chung về trách nhiệm của các nhà quản lý, các
kiểm toán viên sẽ xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục. Chính
vì thế mục tiêu đánh giá sự hợp lý chung sẽ hướng tới khả năng sai sót cụ thể của
các số tiền đó. Cụ thể trong kiểm toán hàng tồn kho thì mục tiêu hướng tới như sau:
tất cả các hàng hóa tồn kho đều biểu hiện hợp lý trên thẻ kho, bảng cân đối kế toán;
tất cả các số dư hàng tồn kho trên Bảng cân đối hàng tồn kho và bảng liệt kê hàng
tồn kho là hợp lý.
- Mục đích chung khác: các mục tiêu này được cụ thể trong bảng sau
Bảng 1: Mục đích kiểm toán hàng tồn kho.
Cơ sở
dẫn liệu
Mục đích đối với nghiệp vụ Mục đích đối với số dư
Sự hiện
hữu hoặc
phát sinh
Các nghiệp vụ mua hàng
đã ghi sổ thể hiện số hàng hoá
được mua trong kỳ
Các nghiệp vụ kết
chuyển hàng đã ghi sổ đại diện
cho số hàng tồn kho được
chuyển từ nơi này sang nơi khác
hoặc từ loài này sang loại khác
Các nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hoá đã ghi sổ đại diện cho
Hàng tồn kho được phản ánh trên bảng
cân đối kế toán là thực sự tồn tại
12
nó và tuân theo các nguyên tắc chung
được thừa nhận
Trình bày
và khai
báo
Các nghiệp vụ liên quan tới
hàng tồn kho phải được xác
định và phân loại đúng đắn trên
hệ thống Báo cáo tài chính
Số dư hàng tồn kho phải được phân loại
và sắp xếp đúng vị trí trên Bảng cân đối
kế toán. Những khai báo có liên quan
đến sự phân loại, căn cứ để tính giá và
phân bổ hàng tồn kho phải thích đáng
1.2.2. Nguyên tắc kiểm toán hàng tồn kho kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm
toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thương mại do các Công ty kiểm
toán độc lập thực hiện
Các kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải luôn nắm vững mục tiêu kiểm
toán là đưa ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC trên cơ sở các nguyên tắc
cơ bản chi phối kiểm toán BCTC. Các nguyên tắc đó là:
13
Tuân thủ pháp luật của nhà nước, Kiểm toán viên phải luôn coi trọng và chấp
hành đúng pháp luật của nhà nước trong quá trình hành nghề kiểm toán và trong các
giai đoạn thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC.
Kiểm toán viên cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
nghề nghiệp của mình và những nhận xét, đánh giá của mình trong Báo cáo kiểm
toán. Các trách nhiệm của Kiểm toán viên bao gồm: Trách nhiệm của kiểm toán
viên đối với khách hàng, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với bên thứ ba, trách
nhiệm hình như của kiểm toán viên
Kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán:
kiểm toán phải thực hiện công việc kiểm toán với đầy đủ năng lực chuyên môn cần
thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyên cần. Kiểm toán viên
có nhiệm vụ duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức trong hoạt động thực tiễn, trong
môi trường pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu công việc.
Nguyên tắc thứ 5: Tính bảo mật, Người làm kiểm toán phải bảo mật các
thông tin có được trong quá trình kiểm toán; không được tiết lộ bất cứ một thông tin
nào khi chưa được phép của người có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công
khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của
mình.
Nguyên tắc thứ 6: Tư cách nghề nghiệp, Người làm kiểm toán phải trau dồi
và bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được gây ra những hành vi làm giảm uy tín
nghề nghiệp.
Nguyên tắc thứ 7: Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn, Người làm kiểm toán
phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn
đã quy định trong chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, quy định
của Hội nghề nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành.
15
Kiểm toán viên phải luôn có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp trong quá
trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán và phải luôn ý thức rằng có thể tồn tại
những tình huống dẫn đến những sai sót trọng yếu trong các báo cáo tài chính.
1.3. Phương pháp và quy trình kiểm toán hàng tồn kho kiểm toán hàng tồn kho
trong kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thương mại do các
Công ty kiểm toán độc lập thực hiện
1.3.1. Phương pháp kiểm toán áp dụng trong kiểm toán hàng tồn kho:
Như các khoản mục khác trong kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán hàng
tồn kho cũng áp dụng các phương pháp kiểm toán cơ bản nói chung trong đó chú
trọng hơn đến các phương pháp: kiểm kê, điều tra, cân đối Có sự khác biệt trên là
do đặc điểm của hàng tồn kho, từ đó các kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng
cả về số lượng và chất lượng. Có thể ví dụ trong các giai đoạn sau:
- Trong giai đoạn đầu quan sát vật chất, kiểm toán viên sử dụng phương pháp