(Luận văn thạc sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng kế toán quản trị môi trường (EMA) tại các doanh nghiệp sản xuất khu vực phía nam việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC OANH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH ÁP DỤNG
KẾ TỐN QUẢN TRỊ MƠI TRƯỜNG (EMA)
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
KHU VỰC PHÍA NAM VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC OANH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH ÁP DỤNG
KẾ TỐN QUẢN TRỊ MƠI TRƯỜNG (EMA)
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
KHU VỰC PHÍA NAM VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1

2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 2

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2

4.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 3

5.

Những điểm mới và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của luận văn................................... 3

6.

Kết cấu của luận văn ................................................................................................... 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ MƠI
TRƯỜNG (EMA) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP .................................................................. 5
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến việc áp dụng EMA và các nhân tố
ảnh hưởng đến quá trình này .............................................................................................. 5
1.1.1.



Lợi ích của việc áp dụng kế tốn quản trị mơi trường ................................... 16

2.1.3.

Chi phí và thu nhập liên quan đến môi trường .............................................. 18

2.1.4.

Các công cụ, kỹ thuật của kế tốn quản trị mơi trường ................................. 20

2.1.5.

Trình bày và cơng bố thơng tin của kế tốn quản trị môi trường .................. 27

2.2.

Lý thuyết nền......................................................................................................... 29

2.2.1.

Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) ........................................................ 29

2.2.2.

Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) .................... 32


2.2.3.



Nghiên cứu chính thức ................................................................................... 37

3.3.

Mơ hình và giả thuyết nghiên cứu đề nghị ............................................................ 38

3.3.1.

Mơ hình nghiên cứu ....................................................................................... 38

3.3.2.

Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................... 39

3.4.

Mô tả thang đo ...................................................................................................... 40

3.4.1.

Mô tả thang đo cho “Nhận thức sự hữu ích của EMA” ................................. 40

3.4.2.

Mô tả thang đo cho “Áp lực cưỡng chế” ....................................................... 41

3.4.3.

Mô tả thang đo cho “Áp lực mô phỏng” ........................................................ 43


Phương pháp phân tích dữ liệu.............................................................................. 47

3.7.

Nghiên cứu sơ bộ định lượng ................................................................................ 50

3.7.1.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo sơ bộ....................................................... 50

3.7.2.

Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo sơ bộ .......................................... 51

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................................... 53
4.1.

Mô tả bộ dữ liệu .................................................................................................... 53

4.2.

Kết quả nghiên cứu định lượng ............................................................................. 54

4.2.1.

Thực hiện kiểm định chất lượng thang đo ..................................................... 54

4.2.2.



4.3.2.

Đối với nhóm nhân tố Nhận thức về rào cản khi áp dụng EMA ................... 73

4.3.3.

Đối với nhóm nhân tố Áp lực tuân thủ quy chuẩn ......................................... 74

4.3.4.

Đối với nhóm nhân tố Áp lực cưỡng chế ....................................................... 75

4.3.5.

Đối với nhóm nhân tố Áp lực mơ phỏng ....................................................... 76

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý .............................................................................. 78
5.1.

Kết luận ................................................................................................................. 79

5.2.

Hàm ý .................................................................................................................... 80

5.2.1.

Đối với nhóm Nhận thức sự hữu ích của EMA ............................................. 80


PHỤ LỤC 6: Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng
PHỤ LỤC 7: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
PHỤ LỤC 8: Danh sách các doanh nghiệp có nhân viên tham gia khảo sát


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT
ABC
ACCA

NỘI DUNG
Hệ thống phân bổ chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Hiệp hội kế tốn cơng chứng Anh quốc

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

BCTC

Báo cáo tài chính

BSC
CIMA
DN
DNSX

Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard)
Viện điều lệ kế toán quản trị


ISAR

Nhóm các chuyên gia về các chuẩn mực kế toán và báo cáo quốc tế

IUCN

Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế

LCA

Kỹ thuật đánh giá chu kỳ sống sản phẩm

MEMA

Kế tốn quản trị mơi trường theo tiền tệ

MFA

Hạch tốn dịng ln chuyển ngun vật liệ

NPO

Đầu ra khơng phải là sản phẩm

NVL

Ngun vật liệu

PEMA



DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các áp lực mà doanh nghiệp phải đối mặt .......................................................... 13
Bảng 2.2: Tổng hợp định nghĩa về EMA trong các nghiên cứu .......................................... 15
Bảng 2.3: Lợi ích của việc áp dụng EMA trong doanh nghiệp ........................................... 17
Bảng 2.4: Phân loại chi phí mơi trường nội sinh ................................................................. 19
Bảng 2.5: Tổng hợp các nghiên cứu trước ........................................................................... 10
Bảng 3.1: Thang đo Nhận thức sự hữu ích của EMA ……………………………………..41
Bảng 3.2: Thang đo Áp lực cưỡng chế ................................................................................ 42
Bảng 3.3: Thang đo Áp lực mô phỏng ................................................................................. 43
Bảng 3.4: Thang đo Áp lực tuân thủ quy chuẩn .................................................................. 44
Bảng 3.5: Thang đo Nhận thức về rào cản khi áp dụng EMA ............................................. 46
Bảng 3.6: Thang đo Ý định áp dụng EMA .......................................................................... 46
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu……………………………………………….53
Bảng 4.2: Bảng kiểm định thang đo biến PU bằng hệ tố tin cậy Cronbach Alpha (lần 1) .. 54
Bảng 4.3: Bảng kiểm định thang đo biến PU bằng hệ tố tin cậy Cronbach Alpha (lần 2) .. 55
Bảng 4.4: Bảng kiểm định thang đo biến CO bằng hệ tố tin cậy Cronbach Alpha ............. 56
Bảng 4.5: Bảng kiểm định thang đo biến MI bằng hệ tố tin cậy Cronbach Alpha .............. 57
Bảng 4.6: Bảng kiểm định thang đo biến NO bằng hệ tố tin cậy Cronbach Alpha ............. 57
Bảng 4.7: Bảng kiểm định thang đo biến BA bằng hệ tố tin cậy Cronbach Alpha ............. 58
Bảng 4.8: Bảng kiểm định thang đo biến IN bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha .............. 58
Bảng 4.9: Ma trận nhân tố xoay (Rotated component matrix) lần 1 ................................... 60
Bảng 4.10: Ma trận nhân tố xoay (Rotated component matrix) lần 2 ................................. 61
Bảng 4.11: Bảng ma trận nhân tố biến phụ thuộc ................................................................ 63
Bảng 4.12: Bảng điểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha sau EFA .......... 63
Bảng 4.13: Tóm tắt mơ hình hồi quy (Model Summary) .................................................... 65
Bảng 4.14: Phân tích phương sai (ANOVA) ....................................................................... 66
Bảng 4.15: Hệ số phương trình hồi quy ............................................................................... 66


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2020 đưa ra quan
điểm phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu
cầu xuyên suốt trong Chiến lược. Trong đó nhấn mạnh phát triển kinh tế - xã hội
phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường. Thực tế hiện nay cho thấy, phần
lớn doanh nghiệp ngày càng có ý thức và trách nhiệm hơn đối với vấn đề mang tính
chất thời sự tồn cầu này. Elkington (1994) đã đưa ra một khuôn khổ về bộ ba cốt
lõi (Trip bottom line -TBL) được sử dụng để đo lường sự bền vững của một tổ
chức. Ông cho rằng doanh nghiệp khơng nên chỉ quan tâm đến lợi nhuận kế tốn,
mà phải quan tâm đến cả trách nhiệm môi trường và xã hội của họ, và họ nên quản
lý cũng như báo cáo về chúng. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đặt ra nhiều
nỗ lực và mở rộng lợi ích của họ đối với các khía cạnh về môi trường cho mục đích
giảm thiểu tác động và cải thiện hiệu quả môi trường. Mặt khác, làm sao và làm thế
nào để kế tốn các yếu tố mơi trường cũng là những thách thức mà kế toán truyền
thống tại các doanh nghiệp hiện nay đang gặp phải. Trong bối cảnh đó, sự ra đời
của kế tốn mơi trường như là một tất yếu nhằm đáp ứng các đòi hỏi về thông tin
môi trường trong hoạt động của các doanh nghiệp về cả lý luận và thực tiễn.
Theo IFAC (2005), kế tốn quản trị mơi trường (EMA) cung cấp cho doanh
nghiệp những thơng tin cần thiết cho mục đích giảm thiểu những tác động tới môi
trường, cải thiện về cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường, đạt được sự bền
vững. EMA được xem là một lĩnh vực của kế toán quản trị hiện đại, một hệ thống
quản lý thành quả kinh tế liên quan môi trường thông qua việc phát triển và ứng
dụng hệ thống kế tốn mơi trường phù hợp. Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu
về EMA cũng như việc áp dụng nó trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên tại Việt Nam, EMA dường như vẫn còn là một lĩnh vực khoa học
khá mới mẻ, ít được áp dụng trên thực tế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản
xuất – nơi hoạt động sản xuất kinh doanh tác động nhiều đến mơi trường. Chính vì

Q3: Giải pháp nào làm tăng ý định áp dụng EMA tại các doanh nghiệp sản xuất
khu vực phía Nam?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: hệ thống kế tốn quản trị mơi trường trong tổng thể hệ
thống kế tốn nói chung và hệ thống kế tốn mơi trường. Các nhân tố ảnh hưởng
đến ý định áp dụng kế tốn quản trị mơi trường tại các doanh nghiệp sản xuất
khu vực phía Nam.

-

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu này hướng đến việc áp dụng hệ thống kế tốn
quản trị mơi trường tại các doanh nghiệp sản xuất đang hoạt động tại khu vực
phía Nam Việt Nam.
✓ Phạm vi khơng gian: khu vực phía Nam Việt Nam. Tuy nhiên, do thời gian
thực hiện đề tài có phần hạn chế, tác giả chỉ tập trung vào các doanh nghiệp


3

sản xuất thuộc địa bàn TP. Hồ Chí Minh, các khu cơng nghiệp Đồng Nai,
Bình Dương.
✓ Phạm vi thời gian: tháng 9 – tháng 10 năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo phương pháp định lượng là chủ yếu. Cụ thể, sử dụng
công cụ khảo sát để tập hợp dữ liệu bằng cách chọn mẫu và gửi bảng khảo sát đến
các đối tượng có liên quan đến việc vận dụng EMA trong các DNSX khu vực phía
Nam. Tiếp tục sử dụng cơng cụ phần mềm SPSS để kiểm định dữ liệu, kiểm tra lại

các nghiên cứu khoa học liên quan khác về EMA.


4

-

Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp góp phần gia
tăng tính khả thi của việc áp dụng EMA trong các doanh nghiệp sản xuất
phía Nam Việt Nam.

6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu thành 5 chương với tên gọi của từng chương cụ thể như
sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến việc vận dụng kế tốn quản trị mơi trường (EMA) tại các doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế tốn quản trị mơi trường (EMA) và các nhân tố
ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA trong doanh nghiệp.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA
tại các doanh nghiệp sản xuất khu vực phía Nam Việt Nam.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
Chương 5: Kết luận và hàm ý.


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TỐN QUẢN
TRỊ MƠI TRƯỜNG (EMA) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
Chương 1 tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng


6

của các doanh nghiệp tại Australia. Lý thuyết ngẫu nhiên nghiên cứu kế toán quản
trị doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác với môi trường hoạt động của doanh
nghiệp. Nói cách khác, một hệ thống kế tốn quản trị thích hợp với doanh nghiệp
phụ thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp và mơi trường doanh nghiệp. Do đó, trong
bài nghiên cứu của mình, Christ và Burrit đã sử dụng các biến về chiến lược môi
trường, cấu trúc tổ chức, ngành công nghiệp, quy mô tổ chức. Từ thông tin khảo sát
các kế toán viên của các DN, nghiên cứu đã sử dụng hai mơ hình hồi quy đa biến để
phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy, chiến lược mơi trường, ngành cơng nghiệp và
quy mơ tổ chức có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng EMA trong hiện tại và
tương lai, trong khi đó, cấu trúc tổ chức không ảnh hưởng đến biến áp dụng EMA.
Một trong những hạn chế của nghiên cứu này là đối tượng khảo sát đơi khi khơng
có nhận thức đầy đủ về hoạt động môi trường của doanh nghiệp cũng như nghiên
cứu đã khơng phân biệt số năm làm việc và vị trí của người tham gia khảo sát.
Jamil,

Mohamed,

“Environmental

Muhammed

management



accounting


Trong bài nghiên cứu “Understanding environmental management accounting
(EMA) adoption: a new institutional sociology perspective” năm 2011, Jalaludin,
Sulaiman và Ahmad đã tập trung giải thích mối quan hệ giữa các áp lực thuộc lý


7

thuyết thể chế và việc áp dụng kế toán quản trị môi trường. Dữ liệu được thu thập
thông qua khảo sát các nhân viên kế toán được lựa chọn theo trách nhiệm liên quan
đến kết quả tài chính, và tiến hành phỏng vấn chun sâu (semi-structured
inteview). Phân tích thơng tin từ bảng khảo sát cho thấy áp lực cưỡng chế khơng có
mối quan hệ đáng kể với việc áp dụng EMA, tuy nhiên thông tin từ các cuộc phỏng
vấn chuyên sâu lại cho kết quả ngược lại. Đối với nhân tố áp lực tuân thủ quy
chuẩn, phân tích bảng khảo sát cho kết quả có mối liên hệ đáng kể giữa nhân tố này
và mức độ áp dụng EMA, trong khi đó kết quả từ phỏng vấn chuyên sâu lại không
cho thấy mối liên hệ giữa hai biến này. Chỉ có nhân tố áp lực mơ phỏng đều cho kết
quả đồng nhất là khơng có mối liên hệ đáng kể với việc áp dụng EMA. Trước đó,
một nghiên cứu khác của các tác giả trên vào năm 2006 cho thấy mức độ áp dụng
MEMA thấp và áp dụng PEMA ở mức trung bình tại các DNSX Malaysia. Tuy
nhiên, các nhà kế tốn và quản lý mơi trường ngày càng có ý thức hơn về vai trò của
EMA khi mà nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng kế toán quản trị môi trường mang
lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường cho doanh nghiệp.
Kisher (2013) thực hiện đề tài “Factors influencing environmental
management accounting adoption in oil and manufacturing firms in Lybia” nhằm
kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EMA. Nghiên cứu phối hợp
nhiều lý thuyết để xây dựng mơ hình bao gồm: lý thuyết ngẫu nhiên (Contigency
theory), lý thuyết thể chế (Institutional theory), lý thuyết về tính hợp pháp
(Legitimacy theory), lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory), lý thuyết lan
truyền đổi mới (DOI), mô hình chấp nhận cơng nghệ (TAM) và khn mẫu cơng
nghệ, tổ chức và môi trường (TOE). Tám nhân tố mà Kisher cho rằng có thể ảnh


Management Accounting (EMA) Practices among Manufacturing Firms in
Nairobi, Kenya” của Wachira thực hiện năm 2014. Nghiên cứu được thực hiện
nhằm đánh giá mức độ áp dụng EMA tại các DNSX ở Nairobi. Từ đó, đo lường
mức ảnh hưởng của các nhân tố (1) chi phí tn thủ các quy định mơi trường, (2)
quy mơ doanh nghiệp, (3) trình độ cơng nghệ sản xuất, (4) thời gian hoạt động của
doanh nghiệp, (5) chiến lược mơi trường và (6) thành quả tài chính tới mức độ áp
dụng EMA trong doanh nghiệp. Wachira cũng sử dụng phương pháp bảng câu hỏi
và phỏng vấn chuyên sâu để thu thập thơng tin, sau đó tiến hành phân tích mơ hình
hồi quy đơn biến và đa biến. Kết quả phân tích cho thấy ba nhân tố có ảnh hưởng
đáng kể đến mức độ áp dụng EMA là chi phí tuân thủ các quy định môi trường,
chiến lược môi trường và thành quả tài chính của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, một số yếu tố quyết định đến việc áp dụng EMA khác như ngành
công nghiệp (industry) theo nghiên cứu của Ferreira và cộng sự (2010), áp lực từ
các bên liên quan bên ngoài hay nội bộ cũng là yếu tố thúc đẩy việc áp dụng kế tốn
quản trị mơi trường (Bennett và cộng sự, 2011). Các đối tượng này quan tâm đến
vấn đề môi trường và nhận ra được tầm quan trọng của hiệu quả môi trường và bền
vững đối với quản lý rủi ro trong ngắn hạn hay chiến lược mục tiêu trong dài hạn.
Do đó, EMA được áp dụng để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng trên.
1.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Thực tế, kế tốn quản trị mơi trường là một thuật ngữ khá mới mẻ đối với các
DN Việt Nam. Việc nghiên cứu, triển khai áp dụng EMA vào môi trường Việt Nam
cịn rất hạn chế. Phần lớn các cơng trình nghiên cứu trong nước chủ yếu giới thiệu
về hệ thống kế tốn quản trị mơi trường, phân tích những kinh nghiệm của các nước
phát triển trên thế giới để hướng dẫn áp dụng kế tốn mơi trường tại Việt Nam.
Chẳng hạn để đưa ra những giải pháp, đề xuất áp dụng EMA vào các doanh nghiệp
Việt Nam, tác giả Lê Kim Ngọc (2013) trong bài nghiên cứu của mình đã giới thiệu


9

việc áp dụng kế tốn quản trị mơi trường (EMA) trong Công ty cổ phần gạch
men COSEVCO (DACERA)”. Bằng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, tác


10

giả đã nhận dạng các chi phí mơi trường, doanh thu mơi trường tại đơn vị, tính tốn
và phân tích chỉ ra cho nhà quản lý thấy được tầm quan trọng của chi phí mơi
trường liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Với phương pháp và mục đích
nghiên cứu tương tự, tác giả Nguyễn Thị Tiền (2014) thực hiện đề tài “Kế tốn
quản trị mơi trường tại cơng ty cổ phần xi măng VICEM Hải Vân”.
1.2.

Kết quả đạt được và những vấn đề tiếp tục nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến luận văn,
tác giả đúc kết một số vấn đề mà các nghiên cứu trước đây đã đạt được và những
vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
1.2.1. Kết quả đạt được
Các nghiên cứu trên thế giới đã khám phá các nhân tố và giải thích khá đầy đủ
về vai trò ảnh hưởng của các nhân tố tới ý định cũng như mức độ vận dụng kế toán
quản trị môi trường (EMA) tại các doanh nghiệp, đặc biệt là DNSX trên thế giới.
Cịn tại Việt Nam, chưa có một nghiên cứu định lượng nào xác định và đo lường
các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng hệ thống kế tốn này tại các doanh
nghiệp.
Tổng hợp có 15 nhân tố được phát hiện từ phần tổng quan nghiên cứu có ảnh
hưởng đến ý định áp dụng EMA tại các doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1.1 dưới
đây:
Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước


(2013)

Ferreira
và cộng
sự
(2010)

Bennett
và cộng
sự,
2011

Wachira
(2014)

X
X

Áp lực cưỡng chế

X

X

Áp lực mô phỏng

X

X



X

Xem xét tính hợp pháp

X

Áp lực từ các bên liên quan

X

X

Chi phí tuân thủ quy định mơi
trường

X

Thành quả tài chính

X
Nguồn: Tổng hợp của tác giả

1.2.2. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Các nghiên cứu trên thế giới được tiến hành tại các quốc gia phát triển hay các
quốc gia theo thông luật (common law), có nhiều đặc điểm khác biệt về kinh tế,
chính trị, văn hóa với Việt Nam. Trong khi đó, các nghiên cứu về kế tốn quản trị
mơi trường tại Việt Nam lại chủ yếu theo hướng tổng kết nghiên cứu và đánh giá
những thách thức, khó khăn khi áp dụng EMA, chưa có nghiên cứu làm rõ các nhân
tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng EMA của các doanh nghiệp. Do vậy, việc xem xét

đang diễn ra hàng ngày, gây nên khơng ít tác động tiêu cực lên xã hội và môi trường
xung quanh. Thuật ngữ phát triển bền vững được đề cập lần đầu tiên trong ấn phẩm
“Chiến lược bảo tồn Thế giới” của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên
thiên nhiên Quốc tế - IUCN (1980). Theo đó, “sự phát triển của nhân loại không
thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà cịn phải tơn trọng những nhu cầu tất yếu
của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái”. Ngân hàng phát triển châu Á
ADB cũng nhận định phát triển bền vững là một hình thức phát triển mới, lồng ghép
quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Sự
phát triển trong quan điểm kinh tế toàn cầu, đặc biệt liên quan đến môi trường đã
chỉ ra cho các nhà quản lý tầm quan trọng của việc tích hợp các khía cạnh mơi
trường vào hệ thống quản lý kinh doanh, trong đó có hệ thống kế tốn của DN.


13

Sự phát triển của kế tốn quản trị
Chức năng chính của bộ phận kế toán quản trị trong một doanh nghiệp là đáp
ứng nhu cầu thông tin quản lý của nhà quản trị, hỗ trợ cho các hoạt động như xác
định chi phí, lập dự tốn, kiểm sốt và ra quyết định. Theo báo cáo “Management
Accounting Concepts” của IFAC, tính đến năm 1995, kế toán quản trị đã trải qua
bốn giai đoạn phát triển với những thay đổi trong mục tiêu của mình. Cụ thể:
-

Giai đoạn 1 (trước năm 1950): tập trung vào việc xác định chi phí và kiểm sốt
tài chính.

-

Giai đoạn 2 (1950 – 1965): tập trung vào việc cung cấp thông tin để lập kế
hoạch quản trị và kiểm soát.

14
sách tài chính hằng năm, áp lực tự nguyện cung cấp các báo cáo về hiệu quả môi trường của
doanh nghiệp.
3. Áp lực tài chính
Đến từ sự tăng trưởng tồn cầu của các quỹ đầu tư trách nhiệm xã hội hay đầu tư bền vững
(Socially Responsible Investment – SRI), hệ thống xếp hạng đầu tư và các yêu cầu về cơng bố
chính sách đầu tư.
4. Áp lực từ thuế mơi trường
Tại nhiều quốc gia, chính phủ áp dụng các loại thuế liên quan đến môi trường như thuế carbon,
thuế sử dụng năng lượng, phí bãi rác thải và các phí thải khác.
5. Áp lực thương mại hóa lượng khí thải cắt giảm (cap and trade pressure)
Nghị định thư Kyoto chấp nhận một hệ thống cho phép thương mại hóa lượng khí thải cắt giảm,
nhằm giúp các nước phát triển tham gia Nghị định thư một cách linh hoạt hơn khi tiến hành các
biện pháp cắt giảm khí gây hiệu ứng nhà kính. Bên cạnh đó, Liên minh châu Âu cũng đã vận hành
hệ thống đầu tiên về hạn chế và kinh doanh khí thải CO2. Mỹ cũng đã vận hành thành cơng hệ
thống này cho các khí thải dioxit sulfur và nitơ oxit. Theo đó, các doanh nghiệp chỉ được thải khí
trong hạn mức ở một thời gian cho phép. Các doanh nghiệp thải nhiều hơn hạn mức cho phép
phải mua hạn mức hoặc quyền thải khí từ các doanh nghiệp thải ít hơn. Vì thế, thị trường mua bán
hạn mức giúp các doanh nghiệp giảm được lượng khí thải đáng kể.

Nguồn: Hội kế tốn cơng chứng Anh và xứ Wales (ICAEW)

Gần như tất cả các khía cạnh của kinh doanh đều bị ảnh hưởng bởi các áp lực
liên quan đến mơi trường, bao gồm kế tốn. Trong bối cảnh trên, kế tốn quản trị
mơi trường (Environmental Management Accounting – EMA) đã hình thành và
phát triển như là câu trả lời cho những thách thức mà hệ thống kế toán quản trị
truyền thống gặp phải trong mối liên hệ với các hoạt động về môi trường (Birkin,
1996; Ferreira et.al., 2010).
Định nghĩa về kế tốn quản trị mơi trường
Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán viên quản trị Hoa Kỳ (IMA), kế tốn quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status