BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-----------
NGUYỄN TRÀ GIANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TIÊN PHONG TẠI ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
-----------
NGUYỄN TRÀ GIANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TIÊN PHONG TẠI ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC NGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ
TÍN DỤNG QUỐC TẾ ..................................................................................... 18
1.2.1. Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng ............................... 19
1.2.2. Khái niệm về ý định ...................................................................... 23
1.2.3. Các mô hình lý thuyết về ý định sử dụng...................................... 23
1.3. CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ
TÍN DỤNG ...................................................................................................... 29
1.3.1. Mô hình nghiên cứu Ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi Giáo của
khách hàng ở các ngân hàng Malaysia (Hanudin Amin, 2012) .............. 29
1.3.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thẻ
tín dụng của cộng đồng các trường đại học Pendidikan ở Indonesia
(Maya Sari, 2011) ................................................................................... 32
1.3.3. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sở hữu
và sử dụng thẻ tín dụng ở Bắc Síp (Okan Veli Safakli, 2007) ............... 34
1.3.4. Mô hình nghiên cứu Các nhân tố có ảnh hưởng đến sự chấp nhận
và sử dụng dịch vụ thẻ TechcomBank tại thành phố Đà Nẵng (Lưu Thị
Mỹ Hạnh, 2013) ...................................................................................... 36
1.3.5. Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định
sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam (Lê Thế Giới và Lê Văn Huy, 2006) ............ 38
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN
DỤNG QUỐC TẾ ........................................................................................... 40
1.4.1. Thái độ với hành vi sử dụng thẻ .................................................... 40
1.4.2. Chuẩn chủ quan ............................................................................. 41
1.4.3. Chi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ ......................................... 42
1.4.4. Nhận thức về hành vi kiếm soát thẻ .............................................. 42
1.4.5. Các yếu tố thuộc về ngân hàng: .................................................... 43
1.4.6. Các Yếu tố về nhân khẩu học ........................................................ 44
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TIÊN PHONG VÀ
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 84
4.1. MÔ TẢ MẪU ........................................................................................... 84
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu và tỷ lệ hồi đáp ............................. 84
4.1.2. Mô tả thông tin mẫu ...................................................................... 84
4.2. KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO ........................................... 85
4.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................. 85
4.2.2. Phân tích Cronbach’s Alpha ......................................................... 89
4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU...... 91
4.3.1. Phân tích tương quan .................................................................... 91
4.3.2. Phân tích hồi quy: ........................................................................ 92
4.3.3. Kiểm định các giả thuyết .............................................................. 95
4.4. PHÂN TÍCH ANOVA ............................................................................. 96
4.4.1. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về giới tính ...................... 97
4.4.2. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về độ tuổi:........................ 98
4.4.3. Giữa nhóm khách hàng khác nhau về tình trạng hôn nhân: .......... 99
4.4.4. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về nghề nghiệp .............. 100
4.4.5. Giữa các nhóm khách hàng khác nhau về thu nhập: ................... 100
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 103
5.1. TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ CHÍNH.................................................... 103
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ......................................................................... 103
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ........................ 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TPBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong
TD
TPB
TRA
UTAUT
Thái độ
Theory of Planned Behaviour – Thuyết hành vi dự
định
Theory of reasoned action – Thuyết hành vi hợp lý
Unified Technology Acceptance and Use Technology
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Bảng1.1: Kết quả nghiên cứu hồi quy
Bảng1.2
Kiểm định giá trị trung bình trong nghiên cứu của Okan
Veli Safakli
Trang
Bảng4.3 Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc
88
Bảng 4.4 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha
89
Bảng 4.5 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình
91
Bảng 4.6 Tóm tắt mô hình hồi quy
92
Bảng 4.7 Kiểm định độ phù hợp của mô hình
93
Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy
93
Bảng 4.9 Phân tích Anova về ý định sử dụng theo giới tính
98
Bảng 4.10 Phân tích Anova về ý định sử dụng theo độ tuổi
19
Hình 1.2 Thuyết hành động hợp lý TRA
24
Hình 1.3 Thuyết hành vi dự định – TPB
26
Hình 1.4
Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ
(UTAUT)
28
Hình1.5 Mô hình nghiên cứu của Hanudin Amin ( 2011)
30
Hình 1.6 Mô hình nghiên cứu của Maya Sari
32
Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu của Okan Veli Safakli (2007)
35
Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của Lưu Thị Mỹ Hạnh (2013)
3876)
61
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
64
Hình 3.2 Mô hình quy trình nghiên cứu
70
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, việc mở
cửa hơn nữa đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng là xu hướng phát triển tất
yếu nhằm giúp cho thương mại và luân chuyển vốn quốc tế tự do hơn. Thị
trường tài chính Việt Nam vẫn được xem là khá màu mỡ để phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ. Trong đó, mảng thẻ là công cụ hữu hiệu nhất để tiếp cận
gần hơn với khách hàng; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thẻ đang là mục tiêu
hàng đầu của các ngân hàng bán lẻ. Vì hiện ở Việt Nam, việc sử dụng tiền
mặt trong giao dịch, thanh toán của người dân còn lớn, chiếm đến 90%. Trong
những năm gần đây, Việt Nam đã và đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào
nền kinh tế khu vực và thế giới, đã ký kết các hiệp định FTA, AEC, TPP…
Trong xu hướng phát triển đó, Việt Nam đang đẩy mạnh các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt; và việc phát thẻ đã trở thành một trong những
thước đo đánh giá sự phát triển của xã hội. Trong đó thẻ TDQT là sự phát
tương xứng của nó.
Ngân hàng NHTMCP Tiên Phong (TPBank) được thành lập từ ngày
05/05/2008. Tuy là một ngân hàng còn non trẻ, nhưng TPBank đang dần
khẳng định được vị thế của mình trong ngành, thể hiện được sự năng động
của một ngân hàng trẻ. Năm 2014, TPBank vinh dự là Á quân chương trình
bình chọn “Ngân hàng điện tử yêu thích tại Việt Nam - My Ebank”; trong đó,
đứng vị trí số 1 về Mobile Banking, Top 5 Internet Banking. Năm 2015,
TPBank được bình chọn ngân hàng bán lẻ tốt nhất và ngân hàng số sáng tạo
nhất Việt Nam. Trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay, TPBank đang
đặt kỳ vọng lớn vào mảng dịch vụ thẻ, đặc biệt là phát triển thị trường thẻ tín
dụng quốc tế để nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng hình ảnh – thương
hiệu của TPBank trên thị trường Tài chính – Ngân hàng Việt Nam. Tuy là
một ngân hàng còn non trẻ, nhưng theo thống kê của Trung tâm thẻ TPBank
thì từ đầu năm 2016 thị phần và khối lượng giao dịch thẻ nội địa, quốc tế của
TPBank khá cao, đứng top 10 về thẻ nội địa và thẻ quốc tế Visa tại Việt Nam.
3
Tuy nhiên ở Đà Nẵng, số lượng thẻ TDQT TPBank phát hành còn khiêm tốn,
mức độ nhận diện của ngân hàng thấp. Hiện nay, thị trường thẻ TDQT Việt
Nam cũng như khu vực Đà Nẵng đang bước vào cuộc đua cạnh tranh ngày
càng khốc liệt và không khoan nhượng giành giật thị phần giữa các ngân hàng
cả nội lẫn ngoại. Các ngân hàng chạy đua cung cấp giá trị gia tăng, phát triển
dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút người dùng thẻ. Đặc biệt với TPBank
– một ngân hàng còn non trẻ trong hoạt động thẻ tham gia vào thị trường thẻ
TDQT khá muộn khi mà thị trường Việt Nam hầu như tất cả các ngân hàng
đều tham gia phát hành thẻ TDQT. Vấn đề đặt ra với TPBank hiện nay: làm
thế nào để đưa sản phẩm thẻ TDQT đến với khách hàng, trọng phát triển về
chiều sâu, cải thiện, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các sản phẩm dịch
vụ thẻ. Vì vậy TPBank cần xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
phố Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ tháng 11/2015 đến tháng 7/2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: tiếp cận nghiên cứu đi trước kết hợp kỹ thuật
thảo luận nhóm nhằm thăm dò, khám phá và hiệu chỉnh thang đo lường các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ TDQT TPBank của khách hàng sao
cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
- Nghiên cứu định lượng: phương pháp địn
h lượng được thực hiện qua các giai đoạn: điều tra bằng bảng câu hỏi,
thiết kế mẫu nghiên cứu thu thập thông tin từ mẫu quan sát, phân tích dữ liệu
bằng phần mềm SPSS20 nhằm khẳng định các nhân tố cũng như giá trị và độ
tin cậy của thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ TDQT
TPBank, kiểm định độ phù hợp mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết được
thiết kế và đề xuất trong nghiên cứu định tính.
5
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ xác định một cách đầy đủ và chính
xác hơn các nhân tố ảnh và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố hưởng đến ý
định sử dụng thẻ TDQT của ngân hàng Tiên Phong tại Đà Nẵng. Từ đây,
TPBank có thể phát triển loại sản phẩm – dịch vụ này với việc đưa các sản
phẩm thẻ tiên tiến hơn ra thị trường, xây dựng được các định hướng phát triển
thẻ TDQT theo từng phân khúc thị trường, có được những chính sách tiếp thị
và bán hàng hiệu quả. Đây là một trong những yếu tố để nâng cao năng lực
cạnh tranh, xây dựng hình ảnh – thương hiệu của TPBank trên thị trường Tài
chính – Ngân hàng Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm Phần mở đầu và 5 chương
Phần mở đầu: trình bày tính cấp thiết của đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu
mà đề tài hướng đến, phạm vi nghiên cứu, giới thiệu bố cục của đề tài.
Giáo” của khách hàng ở các ngân hàng Malaysia thực hiện vào tháng 1 năm
2012. Nghiên cứu này với mục đích là xác định các nhân tố quyết định đến ý
định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo của khách hàng tại các ngân hàng
Malaysia. Dựa vào thuyết hành động hợp lý (mô hình TRA) nghiên cứu đề
xuất mô hình TRA mở rộng bao gồm các yếu tố: thái độ, chuẩn chủ quan và
nhận thức về chi phí tài chính.
Nghiên cứu xác nhận rằng thái độ và chuẩn chủ quan có ảnh hưởng
mạnh mẽ theo hướng tích cực đến ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo. Và
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khách hàng càng nhận rõ về chi phí tài chính thì
ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo sẽ thấp hơn.
- Nghiên cứu của Maya Sari (2011)
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu và kiểm tra các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi sử dụng thẻ tín dụng trong cộng đồng các trường đại học
7
Pendidikan ở Indonesia qua lý thuyết hành vi dự định (mô hình TPB). Maya
Sari đã sử dụng phương pháp phân tích đường xu hướng (Path Analysis – 1
kỹ thuật thống kê được sử dụng để kiểm tra quan hệ nhân quả giữa hai hay
nhiều biến) để giải thích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các yếu tố
thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi đến ý định sử dụng thẻ tín dụng.
Nghiên cứu được điều tra từ 100 người là giảng viên và nhân viên của cộng
đồng các trường đại học Pendidikan ở Indonesia.
Kết quả cho thấy tất cả người trả lời có một thái độ tích cực đối với sử
dụng thẻ tín dụng, với ảnh hưởng của chuẩn chủ quan cao, kiểm soát hành vi
cao đến ý định cao để sử dụng thẻ tín dụng. Trong đó thái độ hành vi có ảnh
hưởng lớn nhất về ý định sử dụng thẻ tín dụng.
- Nghiên cứu của Khare và cộng sự (2012)
Bài nghiên cứu của Khare và cộng sự (2012) được thực hiện trong sáu
thành phố ở Ấn Độ nhằm nghiên cứu tác động của những biến thuộc về lối
thẻ tín dụng là giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, độ tuổi, tôn giáo. Tuy
nhiên kết quả nghiên cứu lại cho thấy chiến lược tiếp thị dựa theo các đặc
điểm nhân khẩu học không phải là một chiến lược tiếp thị khả thi. Hai nhân tố
cùng tác động đến việc sở hữu và sử dụng thẻ tín dụng là: (2) sự thuận tiện và
(4) sự dễ dàng, an toàn.
- Nghiên cứu của Carol C. Bertaut và Michael Haliassos (2005)
Năm 2005, Carol C. Bertaut và Michael Haliassos thực hiện nghiên cứu
về “Lý thuyết và thực tế sử dụng thẻ tín dụng”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ
nhiều đợt khảo sát của Tài chính tiêu dùng về việc sở hữu và sỡ dụng thẻ tín
dụng của các nhóm nhân khẩu Mỹ. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố về tiện ích
của thẻ có ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng như: không phải mang
theo nhiều tiền mặt, cung cấp nguồn tài chính linh hoạt trong chi tiêu khi thiếu
hụt thanh khoản và có thể trì hoãn việc thanh toán trong một thời gian, cho
9
phép mua hàng thông qua điện thoại, internet. Những đặc điểm này tác động
tích cực lên việc sở hữu thẻ tín dụng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc vay
nợ thẻ tín dụng quá nhiều thường đưa đến kết quả phải thanh toán với lãi suất
cao, trong tình huống này chi phí về lãi và phí phát sinh sẽ là yếu tố có tác
động tiêu cực đến việc sử dụng thẻ. Ngoài ra, các đặc điểm nhân khẩu học
cũng được nhận thấy có tác động như: thu nhập, trình độ giáo dục, độ tuổi, có
sự khác biệt của các yếu tố này trong tác động đến việc sở hữu thẻ tín dụng.
- Nghiên cứu của Chien và Devaney (2001)
Chien và Devaney đã nghiên cứu tác động của thái độ đối với tín dụng
và những nhân tố kinh tế xã hội đến việc sử dụng thẻ TDQT vào năm 2001.
Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cuộc khảo sát về tình hình tài chính năm 1998 của
Cục dự trữ liên bang Mỹ, bài nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nhân tố nhân
khẩu học, kinh tế và thái độ đối với tín dụng có ảnh hưởng đến việc sử dụng
thẻ TDQT. Những người tiêu dùng trẻ tuổi và có thu nhập hiện tại thấp sẵng
người dân tại TP Đà Nẵng đang sử dụng dịch vụ thẻ của Techcombank, với
kích thước mẫu là 280.
Nghiên cứu đã xác định được mô hình các nhân tố thành phần có ảnh
hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ TechcomBank tại thành phố
Đà Nẵng, đó là: (1) Hiệu quả mong đợi, (2) Nỗ lực mong đợi, (3) Ảnh hưởng
của xã hội và nhận thức về chi phí chuyển đổi, (4) Các điều kiện thuận tiện.
Trong đó, nhân tố có tác động lớn nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ
TechcomBank là các điều kiện thuận tiện, nhân tố có tác động nhỏ nhất là
hiệu quả mong đợi. Nghiên cứu cũng đã đánh giá được sự ảnh hưởng của
từng nhóm khách hàng theo giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm, nghề nghiệp,
trình độ học vấn và thu nhập hằng tháng đến từng nhân tố trong mô hình đến
sự tác động của mô hình.
11
- Nghiên cứu của Phạm Hoàng Nguyên ( 2013)
Nghiên cứu này với mục địch là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam. Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013
với 312 bản khảo sát hợp lệ. Bản khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ
từ (1) hoàn toàn không ảnh hưởng đến (5) hoàn toàn ảnh hưởng.
Nghiên cứu chỉ ra những người thu nhập bình quân càng cao, đánh giá
thấp khả năng thanh toán trong khi không có tiền trong tài khoản và đánh giá
cao công tác giới thiệu thẻ tín dụng của các ngân hàng thông thường có xác
suất sử dụng thẻ tín dụng cao hơn. Những người đánh giá thấp khả năng thanh
toán trong khi không có tiền trong tài khoản của thẻ tín dụng lại có xác suất
sử dụng thẻ cao hơn là do e ngại sự tiện lợi này sẽ làm họ mất kiểm soát trong
chi tiêu dẫn đến việc không có khả năng thanh toán cho những khoản chi
bằng thẻ tín dụng.
a. Khái niệm
Năm 2007, khái niệm về các loại thẻ ngân hàng được sửa đổi trong Quy
chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ
ngân hàng, được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày
15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Khoản 5 điều 2 Quy chế này
có định nghĩa “Thẻ tín dụng (credit card): Là thẻ cho phép Chủ thẻ thực hiện
giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp theo thỏa thuận với tổ
chức phát hành thẻ”. Trong đó, khái niệm “giao dịch thẻ” được hiểu là “việc
sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, sử
dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung
ứng”.
Thẻ TDQT là một phương tiện thanh toán được sử dụng phổ biến ngày
nay tại các quốc gia trên thế giới. Trong thương mại hiện đại, thẻ TDQT được
xem như một công cụ thanh toán thay thế cho tiền mặt và séc của hàng triệu
việc mua hàng thông thường cũng như nhiều giao dịch không thuận tiện hoặc
không thể thực hiện được (Durkin, 2000). Những thay đổi về khoa học kỹ
thuật đã giúp thay đổi cuộc sống của con người, một trong số đó là sự ra đời
của thẻ TDQT-một công cụ thanh toán của cuộc sống hiện đại (Erdem, 2008).
Đối với người sử dụng thẻ, thẻ TDQT là một loại thẻ ngân hàng đặc biệt, bởi
nó đại diện cho nguồn tín dụng (Scholnick và cộng sự, 2008).
14
Như vậy, thẻ TDQT là một phương tiện thanh toán được sử dụng trên
phạm vi toàn thế giới, do ngân hàng hoặc tổ chức phi ngân hàng phát hành
theo thỏa thuận với chủ thẻ, đáp ứng cả nhu cầu tín dụng và thanh toán cho
chủ thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng do tổ chức phát hành thẻ cấp. Trong
đó, thể hiện hai mối quan hệ pháp lý giữa ba đối tượng tham gia là quan hệ về
thanh toán giữa chủ thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ, và quan hệ tín dụng giữa
chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ. Hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tùy
Thẻ TDQT ra đời đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của công nghệ
ngân hàng. Hoà chung với sự phát triển về kinh tế - xã hội của thế giới, thẻ
TDQT đã phát huy vai trò tích cực của mình.
a. Đối với chủ thẻ:
- Tiện lợi: chiếc thẻ TDQT nhỏ và gọn sẽ giúp người dùng thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại hơn hàng chục triệu điểm chấp nhận
thẻ trên toàn thế giới.
- Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn: việc mua sắm
online giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian, hình thức thanh toán thuận
tiện không cần đến tiền mặt giúp người tiêu dùng thoải mái chi tiêu và sở hữu
ngay món hàng mình thích. Thêm nữa, tỷ giá khi thanh toán bằng thẻ cũng
thường có lợi hơn so với sử dụng tiền mặt hay séc du lịch.
- Nhu cầu ngoại tệ: việc sử dụng thẻ TDQT không chỉ giúp chủ thẻ
không cần phải lo lắng về nhu cầu ngoại tệ mỗi khi có nhu cầu đi nước ngoài
như đi du lịch, du học, công tác, khám chữa bệnh,…
- Những tiện ích thiết thực khác như: giúp chủ thẻ hạn chế mang theo
tiền mặt trong người, có thể thanh toán trực tiếp qua thẻ TDQT những khoản
chi phí hàng tháng như tiền điện, tiền nước,...