Các bước cơ bản giải bài toán hóa học 1. Các bước giải
Bài toán hóa học trong chương trình hóa học phổ thông có thể được giải bằng nhiều cách
khác nhau, nhưng về cơ bản ta thực hiện theo 4 bước sau:
* Bước 1:
Chuyển các dữ kiện sang số mol nếu có thể.
Để giải quyết được bước này ta phải nhớ được các công thức có liên quan đến số mol
(n).
* Bước 2:
Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Để giải quyết được bước này ta phải nhớ được tính chất hóa học của các chất.
* Bước 3:
Tính số mol các chất tham gia và tạo thành theo phương trình phản ứng hóa học.
Lưu ý: số mol chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hóa học phải được tính theo
chất đã phản ứng hết.
* Bước 4:
Chuyển số mol các chất đã tính toán được về khối lượng, thể tích khí, hoặc nồng độ mol, ...
theo yêu cầu của đề bài.
2. Ví dụ
Ví dụ 1:
Cho 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dd HCl. Hãy tính khối lượng của muối và thể tích
khí (ở đktc) thu được sau phản ứng?
Giải
* Bước 1: Chuyển 5,6 gam Fe sang số mol.
Áp dụng công thức: n = m/M
→ n
Fe
= 5,6/56 = 0,1 mol
* Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Khối lượng muối thu được là 12,7 gam
Thể tích khí thu được ở đktc là 2,24 lít
***
Ví dụ 2:
Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 100 ml dd HCl 1M. Hãy tính khối lượng của các chất sau
phản ứng?
Giải
* Bước 1: Chuyển 5,6 gam Fe và 100 ml dd HCl 1M sang số mol.
- Tính số mol Fe
Áp dụng công thức: n = m/M
→ n
Fe
= 5,6/56 = 0,1 mol
- Tính số mol HCl
Đổi 100 ml = 0,1 lít
Áp dụng công thức: n = V.C
M
→ n
HCl
= 0,1.1 = 0,1 mol
* Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑
Nhận xét: Theo ptpư số mol Fe phản ứng = 1/2 số mol HCl. Số mol HCl = 0,1 mol → số
mol sắt đã phản ứng = 0,05 mol. Do đó sau phản ứng Fe còn dư, HCl phản ứng hết.
= 0,05.127 = 6,35 gam
- Khối lượng H
2
: m
H2
= 0,05.2 = 0,1 gam
- Khối lượng Fe dư: m
Fe
(dư) = 0,05.56 = 2,8 gam