BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
LÊN MÔI TRƯỜNGNƯỚC
NGÀNH: THUỶ SẢN
KHOÁ: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: HỒ CÔNG VĨNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
9/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Thành phố Hồ Chí Minh
9/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
3
CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm – Tp.HCM
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm – Tp.HCM.
Cùng toàn thể quý thầy cô trong trường đã truyền đạt kiến thức cho chúng
tôi trong suốt những năm học tại trường.
Đặc biệt gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phạm Văn Nhỏ và thầy Đinh Thế
Nhân đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
tốt nghiệp.
Đồng thời chúng tôi gởi lời cảm ơn đến tất cả các anh chò, các bạn trong và
ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Nghiệm thức 3 (C): Yucca Liquid
Nghiệm thức 4 (DC): không có chế phẩm
Kết quả cho thấy:
Đối với nước thải sinh hoạt, ammonia tổng cộng của các lô sử dụng chế
phẩm với 3 mức nồng độ khác nhau và các lô đối chứng không có sai khác về
mặt thống kê
(P> 0,05).
Đối với nước nuôi tôm không đất, ammonia tổng cộng của các lô sử
dụng chế phẩm với 3 mức nồng độ khác nhau và các lô đối chứng có sai khác về
mặt thống kê (P< 0,05).
Đối với nước nuôi tôm có đất, ammonia tổng cộng ở các lô sử dụng chế
phẩm A, B, C với nống độ là 10mg/l so với lô đối chứng có sai biệt có ý nghóa
thống kê
(P< 0,05).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
5
ABSTRACT The study “Effect of Probiotics on environment water” was conducted at
Fisheries Experimental Farm Of Fisheries Faculty, Nong Lam University to assess
effect of Probiotics on total ammonia. From 20
th
June to 8
significantly different (P < 0,05) Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
6
MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG
TRANG TỰA i
CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH ĐỒ THỊ viii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH ix
I GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
1.2
Mục Tiêu Đề Tài
2.8.4 BIO-ZON, BIO-NUTRIN, PON-CLEAR, SOIL-PRO 22
2.8.5 Men BAC 23
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Vật Liệu 24
3.1.1 Thời gian và đòa điểm thực hiện đề tài 24
3.1.2 Dụng cụ, hoá chất và trang thiết bò dùng trong nghiên cứu 24
3.1.3 Các loại chế phẩm sinh học dùng để thí nghiệm 25
3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu 27
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27
3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 28
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 28
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
29
PHẦN A: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TRÊN NƯỚC THẢI SINH HOẠT 29
4.1 Giá Trò pH và Nhiệt Độ 29
4.1.1 Nhiệt độ 29
4.1.2 pH 30
4.2 Kết Quả Tác Động Của Chế Phẩm Sinh Học Lên Hàm Lượng Ammonia
Tổng Cộng 30
PHẦN B: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TRÊN NƯỚC NUÔI TÔM (KHÔNG
ĐẤT)33
4.1 Giá Trò pH và Nhiệt Độ 33
4.1.1 Nhiệt độ 33
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
9
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ ĐỒ THỊ NỘI DUNG TRANG
4.1 Nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm trên nước thải 29
4.2 Giá trò pH trong quá trình thí nghiệm 30
4.3 Kết quả Ammonia tổng cộng trên nước thải 31
4.4 Nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm trên nước nuôi tôm không đất 33
4.5 Giá trò pH trong quá trình thí nghiệm trên nước nuôi tôm không đất 34
4.6 Kết quả Ammonia tổng cộng trên nước nuôi tôm không đất 35
4.7 Nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm trên nước nuôi tôm có đất 37
4.8 Giá trò pH trong quá trình thí nghiệm trên nước nuôi tôm có đất 38
4.9 Kết quả Ammonia tổng cộng trên nước nuôi tôm có đất 38
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH HÌNH ẢNH NỘI DUNG TRANG
người. Một trong những giải pháp để có thể vừa bảo vệ môi trường, vừa phát triển
nuôi trồng thủy sản bền vững là sử dụng chế phẩm sinh học.
Xuất phát từ tình hình trên, dưới sự phân công của khoa thuỷ sản trường đại
học nông lâm thành phó hồ chí minh, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tác
Động Của Chế Phẩm Sinh Học Lên Môi Trường Nước “.
1.2
Mục tiêu đề tài
Chúng tôi thực hiện đề tài này với mong muốn:
Đánh giá tác động của 3 chế phẩm sinh học lên môi trường nước nhằm
khẳng đònh lại hiệu quả của những chế phẩm này, để giúp người dân an tâm hơn khi
sử dụng.
Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm sinh học lên các yếu tố chất
lượng nước.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Tầng sáng là tầng đạt đến độ sâu ở đó cường độ ánh sáng bằng 1% cường độ
ánh sáng ở bề mặt nước. Độ sâu của tầng sáng phụ thuộc vào độ đục của nước. Nước
ao, hồ thường chứa các vật chất lơ lửng ảnh hưởng tới sự xuyên suốt của ánh sáng.
Màu nước:
Màu của nước thiên nhiên là kết quả của các tia không bò hấp thụ của cột
nước.
Màu thật của nước ao được tạo nên bởi các vật chất trong nước hay các vật
chất kết dính lơ lửng.
Màu nhìn thấy được của nước là màu được tạo nên bởi các vật chất lơ lửng
kết hợp với sự xuyên thấu ánh sáng.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
13
2.1.1.2 Nhiệt độ
Nguồn nhiệt chủ yếu của nước trong các thủy vực là từ bức xạ mặt trời. Lớp
nước trên mặt hút nhiều nhiệt hơn lớp nước dưới sâu. Chế độ nhiệt ở nước tương đối
ổn đònh hơn trong không khí và biến đổi theo ba nhân tố chủ yếu là đòa lý, mùa vụ và
độ sâu.
Sự biến đổi nhiệt độ nước theo mùa phụ thuộc vào thủy vực trong vùng đòa
lý.
Biến đổi nhiệt độ theo độ sâu chỉ thấy rõ ở các thủy vực tương đối sâu, nhiệt
độ giảm dần từ trên mặt xuống đáy.
For evaluation only.
14
Ở ao: ngoài các nguyên nhân gây ra độ vẫn đục như ở sông còn do sự phát
triển của tảo.
Ao nước trong thường ít thức ăn tự nhiên và nồng độ muối dinh dưỡng thấp.
Nước có chất sét và sự gia tăng độ đục ở mức độ cao trong một thời gian ngắn còn do
sự khuấy động của các chất phù sa.
Trong ao cá, nguồn nước bò đục mà nguyên nhân chính được tạo ra bởi tảo là
thích hợp nhất. Nguồn nước có nhiều tảo đã làm hạn chế sự phát triển của các loài
sinh vật thượng đẳng, không có ích trong ao hồ. Chúng làm thức ăn và kích thích sự
tăng trưởng của các sinh vật làm thức ăn cho cá.
Trong nước ao, có những vật chất keo là những phần tử tạo nên độ đục
không cần thiết. Vật chất keo này có kích thước rất nhỏ (1 – 100nm ) và chúng lơ
lững trong nước. Hạt keo có tích điện, thường mang điện tích âm và theo qui luật
chúng đẩy lẫn nhau. Vì thế, chúng có khả năng hút những cation, nghóa là những ion
mang điện tích dương.
2.2.2
Các yếu tố hoá học
2.1.2.1 Oxy
Oxy hoà tan là yếu tố môi trường quan trọng nhất trong ao nuôi và có từ
không khí cùng với hoạt động quang hợp của thực vật. Lượng oxy này sẽ được tiêu
thụ hô hấp, trong quá trình oxy hoá các chất trong thuỷ vực, nếu hàm lượng cao có
thể thoát ra ngoài không khí.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
15
và lượng O
2
sinh ra gồm: nhiệt độ, ánh sáng, hàm lượng chất dinh dưỡng, loài và sự
phong phú của thực vật, sự xáo trộn của nước và một số yếu tố khác.
Sự biến động của O
2
trong nước ao một ngày đêm ở tầng mặt bò ảnh hưởng
bởi quá trình quang hợp và hô hấp của thuỷ sinh thực vật.
2.2.2.2
pH và đất phèn
a pH
pH của nước được xác đònh dựa trên nồng độ ion H
+
.
pH ( potential hydrigenii ) = -log [ H
+
]
Nước thường ion hoá thành: H
2
O = H
+
+ OH
+
]
= -log [10
–7
]
pH = 7
pH=7: nước trung tính; pH < 7: nước có tính acid; pH > 7: nước có tính kiềm.
Độ pH của nước phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân và xem như căn cứ để
xác đònh hàm lượng của nhiều thành phần khác. Trong thuỷ vực tự nhiên, độ pH được
tự điều chỉnh nhờ hệ đệm Carbonat.
Độ pH trong thủy vực có thể biến động theo ngày đêm, do biến đổi của hàm
lượng CO
2
trong nước trong quá trình quang hợp. Khi quá trình quang hợp xảy ra, ion
OH
-
sẽ nhiều hơn ion H
+
, do đó pH sẽ gia tăng. Ban đêm, thực vật nổi và các sinh vật
thải ra khí CO
2
từ quá trình hô hấp. CO
2
này sẽ phản ứng với các CO
3
2-
và H
4
2
H
2
S +2HCO
3Fe(OH)
2
+ H
2
S
FeS + H
2
O
FeS + S FeS
2
(pyrite)
2FeS
2
+ 7 O
2
+ H
2
O 2FeSO
4
+ 2H
2
, CO
3
2-
. Độ hoà tan của CO
2
trong nước
cũng tuỳ thuộc vào nhiệt độ và độ mặn như oxygen.
Sự biến đổi của CO
2
trong ao
Trong nước CO
2
đóng vai trò như một acid yếu.
H
2
O + CO
2
=
H
2
CO
3
H
2
CO
cho quang hợp nhiều hơn là nó
được sinh ra do hô hấp. Vì CO
2
bò hấp thu, lượng carbonat tích tụ làm pH tăng dần,
thực vật có thể sử dụng lượng ít CO
2
còn lại tại thời điểm pH lớn hơn 8.3, và
bicarbonat cũng bò hấp thu, do đó pH có thể lên đến 9 - 10 trong thời gian quang hợp
mạnh. Vào ban đêm, CO
2
tích tụ lại làm pH giảm xuống.
b Độ kiềm tổng cộng
Các base bicarbonat, carbonat, ammonia, hydroxide, phosphate, silicate và
một số hợp chất hữu cơ tạo nên độ kiềm của nước. Tuy nhiên, trong nuôi thuỷ sản,
bicarbonat, carbonat, hydroxide là các base đại diện cho độ kiềm của nước mà có thể
phân tích được.
Độ kiềm tổng cộng là hàm lượng của tất cả các base có thể chuẩn độ được
có trong nước. Đơn vò đo lường là mg/l calcium carbonat (CaCO
3
). Tuỳ vào pH trong
nước để xác đònh độ kiềm tổng cộng bao gồm các loại base.Phenolphthalein và
methyl orange là hai chất chỉ thò dùng để xác đònh các điểm pH kiềm.
Độ kiềm tổng cộng của nước có thể biến động trong khoảng 5 - 500mg/l
CaCO
3.
Nước tự nhiên thường có độ kiềm là 40 mg/lCaCO
3
.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
18
2.1.2.4 Độ mặn
Độ mặn hay còn gọi là nồng độ muối là nồng độ của tất cả các muối khoáng
có trong nước. Kí hiệu là S%. Độ mặn thường được biểu thò bằng g/l; viết tắt là ppt
(part oer thousand) hay dùng đơn vò phần ngàn (
0
/
00
).
Bảy ion (Na
+
, K
+
, Ca
2+
, Mg
2+
, Cl
-
,SO
4
2-
Chất thải của tôm cá
Phân bón, vôi và các hợp chất khác cung cấp cho ao
Chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của tôm, cá, phiêu sinh vật
và các sinh vật khác sống trong nước. Tuy nhiên, chúng có thể là chất độc trực tiếp
hay gián tiếp. Chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong các quá trình biến dưỡng
trong ao. Vì thế, quản lí chung cho có hiệu quả là rất cần thiết.
Hàm lượng các chất trong ao bò giảm đi do các quá trình sau:
Quá trình thay nước làm loãng các chất dinh dưỡng.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
19
Phiêu sinh vật sử dụng chất dinh dưỡng.
Vi khuẩn phân huỷ chất dinh dưỡng.
Các dạng khí mất đi trong quá trình sục khí.
a Nitrogen
Trong môi trường nước, nitơ có thể ở dạng phân tử nhưng thường ở dạng hợp
chất NH
3
, NH
4
+
và NO
3-
. Ở biển, nitơ khoảng 0,2 - 0,4mg/l, ở nước ngọt có thể tới
NH
3
+ H
2
O = NH
4
+
+ OH
-Do đó, trong môi trường nước, ammonia ở 2 dạng: NH
4
+
và NH
3
. Tỷ lệ NH
3
trong nước phụ thuộc vào pH và nhiệt độ theo mối quan hệ tỉ lệ nghòch. Ngoài ra, tỷ
lệ NH
3
cũng bò ảnh hưởng của độ mặn. Khi độ mặn gia tăng thì độ độc của NH
3
sẽ
giảm đi.
NH
3
20
NO
2
-
+ 0,5 O
2
NO
3
- Nitrat (NO
3
-
)
NO
3
-
là sản phẩm của quá trình nitrate hoá hay từ nước mưa khi có sấm
chớp.
N
2
+ 2O
2
2NO
2
nhau.
pH > 13 : PO
4
3-
chiếm chủ yếu.
pH = 9 - 11 : HPO
4
-
chiếm chủ yếu.
pH = 3 - 6 : H
2
PO
4
-
chiếm chủ yếu.
Phosphore còn ở dạng phosphore hữu cơ hoà tan, trong phiêu sinh thực vật,
trong mảnh vụn hữu cơ lơ lửng và chuyển thành dạng orthophosphate hoà tan nhờ
hoạt động của vi sinh vật.
Trong nước biển, ở tầng mặt hàm lượng muối phosphate chỉ vài phần nghìn
mg/l. Ở dưới sâu, có thể vài phần mười mg/l. Ở nước ngọt, hàm lượng muối này trong
khoảng vài phần trăm mg/l tới vài phần mười đã xem là nhiều.
Sự biến đổi của phosphate trong ao
Dưới tác động của vi sinh vật, sau 2 ngày phiêu sinh vật chết, 70%
phosphorus trong cơ thể chúng sẽ được chuyển hoá thành các muối vô cơ hoà tan. Có
nhiều loại vi khuẩn và nấm mốc tham gia vào quá trình này như vi khuẩn Bacillus,
độ của chúng trong nước. Nguồn gốc của kim loại thường do nước thải công nghiệp
không được xử lý. Độ độc của kim loại gia tăng khi ở dạng hoà tan (dạng ion) hơn so
với dạng bò hấp thụ hay phức chất. 2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường nước lên động vật nuôi thủy sản
2.3.1
Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý đến đời sống của thuỷ sinh vật
2.2.1.1
Ảnh hưởng của ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng đến sự di động và sự phân bố của thủy sinh vật theo độ
sâu, đặt biệt là với thực vật quang hợp. Sự thay đổi của độ chiếu sáng ngày đêm có
tác động tới hiện tượng di động ngày đêm của thuỷ sinh vật.
Ánh sáng còn giúp động vật ở nước đònh hướng di động nhờ đặc tính về
quang hướng động, thúc đẩy các quá trình sinh hoá trong đời sống cá thể, đặc biệt
trong quá trình tạo vitamin.
Ánh sáng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thuỷ sinh thực vật. Ở khoảng
cường độ ánh sáng nhất đònh phù hợp, thực vật thủy sinh sẽ đạt được mức tăng trưởng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
22
tối đa. Ánh sáng không đủ hay tối đa cũng làm cho tăng trưởng của chúng giảm, có
thể dẫn đến chết.
C. Nhiệt độ nước thay đổi quá đột ngột (3 - 4
0
C) thì cá sẽ bò shock nhiệt dẫn
tới chết.
Ứng dụng: khi vận chuyển tôm cá hay thả tôm, cá giống cần phải tạo điều
kiện thích ứng với chúng.
Tuỳ theo thích ứng của từng loài tôm, cá khác nhau mà chia thành 2 nhóm:
nhóm hẹp nhiệt và nhóm rộng nhiệt.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự biến đổi thành phần loài theo mùa, theo độ sâu.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng tới số lượng của thủy sinh vật và có thể xem là
nhân tố quan trọng quyết đònh sự biến động về số lượng của thuỷ sinh vật.
Nhiệt độ còn ảnh hưởng tới hoạt động dinh dưỡng, hô hấp của thủy sinh vật,
đặc biệt ảnh hưởng đến sự phát triển của ký sinh trùng và vi trùng gây bệnh trên tôm,
cá. Sự phát triển của phiêu sinh vật trong ao hồ cũng bò ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
23
Cùng với nồng độ muối, chế độ nhiệt trong thủy vực quyết đònh sự phân bố
theo vó độ.
2.2.1.3
Ảnh hưởng của độ đục
đònh. Nếu lượng oxy thấp kéo dài trong nhiều ngày thì tôm, cá sẽ chết. Những loài cá
có cơ quan hô hâp phụ rất nhạy cảm với sự thiếu oxy.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
24
nh hưởng của oxy hoà tan đối với tôm
Nồng độ hoà
tan (ppm)
Ảnh hưởng
<1 Tôm sẽ chết nếu nồng độ này kéo dài vài
giờ
1 – 5 Tăng trưởng giảm nếu nồng độ thấp kéo
dài liên tục
5 – bão hoà Tối ưu cho sự phát triển
Trên bão hoà Có thể độc hại với tôm nếu oxy bão hòa ở
mọi tầng nước trong ao, thông thường thì
không có hại
nh hưởng của oxy hòa tan đối với cá
Nồng độ hòa tan
(mg/L)
Ảnh hưởng
0 – 0,3 Cá sẽ chết hàng loạt
0,3 – 1 Cá chết nếu thời gian kéo dài
1 – 5 Cá sống nhưng chậm lớn nếu thời gian
kéo dài
a Ảnh hưởng trực tiếp
Một vài chức năng của cơ thể tôm cá có thể bò ảnh hưởng trực tiếp do pH
quá ngặc nghèo hay do sự biến động của nó. Trong điều kiện này tôm cá sẽ bò sốc,
pH thấp thường làm tôm cá tổn thương phụ bộ và mang, gây trở ngại cho việc lột xác
và làm vỏ cứng của tôm.
Cản trở sự vận chuyển oxy của hồng cầu đến các cơ quan trong cơ thể cá.
Làm tăng ngưỡng oxy của cá.
Khó thải CO
2
ra khỏi cơ thể nên làm cho hàm lượng CO
2
trong máu tăng
cao dẫn đến cá hô hấp không bình thường hoặc chết.
b Ảnh hưởng gián tiếp
NH
3
và H
2
S là hai dạng khí độc hòa tan trong nước. Tỉ lệ giữa dạng khí (độc
nhiều) và dang ion (độc ít) bò ảnh hưởng bởi độ pH. Khi pH cao, NH
3
dạng khí nhiều
và H
2
2
= 10mg/L với điều kiện
lượng oxy cung cấp phải cao. Đối với những ao nuôi thâm canh, nước trong ao phải
bảo đảm ở khoảng 0mg/L vào buổi trưa cho tới 5 – 10mg/L vào ban đêm.
Trong nước có lượng CO
2
cao thì khí CO
2
trong cơ thể cá khó thải ra ngoài,
dẫn đến lượng CO
2
trong máu tăng cao ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sinh lý, làm
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.