Tiết 1
Tuần 1
BÀI MỞ ĐẦU
Ngày soạn :22.8.2010
I.Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật.
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người.
II.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư
duy của con người .
- Nêu rõ mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người. .
- Nêu được các phương pháp học tập đăc thù bộ môn học cơ thể người và vệ sinh.
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm .
3.Thái độ : Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
III .Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 1.1 -3
-Tài liệu liên quan đến bộ môn .
IV.Tiến trình dạy học :
GV giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học 8 để HS có cách
nhìn tổng quát về kiến thức sắp học gây hứng thú học tập.
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên
Mục tiêu : - Xác định được vị trí con người trong giới Động vật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Em hãy kể các ngành động vật đã học ?
- Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất?
Cho ví dụ cụ thể .
GV giới thiệu kiến thức ở phần thông tin yêu cầu
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường .
- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn học khác như y học,điêu khắc ...
*Ý nghĩa :
- Biét cách rèn luyện thân thể, phòng chống bệnh tật,bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường.
- Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâu vào các nghành nghề có liên quan.
Hoạt động 3 . Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV đặt câu hỏi :
+Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?
GV hướng dẫn cách tự học tự kiểm tra đánh giá
cho HS .
HS tìm hiểu được phương pháp học tập
bộ môn thông qua mục III SGK và hướng dẫn
của GV.
Tiểu kết : Phương pháp học tập tốt bộ môn là:
+ Kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống .
Kết luận chung : SGK
IV. Kiểm tra đánh giá :
- Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ?
- Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập bộ môn học " Cơ thể người và vệ sinh ”
VI. Dặn dò : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị bài mới . Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú .
* Tự xác định cho bản thân phương pháp học tập bộ môn .
*****************************************
2
Tiết 2
Tuần 1
Chương I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
khoang bụng ?
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK .
Yêu cầu nêu được:
- Cơ thể người gồm 3 phần : ...
- Cơ hoành ngăn cách ...
- Khoang ngực gồm : ...
- Khoang bụng gồm : ...
Tiểu kết :
- Da bọc toàn bộ cơ thể .
- Cơ thể gồm 3 phần : đầu , thân , tay nhân .
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực với khoang bụng .
- Khoang ngực : Tim, phổi
- Khoang bụng : Dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh dục
Hoạt động 2 . Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
Mục tiêu :
- Nêu được các hệ cơ quan và chức năng của chúng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS thảo luận nội dung bảng 2.
GV ghi nhanh lên bảng cho lớp nhận xét
GV treo bảng chuẩn .
Chú ý cho HS liên hệ so sánh với các cơ quan của
thú .
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK điền vào bảng
2 trong vở bài tập , thảo luận nhóm cử đại diện trả
lời câu hỏi .
Lớp nhận xét , bổ sung .
3
Hệ CQ Các cơ quan trong từng hệ Chức năng từng hệ cơ quan
Vận động Cơ xương Vận động và di chuyển
Tiêu hóa Miệng , ống tiêu hóa , tuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh
GV cung cấp thông tin
-Giải thích sự điều hòa bằng thần kinh và thể dịch
HS nghiên cứu SGK phân tích sơ đồ mối liên hệ
từ hệ thần kinh tới các cơ quan thể hiện vai trò chỉ
đạo , điều hòa .
Yêu cầu nêu được ví dụ tương tự :
Khi viết bài cơ thể ta đã phối hợp các cơ quan với
nhau như thế nào ?
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung .
Kết luận chung :
-Cơ thể người có cấu tạo và sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với động vật thuộc lớp thú .
-Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất , có sự phối hợp với nhau cùng nhau thực hiện chức
năng sống .
- Sự phối hợp đó được thực hịên nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch .
V.Kiểm tra, đánh giá :
- Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng hệ cơ quan đó ?
- Cơ thể người là 1 thể thống nhất được thể hiện như thế nào ?
VI. Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
* Giải thích hiện tượng đạp xe , đá bóng .
Hãy chứng minh cơ thể là một khối thống nhất.
* Ôn lại cấu tạo tế bào . Kẽ bảng 3.2
*************************************
Tiết 3 Soạn : 28.8 2010
4
Tuần 2
TẾ BÀO
I. Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng, đồng thời xác định
rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể .
+ Nhân : Nhiễm sắc thể , nhân con
Hoạt động 2 . Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào .
Mục tiêu :
- Nêu được đặc điểm ba thành phần chính của tế bào phù hợp với chức năng
- Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lưới nội chất cóvai trò gì ?
+ Năng lượng tổng hợp Pr lấy từ đâu ?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào
GV tổng kêt ý kiến của HS → nhận xét
+ Hãy chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn
vị chức năng của cơ thể .
HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến giải thích được mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng sinh chất , chất tế bào , nhân
tế bào .
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
5
Tiểu kết :
* Màng sinh chất thực hiện chức năng trao đối chất
* Chất tế bào :
- Lưới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất
- Ribôxôm : Nơi tổng hợp prôtêin.
- Ti thể : Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.
- Bộ máy Gôngi : Thu nhận, hoàn thiên , phân phối sản phẩm.
- Trung thể : Tham gia quá trình phân chia tế bào.
* Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Nhiễm sắc thể trong nhân qui định đặc điểm cấu trúc Prôtêin được tổng hợp trong tế bào ở
GV hỏi :
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như thế
nào ?
+ Cơ thể lớn lên được do đâu ?
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường sống
như thế nào ?
+ Tế bào trong cơ thể có chức năng gì ?
HS nghiên cứu sơ đồ 3.2 trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi .
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : Chức năng của tế bào:
- Thực hiện trao đổi chất và năng lượng : cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể .
- Phân chia và lớn lên : giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản .
- Cảm ứng : giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
* Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống tế bào nên tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể .
6
V.Kiểm tra đánh giá :
-Yêu cầu HS làm bài tập trang 13.
* Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể .
GV ghi điểm cho HS trả lời đúng .
VI. Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
* Tìm hiểu các loại mô .
Tiết 4
Tuần 2
MÔ
Soạn :28.8.2010
I. Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
diện nhóm trả lời câu hỏi .
-HS kể tên các mô thực vật như : Mô biểu bì , mô
che chở , mô nâng đỡ .
Tiểu kết :
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định..
Hoạt động 2 . Tìm hiểu các loại mô
Mục tiêu : Kể được các loại mô chính và chức năng của chúng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV đưa ra một số câu hỏi :
HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hoỉ .
Yêu cầu nêu được :
7
+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng ?
+Mô sụn , mô xương xốp có đặc điểm gì ?
+ Mô xương xốp thấy ở phần nào cơ thể ?
+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào ?
+ Giữa mô cơ vân và mô cơ tim có đặc điểm nào
khác nhau về chức năng và hình dạng cấu tạo ?
+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng không
được , nó vẫn đập bình thường ?
GV bổ sung thêm một số kiến thức còn thiếu →
đánh giá hoạt động các nhóm .
+ Trong máu phi bào chiếm nhiều hơn tế bào nên
được gọi là mô liên kết .
+ Mô sụn :gồm 2-4 tế bào tạo thành nhóm lẫn
trong chất đặc cơ bản , có ở đầu xương
+Mô xương xốp có các nan xương tạo thành các ô
chứa tủy
+Mô xương cứng : Tạo nên các ống xương , đặc
biệt là xương ống .
tạo
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Tế bào xếp sít
nhau
Tế bào nằm trong
chất cơ bản
Tế bào dài xếp
thành bó thành lớp
Nơ ron thần kinh có thân nối với
sợi trục và các sợi nhánh
Chức
năng
Bảo vệ , hấp thụ
, tiết ( mô sinh
sản làm nhiệm
vụ sinh sản )
Nâng đỡ Co dãn tạo nên sự
vận động của các
cơ quan và vận
động cơ thể
- Tiếp nhận kích thích , dẫn truyền
, xử lí thông tin , điều hòa hoạt
động các cơ quan
VI. Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
* Chuẩn bị tiết sau mỗi nhóm 1 ếch đồng có kích thước lớn .
Tiết 5
Tuần 3
THỰC HÀNH :
Hoạt động 3 . Tiến hành thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS mỗi nhóm chia làm 2 :
- Một nửa làm tiêu bản mô cơ
- Một nửa Quan sát các tiêu bản sẵn có sau đó đổi
công việc cho nhau
HS thực hiện và vẽ hình sau khi quan sát , so sánh
với hình vẽ trong SGK
Hoạt động 4: HS làm báo cáo :
Yêu cầu nêu được :
- Mô biểu bì : Tế bào xếp xít nhau . - Mô sụn : Chỉ có 2- 3 tế bào tạo thành nhóm .
- Mô xương : Tế bào nhiều . - Mô cơ : tế bào nhiều dài ,
Hoạt động 5: Đánh giá tiết thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV nêu câu hỏi :
- Khi làm tiêu bản mô cơ vân em gặp khó khăn gì
? Nêu cách làm tiêu bản?
- Nêu lí do vì sao có một số nhóm chưa đạt yêu
cầu
-Em đã quan sát được tiêu bản loại mô nào?
Đại diện nhóm HS trình bày nhóm khác theo dõi
phát biểu .
-GV nhận xét , tổng kết ghi điểm cho các nhóm có kết quả tốt , nhắc nhở nhóm thực hành chưa tốt .
- HS thu dọn vệ sinh , rửa sạch lau khô lam kính xếp vào vali .
V. Dặn dò : Hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu . Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
9
Tiết 6
Tuần 3
PHẢN XẠ
Ngày soạn : 3.9.2010
Yêu cầu nêu được :
-Chiều dẫn truyền của 2 nơ ron này ngược nhau .
- Nơ ron cảm giác dẫn xung thần kinh hướng về
trung ương .
xtk
- Nơ ron vận động → cơ quan trả lời
Tiểu kết :
* Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm.
* Cấu tạo noron : gồm thân ( chứa nhân), sợi trục và các sợi nhánh. Diện tiếpxúc giữa đầu mút của sợi
trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap.
* Chức năng cơ bản của nơ ron là cảm ứng và dẫn truyền .
* Các loại noron :
10
Tên nơ ron Vị trí Chức năng
Hướng tâm ( cảm giác ) Thân nằm ngoài trung ương
thần kinh .
Truyền xung thần kinh từ cơ quan về
trung ương
Trung gian ( liên lạc ) Nằm trong trung ương thần
kinh .
Liên hệ giữa các nơ ron
Li tâm ( Vận động ) Thân nằm trong trung ương
thần kinh .
Sợi trục hướng ra cơ quan
cảm ứng .
Truyền xung thần kinh tới các cơ quan
phản ứng
Hoạt động 2 . Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ , vòng phản xạ
Mục tiêu :
- Nám được thế nào là phản xạ ,ví dụ PX, ý nghĩa PX, đường đi của XTK theo cung phản xạ và vòng
Tiểu kết :
- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là : cơ quan thụ cảm , nơ ron hướng tâm , nơ ron trung gian , nơ ron li
tâm và cơ quan phản ứng .
-Trong phản xạ luôn có luồng thần kinh ngược báo về trung ương thần kinh để trung ương điều chỉnh
phản ứng cho thích hợp .Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản
xạ .
V. Kiểm tra đánh giá :
GV dùng tranh câm cho HS chú thích các yếu tố về một cung phản xạ và nêu chức năng từng phần →
ghi điểm cho nhóm làm tốt .
VI. Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
* Tìm hiểu cấu tạo bộ xương người
Tiết 7 Soạn : 5.9 .2010
11
Tuần 4
CHƯƠNG II: HỆ VẬN ĐỘNG
BỘ XƯƠNG
I. Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.
- Kể tên các phần của bộ xương người .
- Các loại khớp.
II .Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Trình bày được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể
của các em .
- Các loại khớp.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, phân biệt được cấu tạo các loại
khớp xương, kĩ năng hoạt động nhóm .
-xương cánh tay , xương đùi ,xương ngón tay ,
ngón chân , xương bả vai , xương sọ để phân biệt
hình dạng của xương .
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận
nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi .
Tiểu kết : Có 3 loại xương : + Xương dài : Hình ống rỗng chứa tủy .
12
+ Xương ngắn : Ngắn nhỏ
+ Xương dẹt: Hình bản dẹt , mỏng
Hoạt động 3 . Tìm hiểu về các khớp xương
Mục tiêu : Nêu được đặc điểm các loại khớp, ví dụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS đọc SGK nêu định nghĩa khớp
xương .
Quan sát hình 7.4 thực hiện lệnh ∇
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận
nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi .
Tiểu kết : - Khớp xương : Là nơi tiếp giáp giữa hai đầu xương .
Có 3 loại khớp :
* Khớp bất động là loại khớp không cử động được .
Ví dụ : ở hộp sọ.
* Khớp bán động là những khớp mà cử động của khớp hạn chế .
Ví dụ : ở cột sống.
* Khớp động là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn khớp nằm trong bao chứa dịch khớp
( bao hoạt dịch )
Ví dụ : ở cổ tay.
IV.Kiểm tra đánh giá :
- Gọi 1 HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương trên mô hình .
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?
- Nêu rõ vai trò của từng loại khớp.
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của xương .
Mục tiêu : - Mô tả cấu tạo của một xương dài phù hợp với chức năng .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-a.Cấu tạo xương dài :
Treo tranh lên bảng
GV yêu cầu HS quan sát tranh và hình 8.1-2 :
- Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên quan gì
đến cấu tạo xương ?
- Trình bày cấu tạo xương dài ?
b. Chức năng :
Từ cấu tạo GV hướng dẫn HS nêu chức năng .
- Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý
nghĩa gì đối với chức năng của xương ?
c.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt :
GV cho HS quan sát hình 8.3 để so sánh .
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận
nhóm yêu cầu nêu được :
- Xương dài có hình ống nhẹ , chắc
- Nan xương phân tán lực
- Đại diện nhóm trình bày kiến thức nhóm khác bổ
sung .
- HS quan sát xương dẹt so sánh với xương dài .
Tiểu kết : Nội dung bảng 8.1
Hoạt động 2 . Tìm hiểu sự to và dài ra của xương
Mục tiêu : Nêu được cơ chế phát triển của xương, liên hệ giải thích các hiện tượng trong thức tế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Xương dài ra và to lên nhờ đâu ?
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.5 mô tả thí
nghiệm chứng minh và vai trò sụn tăng trưởng .
- Xương phát triển phụ thuộc lứa tuổi .
→ xương có muối CaCO
2
+ Phần rắn của xương bị hòa vào HCL
Do tỉ lệ chất vô cơ trong xương cao hơn nên xương
giòn , dễ gãy . Lâu lành do khả năng phân chia của
tế bào xương chậm .
Tiểu kết :
* Xương gồm 2 phần chính :
+ Chất hữu cơ : Chất cốt giao
+ Chất vô cơ : muối Can xi.
* Tính chất : xương bền chắc, mềm dẻo .
Kết luận chung: Gọi HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài .
V.Kiểm tra - đánh giá :
- Cho HS làm bài tập 1 trang 31
- Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?
VI. Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
* Trả lời câu hỏi SGK
* Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu cấu tạo cơ .
********************************************
15
Tiết 9
Tuần 5
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Soạn : 15.9.2010
I. Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ.
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong hệ vận động.
II .Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Kết luận thí nghiệm : Khi bị kích thích cơ phản
ứng bằng cách co .
4GV giải thích sự co cơ như SGK HS Làm việc theo nhóm với nội dung sau: +Làm
thí nghiêm phản xạ đầu gối
+Giải tích cơ chế thần kinh ở phản xạ đầu gối .
+ Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn của bắp
cơ trước cánh tay khi gập cẳng tay .
_ Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung .
Tiểu kết : Cơ có tính chất co và dãn . Khi có 1 kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ
làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh.Trung ương thần kinh phát
lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ co .
Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại.
16
Hoạt động 3 . Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động cơ
Mục tiêu :
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong hệ vận động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS quan sát hình 9.4 và làm bài tập ở
mục III
HS quan sát tranh , kết hợp với nội dung 2 thảo
luận nhóm trả lời :
-Cơ trên cơ thể sắp xếp đối kháng .
Tiểu kết : Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể .
Kết luận chung :SGK
Gọi HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài .
V Kiểm tra - đánh giá :
- Em hãy mô tả cấu tạo của tế bào cơ .
- Chứng minh tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào cơ
- Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1. Bắp cơ điển hình có cấu tạo :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức ,kĩ năng hoạt động nhóm .
3 .Thái độ : ý thức thường xuyên lao động và thể dục thể thao .
iII .Phương tiện dạy học :
- Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
- Máy ghi công của cơ .
V . Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo bắp cơ và tính chất của nó . -Hoạt động cơ có ý nghĩa gì?
Hoạt động 1. Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ
Mục tiêu :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK
GV tóm tắt
- Cơ co tác động vào vật làm vật đó di chuyển tức
là cơ sinh ra một công .
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cơ
HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp theo của
mục I SGK .
-Cơ co tạo ra một lực
-Cầu thủ đá bóng tác động một lực đẩy vào qủa
bóng
-Kéo gầu nước , tay tác động một lực kéo vào gầu
nước .
Tiểu kết : - Cơ co tạo ra một lực để sinh công .- Công thức tính A= F. s
Hoạt động 2 . Tìm hiểu nguyên nhân mỏi cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trên máy ghi công
đơn giản .
-Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa ? Nếu bị thì em
thấy có hiện tượng gì ?
đến các hệ cơ trong cơ thể ?
- Em đã chọn những hình thức rèn luyện nào
chưa ? nếu có thì hiệu quả thế nào ?
HS dựa vào kiến thức ở hoạt động 1 và thực tế
thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời .
Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung .
Tiểu kết : Khả năng co cơ phụ thuộc các yếu tố :
- Thần kinh : Tinh thần sảng khoái, ý thức cố gắng thì co cơ tốt hơn .
- Thể tích của cơ : Bắp cơ lớn thì khả năng co cơ mạnh hơn .
- Lực co cơ .
- Khả năng dẻo dai bền bỉ : Làm việc thỏai mái .
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài .
V Kiểm tra - đánh giá :
Gọi HS trả lời câu hỏi SGK .
Làm bài tập trắc nghiệm .
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
* Chơi trò chơi : Vật tay , kéo ngón tay .
* Chuẩn bị bài mới . Kẽ bảng 11 trang 38 vào vở bài tập .
******************************************
19
Tiết 11
Tuần 6
TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Soạn :28.9.2010
I. Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng
thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo ( có sự phân hoá giữa chi trên và chi đưới ).
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . Yêu cầu nêu được
:
+ Đặc điểm cột sống .
+ Lồng ngực phát triển mở rộng
+ Tay chân phân hóa .
+ Khớp linh hoạt .
Đại diện nhóm ghi ý kiến của mình vào bảng →
nhóm khác nhận xét bổ sung ..
HS tự hoàn thiện kiến thức .
Tiểu kết : Bộ xương người hoàn toàn phù hợp tư thế đứng thẳng và lao động
Các phần so sánh ở người ở thú
- Tỉ lệ sọ não / mặt
- Lồi cằm xương mặt
- Lớn
- Phát triển
- Nhỏ
- Không có
- Cột sống - Cong ở 4 chỗ - Cong hình cung
- Lồng ngực - Mở rộng sang hai bên Phát triển theo hướng lưng bụng
- Xương chậu
- Xương đùi
- Xương bàn chân
- Xương gót
- Nở rộng
- Phát triển, khỏe .
- Xương ngón ngắn, bàn chân hình
vòm .
-Lớn, phát triển về phía sau .
- Hẹp
- Bình thường
GV nhận xét phần thảo luận của HS và bổ sung
kiến thức .
HSquan sát các hình 11.5 trao đổi nhóm thống nhất
câu trả lời .
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung .→
rút ra kết luận .
Tiểu kết
* Dinh dưỡng hợp lí : Cung cấp đủ chất để xương phát triển.
* Tắm nắng : Nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hoá được canxi để tạo xương.
* Thường xuyên luyện tập: Tăng thể tích cơ, tăng lực co cơvà làm việc dẻo dai, xương thêm cứng, phát
triển cân đối.
+ Thường xuyên luyện tập thể dục buổi sáng, giữa giờ…và tham gia các môn thể thao phù hợp
+ Tham gia lao động phù hợp với sức khoẻ.
* Biện pháp chống cong vẹo cột sống :
+ Ngồi học đúng tư thế.
+ Lao động vừa sức.
+ Khuân vác đều hai bên.
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài .
V Kiểm tra - đánh giá :
1. Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân.
2. Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người.
3. Chúng ta cần phải làm gì để cơ thể phát triển cân đối và khoẻ mạnh?
VI. Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
* Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm như mục II SGK trang 40 .
21
Tiết 12
Tuần 6
THỰC HÀNH : TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : - Gãy xương do nhiều nguyên nhân .
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ .
- Không được nắn bóp bừa bãi .
Hoạt động 2 . Tập sơ cứu và băng bó
Mục tiêu :- Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV làm mẫu cho HS quan sát các thao tác băng bó
cố định .
GV cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả lẫn
nhau .
Chọn nhóm làm đúng kĩ thuật đánh giá rút kinh
nghiệm cho các nhóm khác .
+Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao
động , vui chơi tránh cho mình và mọi người bị
gãy xương ?
- Các nhóm theo dõi → trình bày các bước thao tác
.
- Các nhóm tiếp tục nghiên cứu SGK tiến hành tập
băng bó .
-Nhóm được kiểm tra phải trình bày được +Các
thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm được .
+Lưu ý băng bó .
HS tự rút ra các thao tác chính ghi vào vở học .
+ Đảm bảo an toàn giao thông .
+ Tránh đùa nghịch đámh vật .
- Tránh dẫm lên chân nhau .
Tiểu kết :
22
CHƯƠNG III: HỆ TUẦN HOÀN
MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Soạn : 3.10.2010
I. Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo. Sự tạo thành nước
mô từ máu và chức năng của nước mô. Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể .
II .Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Nêu được các thành phần của máu, chức năng của huyết tương và hồng cầu .
- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô.
- Trình bày được vai trò của môi trường bên trong cơ thể .
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ , khái quát tổng hợp kiến thức , kĩ
năng hoạt động nhóm .
3 .Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn cơ thể tránh mất máu .
III .Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 13.2 .
- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông .
- Bảng phụ : - Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
- HS mang theo một lọ đựng tiết gà hay tiết vịt .
IV . Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1. Tìm hiểu về máu
Mục tiêu : Nêu được thành phần cấu tạo của máu. ( Slides : 2, 3, 4, 5 )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Thành phần cấu tạo của máu :
- Máu gồm những thành phần nào ?
GV yêu cầu HS làm bài tập mục tr42 SGK → rút
ra kết luận về thành phần của máu .
HS quan mẫu máu đã chuẩn bị → trao đổi nhóm
trả lời được máu gồm 2 thành phần đặc và loãng .
trường ngoài hay không ?
+ Sự trao đổi chất thông qua yếu tố nào ?
Gv nhận xét câu trả lời của HS kết hợp dùng hình
13.2 giảng giải về môi trường bên trong cơ thể .
Cụ thể O
2
, chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ quan
tiêu hóa, hô hấp theo máu → nước mô → tế bào .
CO
2
, chất thải từ tế bào → nước mô→ máu → hệ
bài tiết → hệ hô hấp → ra ngoài .
HS nghiên cứu SGK trang 43 trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi . Yêu cầu nêu được :
- Tế bào da tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài
.
- Các tế bào khác bên trong phải trao đổi gián tiếp
qua các yếu tố lỏng ở gian bào .
Tiểu kết :+ Môi trường trong gồm máu nước mô và bạch huyết .
+ Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài .
V.Kiểm tra - đánh giá :( Slides : 12 )
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1 Máu gồm các thành phần cấu tạo :
a. Tế bào máu :Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu . b. Nguyên sinh chất huyết tương .
c. Prôtêin .Lipit, muối khoáng . d. huyết tương
e. Cả a, b , c, d , g. Chỉ avà b
2. Môi trường trong gồm :
a. Máu, huyết tương c. Máu, nước mô, bạch huyết .