(Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------

ĐẶNG QUANG THÙY

HỒN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ
VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG
THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------

ĐẶNG QUANG THÙY

HỒN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ
VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG
THƯƠNG VIỆT NAM
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.1.1 Tài sản nợ và quản trị tài sản nợ .................................................................... 1
1.1.2 Tài sản Có và quản trị tài sản Có................................................................... 3
1.2 Tổng quan về cơ chế quản lý vốn tại Ngân hàng thương mại ............................ 5
1.2.1 Cơ chế quản lý vốn phân tán ......................................................................... 5
1.2.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung ........................................................................ 7
1.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung của NHTM ........................................ 14
1.4 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại một số NHTM trong
nền kinh tế ................................................................................................................ 15
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) ......... 15
1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
(Eximbank) ........................................................................................................... 17
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTMCP Công Thương Việt Nam ......... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP
TRUNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về NH TMCP Công Thương Việt Nam ........................................... 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Công Thương Việt Nam 21


2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank (2011 – 2014) ................... 22
2.2 Thực trạng thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại NH TMCP Công Thương
Việt Nam .................................................................................................................. 24
2.2.1 Thực trạng cơ bản của cơ chế quản lý vốn trước đây ................................. 24
2.2.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP) tại NH TMCP Công Thương Việt Nam
.............................................................................................................................. 25
2.3 Đánh giá chung về những thành tựu đạt được và tồn tại trong việc thực hiện
FTP tại NH TMCP Công Thương Việt Nam ........................................................... 44
2.3.1 Kết quả đạt được.......................................................................................... 44
2.3.2 Những ưu điểm của FTP ............................................................................. 46

Chi nhánh

FTP

Cơ chế quản lý vốn tập trung

HSC

Hội sở chính

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

LN

Lợi nhuận

LSBQ

Lãi suất bình qn

KKH

Khơng kỳ hạn


Thị trường mở

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TS

Tài sản

TSC

Tài sản Có

TSN

Tài sản Nợ


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, MƠ HÌNH
Mơ hình 2.1: Cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ của Vietinbank................... 26
Mơ hình 2.2: Tập trung rủi ro về Hội sở .................................................................. 27
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank (2011-2014) .................. 23
Bảng 2.2: Thu nhập và chi phí của CN .................................................................... 33
Bảng 2.3 Xác định thu nhập và chi phí của chi nhánh ................................................ 36
Bảng 2.4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh khơng có mơ hình FTP ............. 37
Bảng 2.5: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có sử dụng cơng cụ FTP ........... 38
Bảng 2.6: Tác động của cơ cấu vốn huy động đến lợi nhuận trong cơ chế FTP ..... 40
Bảng 2.7: Tác động của cơ cấu vốn huy động đến LN trong cơ chế Netting .......... 40

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, giữa Hội sở chính với các chi nhánh.


Bên cạnh đó cũng nghiên cứu thêm cơ chế quản lý vốn tập trung ở một số ngân
hàng khác đã thực hiện cơ chế này.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và xử lý trong khoảng thời gian từ năm
2010-2014.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê: xác định các tiêu chí liên quan đến quản lý vốn khi
áp dụng mơ hình quản lý vốn tập trung đồng thời tính tốn thu nhập, chi phí liên
quan.
- Phương pháp mơ tả: trình bày các đặc điểm của từng cơ chế quản lý vốn.
Trên cơ sở đó so sánh hiệu quả vận dụng cơ chế trước đây và cơ chế mới.
- Phương pháp khảo sát: khảo sát thực trạng cơ chế quản lý vốn tập trung tại
NH TMCP Công Thương Việt Nam.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Luận văn Chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về cơ chế quản lý vốn tập trung tại các NHTM
Chương 2: Thực trạng hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại NH TMCP
Công thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại NH TMCP
Công thương Việt Nam


1



2

đại nhằm đảm bảo cho việc thanh toán được nhanh chóng, chính xác,
thuận tiện hơn.
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn,phải tạo ra và cung ứng cho
khách hàng nhiều loại hình dịch vụ tiền gửi nhằm thu hút nguồn tiền
gửi trên thị trường.
Hoàn thiện và phát triển mạng lưới huy động vốn bao gồm mạng lưới
truyền thống (mạng lưới này sử dụng con người làm hạt nhân, gồm
các phòng giao dịch, chi nhánh, quỹ tiết kiệm..) và các mạng lưới hiện
đại (ATM, thẻ thanh tốn, thẻ tín dụng…)
- Biện pháp tâm lý:
Là biện pháp tác động vào yếu tố tình cảm, tâm lý của khách hàng để
tạo lập, củng cố, duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài, bền
vững giữa khách hàng và ngân hàng.
Ngân hàng cần tổ chức có hiệu quả hoạt động tun truyền, quảng cáo
làm cho cơng chúng nói chung và khách hàng hiểu rõ hơn về vị thế và
uy tín của ngân hàng, hiểu rõ, hiểu đúng về chất lượng cũng như tính
ưu việt, độc đáo của dịch vụ ngân hàng cung cấp nhằm thu hút khách
hàng.
Ngân hàng cần tạo lập và phát triển đội ngũ cán bộ ngân hàng vừa
nắm vững chun mơn, vừa nắm vững chủ trương, chính sách, vừa có
khả năng giao tiếp ứng xử để tạo ra hình ảnh đẹp về ngân hàng.
- Sử dụng các cơng cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn có chi phí thấp
Một khi nhu cầu vốn phát sinh vượt quá khả năng thanh khoản, ngân hàng
vay theo thứ tự sau:
Vay qua đêm: thực hiện trong trường hợp sang ngày tiếp theo ngân
hàng sẽ có được nguồn thu tương ứng.
Vay tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước.

hàng khác. Vì đây là loại tài sản khơng sinh lời hoặc sinh lời rất thấp
nên các ngân hàng chỉ duy trì ở mức độ vừa đủ hoặc đủ để đáp ứng
yêu cầu của NHNN.
Dự trữ thứ cấp: tồn tại dưới hình thức các chứng khốn tính thanh
khoản cao mà ngân hàng đang đầu tư. Các chứng khoán này phải đáp


4

ứng các điều kiện: an tồn (chứng khốn chính phủ), thời gian đáo
hạn ngắn (dưới 1 năm) và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Tín dụng: bao gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu các công cụ
chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho th tài chính, bảo lãnh, bao
thanh tốn…
Đầu tư: tùy thuộc vào mục đích đầu từ là vì thanh khoản hay lợi
nhuận mà các ngân hàng thương mại có chiến lược đầu tư cụ thể.
Tài sản có khác.
- Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của nguồn hình thành tài sản: ta chia
tài sản có thành 3 nguồn sau:
Tiền gửi không kỳ hạn: đây là loại tiền gửi khơng ổn định nhưng chi
phí huy động thấp nên hầu như toàn bộ được sử dụng cho dự trữ sơ
cấp và một phần để cho vay ngắn hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn: đây là loại tiền gửi có tính ổn định cao nhưng chi
phí huy động cũng cao nên phần dự trữ cho nguồn huy động này
tương đối thấp, chủ yếu được sử dụng để cho vay trung và dài hạn.
Vốn điều lệ và các quỹ: đây là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng
nên tính ổn định rất lớn, nguồn vốn này được sử dụng để mua sắm tài
sản cố định, thiết bị, công cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đầu
tư…nhu cầu dự trữ cho nguồn vốn này là không cần thiết.
- Thiết lập các trung tâm:

đa dạng hóa được các rủi ro và thu được lợi nhuận tốt nhất. Chính sách đầu tư sẽ
được điều hành bởi một thành viên trong Ban điều hành, nhiệm vụ của người điều
hành là vận dụng các chính sách đầu tư đã vạch ra để áp dụng cho phù hợp với
những điều kiện tại ngân hàng
1.2 Tổng quan về cơ chế quản lý vốn tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Cơ chế quản lý vốn phân tán
1.2.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn phân tán
Cơ chế quản lý vốn phân tán là cơ chế quản lý vốn từ các đơn vị quản lý vốn
đặt tại trụ sở các chi nhánh của hệ thống ngân hàng. Các chi nhánh hoạt động như
một ngân hàng con, độc lập, tự chủ động cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn, mọi rủi


6

ro lãi suất, rủi ro thanh khoản đều do chi nhánh tự chịu trách nhiệm. Các chi nhánh
tự cân đối vốn trên cơ sở tuân thủ các quy định của ngành và của hệ thống về quản
lý rủi ro, quản lý thanh khoản và dự trữ bắt buộc tại NHNN. Chi nhánh phải mở ít
nhất 1 tài khoản tại NHNN địa phương và tại một tổ chức tín dụng khác để đáp ứng
nhu cầu thanh khoản tức thời và an toàn vốn.
1.2.1.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế quản lý vốn phân tán
- Hoạt động theo cơ chế vay –gửi với lãi suất áp dụng là lãi suất điều chuyển
vốn nội bộ.
- Các chi nhánh ngân hàng chỉ chuyển vốn phần chênh lệch giữa tài sản nợ
và tài sản có. HSC nhận vốn/chuyển vốn đối với phần vốn dư thừa/thiếu hụt của chi
nhánh. Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ (cho vay, nhận gửi) cũng chỉ áp dụng cho
phần chênh lệch này.
- Tại mỗi chi nhánh đều có bảng tổng kết tài sản cân bằng giữa tài sản nợ và
tài sản có.
- Chi nhánh hoạt động như mơt ngân hàng nhỏ, tự cân đối tài sản có và tài
sản nợ, chỉ nhận hoặc gửi vốn HSC trong trường hợp thiếu hụt hoặc dư thừa. Mọi

chung trong hệ thống.
- Chưa đánh giá được mức độ đóng góp của các đơn vị vào kết quả chung
của toàn hệ thống. Với cơ chế vay - gửi như trên, khi các chính sách chưa thể hiện
được tính nhất quán và bình đẳng chung trong hệ thống, hiệu quả của chi nhánh bị
ảnh hưởng rất lớn. Lợi nhuận của chi nhánh không chỉ đến từ hoạt động kinh doanh
thông thường mà còn phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động chuyển vốn nội bộ, hiệu
quả hoạt động của các chi nhánh chưa được đánh giá một cách khách quan, chính
xác do vậy chưa thực sự khuyến khích chi nhánh trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
- Quy mô hoạt động của các chi nhánh ngày càng phát triển, đồng nghĩa với
với khối lượng phát sinh giao dịch vốn nội bộ ngày càng tăng, đòi hỏi số lượng thao
tác, thời gian xử lý nghiệp vụ chuyển vốn ngày càng nhiều.
1.2.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung
1.2.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn tập trung
Cơ chế Quản lý vốn tập trung còn gọi là cơ chế FTP (Fund Transfer
Pricing), là cơ chế xác định thu nhập hoặc chi phí đối với các bên có liên quan trong


8

quá trình luân chuyển vốn nội bộ nhằm xác định mức độ đóng góp về lợi nhuận từ
hoạt động mua bán vốn của từng đơn vị kinh doanh trong kết quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.2.2.2 Mục đích thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung
Quản lý tập trung nguồn vốn của toàn hệ thống đáp ứng cho các mục tiêu sử
dụng vốn phù hợp với định hướng và kế hoạch kinh doanh, đảm bảo các giới hạn an
tồn theo quy định, kiểm sốt rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong hoạt động
ngân hàng.
Quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả, đạt được các chỉ tiêu kế hoạch
tài chính của ngân hàng.

Chuyển rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất về HSC: quản lý rủi ro thanh
khoản, rủi ro lãi suất được thực hiện thông qua các giới hạn, hạn mức và phân cấp,
ủy quyền đến các bộ phận theo quy định của Tổng giám đốc bằng văn bản cụ thế.
Chi nhánh thực sự trở thành đầu mối kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận từ các dịch vụ
cung cấp cho khách hàng.
Tóm lại, cơ chế Quản lý vốn tập trung cho phép HSC của ngân hàng kiểm
soát hoạt động của từng đơn vị chi nhánh chặt chẽ, giảm thiểu chi phí, nâng cao
năng lực kinh doanh và góp phần tăng lợi nhuận.
1.2.2.4 Nội dung cơ bản của cơ chế quản lý vốn tập trung
 Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh
Trước mắt, thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh vẫn là một phần không thể tách
rời của việc thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu
của toàn hệ thống bao gồm:
-

Các chỉ tiêu tăng trưởng: tổng tài sản, dư nợ tín dụng, tự huy động, thị phần
huy động, thị phần tín dụng…

-

Các chỉ tiêu hiệu quả: chi phí/doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận…

-

Các chỉ tiêu chất lượng: nợ quá hạn, chi phí dự phịng, vốn của ngân hàng…
Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu giao cho chi nhánh bao gồm: nguồn vốn huy

động, quy mơ tín dụng (tối đa), NIM (tối thiểu), … với tiến độ thực hiện cụ thể để
đảm bảo sự cân đối trong toàn hệ thống.
Trong các nội dung trên, phần chỉ tiêu về chi phí đã được loại bỏ khi áp dụng

Hội đồng ALCO quyết định giá trị các chỉ số áp dụng để quản lý rủi ro của
hệ thống, bao gồm:
- Giá trị tối đa (tối thiểu) của khe hở thanh khoản, khe hở nhạy cảm lãi suất,
khe hở kỳ hạn;


11

- Giới hạn tối đa giá trị các khoản mục Tài sản Nợ - Tài sản Có khơng nhạy
cảm với lãi suất trong từng thời kỳ;
- Các chỉ số thanh khoản: giá trị tối đa, tối thiểu của chỉ số dự trữ thanh tốn,
trong đó có chỉ số dự trữ sơ cấp; giá trị tối thiểu chỉ số thanh khoản trong một ngày,
một tuần, một tháng…; tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung, dài
hạn;
 Quản lý rủi ro thanh khoản:
HSC tập trung quản lý rủi ro thanh khoản tồn ngành, trong đó bao gồm xác
định nhu cầu thanh khoản trong từng thời điểm, thực hiện dự trữ thanh khoản, xây
dựng và thực hiện các biện pháp bù đắp thiếu hụt thanh khoản, đề xuất xử lý khủng
hoảng thanh khoản…
 Quản lý rủi ro lãi suất:
Lãi suất là yếu tố do thị trường quyết định có tác động rất lớn đến kết quả
kinh doanh của các ngân hàng. Chính vì vậy mà các ngân hàng phải chủ động điều
chỉnh cơ cấu tài sản nợ hoặc tài sản có của mình để tăng lợi nhuận hoặc hạn chế đến
mức thấp nhất các tác động bất lợi của lãi suất.
Trên cơ sở xác định giới hạn của rủi ro có thể chấp nhận của ngân hàng, Ban
quản lý rủi ro phối hợp cùng Ban nguồn vốn kinh doanh tiền tệ đề xuất các phương
pháp quản lý, đồng thời đề xuất các hạn mức thực hiện đối với khe hở kỳ hạn và
khe hở nhạy cảm lãi suất;
Xuất phát từ bảng tổng kết tài sản và dự kiến diễn biến thị trường, định kỳ
Phòng kinh doanh nguồn vốn xây dựng các phương án duy trì giá trị khe hở trong

Giá FTP là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị kinh doanh và cũng là
công cụ để Hội sở chính điều hành vốn trong tồn ngành nhằm hỗ trợ công tác quản
lý thanh khoản, quản lý rủi ro lãi suất. Giá FTP được điều chỉnh đối với từng đối
tượng khách hàng và từng sản phẩm cụ thể theo từng thời kỳ, chi nhánh thực hiện
theo chỉ định của Hội sở chính như nợ vay được khoanh, cho vay chỉ định, cho vay
theo kế hoạch, cho vay theo các chương trình, mục tiêu, theo cam kết của Tổng
Giám đốc…
1.2.2.5 Tác động của cơ chế quản lý vốn tập trung đến việc quản trị ngân hàng
Trước đây, trong từng hệ thống Ngân hàng, đặc biệt là tại Việt Nam khi
ngành Ngân hàng đang ở bước đầu phát triển, HSC là cơ quan đầu não nhưng chỉ ở


13

mức điều hành chung về các mặt nghiệp vụ, việc quản trị trực tiếp nguồn vốn và sử
dụng vốn nằm ở từng chi nhánh trong quan hệ với khách hàng. Muốn nắm bắt tình
hình tồn hệ thống, HSC phải tập hợp báo cáo của các chi nhánh, mất nhiều thời
gian.
Chương trình cập nhật tức thời chỉ là bước đệm trung gian, tuy cung cấp
được thực trạng của tài khoản kế toán tại thời điểm cần lấy nhưng chưa đáp ứng yêu
cầu về quản trị Ngân hàng ( phải tổng hợp nhiều tài khoản kế toán khác nhau mới
lấy được các cân đối cần thiết cho quản lý)
Với cơ chế FTP quyền hạn của chi nhánh bị thu hẹp rất nhiều so với trước
đây. Ban điều hành thực sự lãnh đạo tồn đơn vị thơng qua Ủy ban ALCO (Ủy ban
điều hành Tài sản Nợ - Tài sản Có), ban hành chính sách mua bán vốn trong tồn
đơn vị. Chi nhánh chỉ còn là điểm bán hàng (sales) theo mức giá của HSC. Các
nghiệp vụ huy động vốn, cho vay vốn, đầu tư, thu chi nghiệp vụ…đều được thực
hiện thông qua cơ chế mua bán vốn với HSC (Ngân hàng Việt Nam tn thủ
ngun tắc hạch tốn tồn ngành, chi nhánh không được chi cấp vốn điều lệ để hoạt
động độc lập thật sự).

- Về cơ sở vật chất: Để thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung cần có các
điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ.
- Về nhận thức: cần phải nhận thức rằng chuyển đổi cơ chế quản lý từ phân
tán sang tập trung là phù hợp với xu thế phát triển của hoạt động ngân hàng trình độ
cơng nghệ thơng tin tiên tiến và hiện đại trên thế giới.
- Về trình độ ứng dụng: Chuyển đổi sang phương thức quản lý nguồn vốn
tập trung đòi hỏi mỗi đơn vị, mỗi cán bộ cần nghiên cứu, quán triệt những thay đổi
cơ bản giữa hai cơ chế, những kiến thức quản lý ngân hàng hiện đại qua đó nhận
thức rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của mình và đơn vị mình trong cơng tác quản lý vốn.
- Về tổ chức: áp dụng cơ chế quản lý mới địi hỏi đổi mới mơ hình tổ chức
cho phù hợp, phân công trách nhiệm quản lý rõ ràng giữa các đơn vị.
1.3.2. Ý nghĩa
Hiện nay, một số NHTM đang từng bước chuyển đổi thành Ngân hàng bán
lẻ hiện đại. Mục tiêu chuyển đổi mơ hình tổ chức ngồi việc đảm bảo đáp ứng các
tiêu chuẩn và yêu cầu quản trị hiện đại Ngân hàng thương mại theo thông lệ và


15

chuẩn mực quốc tế, còn là bước chuẩn bị để các NHTM chuyển đổi thành mơ hình
Tập đồn tài chính – ngân hàng hàng đầu Việt Nam và trên thế giới.
Việc chuyển đổi mơ hình được thực hiện từng bước theo lộ trình phù hợp.
Trong đó, việc áp dụng mơ hình cơ chế quản lý vốn được điều hành thơng qua
Trung tâm vốn tại Hội sở chính là một trong các bước chuyển đổi của các NHTM
nhằm xây dựng các NHTM trở thành các ngân hàng hợp nhất theo hướng ngân
hàng đa năng, tập trung hóa hoạt động và quyền lực tại Hội sở chính.
Với cơ chế quản lý vốn tập trung, toàn hệ thống là một ngân hàng duy nhất,
xóa bỏ việc điều chuyển vốn bằng tiền trong hệ thống như hiện nay, chuyển sang áp
dụng hệ thống định giá chuyển vốn nội bộ để xác định thu nhập, chi phí vốn định
kỳ của từng chi nhánh và quan trọng là quản lý được các rủi ro trong công tác quản

chế quản lý vốn tập trung (kể từ 13/01/2007), các chỉ tiêu về khả năng thanh toán và
sinh lời của BIDV được thay đổi tích cực so với các năm trước; rủi ro thanh khoản
và rủi ro lãi suất được tập trung về Hội sở chính, hạn chế chi phí kinh doanh; chất
lượng hoạt động của các chi nhánh được cải thiện vì khi quyết định cho vay, chi
nhánh phải xác định thời hạn trả nợ của khách hàng để lựa chọn thời gian tài trợ
hợp lý, đảm bảo thu nhập cao nhất. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn cịn tồn tại một số
hạn chế cần được khắc phục và hoàn thiện như:
-

Tồn tại hạn mức thanh toán do các chi nhánh bị ràng buộc bởi hạn mức tín
dụng và đầu tư trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hạn mức tín dụng tại mỗi
chi nhánh do Hội sở chính cấp là vấn đề gây nhiều tranh cãi. Việc giao các
chỉ tiêu về huy động vốn và hạn mức tín dụng chưa được hợp lý do chủ yếu
dựa vào việc tính tốn số dư tín dụng của năm trước và dự đoán tốc độ phát
triển kinh tế địa phương.

-

Vẫn còn sự tồn tại của Phòng nguồn vốn tại các chi nhánh thể hiện sự phân
tán và lãng phí nguồn nhân lực.

-

Áp dụng cơ chế một giá cho toàn bộ hoạt động mua – bán vốn với chi nhánh
trong thời gian đầu triển khai cơ chế khiến cho việc đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các chi nhánh khơng chính xác.
Thực tế việc xây dựng và triển khai cơ chế tại các ngân hàng bước đầu được

thực hiện hết sức cẩn trọng và phải mất một khoảng thời gian khá lâu để chuyển đổi
từ cơ chế cũ sang cơ chế mới nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những sự xáo trộn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status