BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TP.HCM
Đoàn Thanh Huệ
CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ
TP.HCM
Đoàn Thanh Huệ
CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế
tài chính –
Ngân hàng
Mã số : 60.31.12LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ - TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI. ...................................................................................................... 10
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ - TÀI SẢN CÓ ..... 10
1. 1. 1 Quản trị tài sản có: ....................................................................................... 10
1.1.1.1 . Khái niệm tài sản có: ............................................................................. 10
1.1.1.2 .Cấu trúc tài sản Có:. ................................................................................ 10
1.1.1.3 . Mục tiêu quản trị tài sản có: ................................................................... 11
1.1.2. Quản trị tài sản nợ: ............................................................................................. 12
1.1.2.1. Khái niệm tài sản nợ: .................................................................................. 12
1.1.2.2. Cấu trúc tài sản nợ ...................................................................................... 12
1.1.2.3. Mục tiêu quản trị tài sản nợ: ....................................................................... 15
1.2 QUẢN LÝ TSN CHIẾN LƢỢC VÀ KỸ THUẬT PHÕNG CHỐNG RỦI RO
LÃI SUÂT – RỦI RO KỲ HẠN: .................................................................................... 15
1. 2. 1 Chiến lƣợc quản lý Tài sản - Nợ: ................................................................. 15
1.2.1.1. Chiến lƣợc quản lý tài sản: ......................................................................... 15
1.2.1.2. Chiến lƣợc quản lý nợ: ................................................................................ 16
1.2.1.3 . Chiến lƣợc quản lý hỗn hợp: ...................................................................... 16
1.2.2. Rủi ro lãi suất: .................................................................................................... 17
1.2.2.1. Những ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất: ......................................................... 17
1.2.2.2 Mục tiêu quản lý rủi ro lãi suất: ................................................................... 17
1.2.2.3. Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất: .............................................................. 18
1.2. 3. Rủi ro kỳ hạn: ................................................................................................... 22
1.2.3.1. Kỳ hạn hoàn vốn: ........................................................................................ 22
1.2.3.2. Kỳ hạn hoàn trả: .......................................................................................... 23
1.2.3.3. Quản lý khe hở kỳ hạn: ............................................................................... 23
1.2.4. Hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán – Hợp đồng tín dụng phái sinh: ............ 26
1.2.4.1. Chứng khoán hóa: ....................................................................................... 26
1.2.4.2. Mua bán nợ: ................................................................................................ 27
1.2.4.3. Bảo lãnh tín dụng: ....................................................................................... 28
1.2.5. Vì sao phải quản lý TSN – TSC trong công tác quản lý vốn của NHTM ? ....... 30
2
2.2. ỦY BAN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÓ -TÀI SẢN NỢ (ALCO) .................................. 41
2.2.1. Quyết định thành lập Ủy ban quản lý Tài sản có - Tài sản nợ (ALCO): ........... 41
2.2.2. Tổ chức bộ máy điều hành của Ủy ban ALCO:................................................. 44
2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức: ........................................................................................... 44
2.2.2.2. Thƣờng trực Ủy Ban ALCO: ...................................................................... 45
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Ủy Ban ALCO: .................................. 45
2.2.3.1. Chức năng: .................................................................................................. 45
2.2.3.2. Nhiệm vụ: ................................................................................................... 45
2.2.3.3. Báo cáo: ...................................................................................................... 46
2.3. HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ - TÀI SẢN CÓ THEO CƠ CHẾ HIỆN TẠI
CỦA NGÂN HÀNG TM CP XNK VIỆT NAM: ............................................................ 48
3.3.1. Phƣơng án triển khai thí điểm: ........................................................................... 86
3.3.2. Phƣơng án triển khai đồng bộ: ........................................................................... 87
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3: ................................................................................................... 88
KẾT LUẬN: ........................................................................................................................ 89
PHỤ LỤC 1: ĐỊNH NGHĨA KỲ HẠN .............................................................. 90
PHỤ LỤC 2: KỲ HẠN FTP ................................................................................ 92
3
PHỤ LỤC 3: CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO........................................................ 93
PHỤ LỤC 4: LÃI SUẤT ĐIỀU CHUYỂN VỐN NỘI BỘ EXIMBANK .......... 94
PHỤ LỤC 5: LÃI SUẤT VAY/ GỬI CỦA EXIMBANK .................................. 95
PHỤ LỤC 6: CÁC TRƢỜNG HỢP KINH DOANH VỐN TẠI CHI NHÁNH
EIB. ...................................................................................................................... 96
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật các Tổ
chức tín dụng ( đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), Nhà xuất bản chính trị quốc
gia.
2. Peter S.Rose ( 2001 ), Quản trị ngân hàng thƣơng mại ( Xuất bản lần thứ
tƣ ), Nhà xuất bản tài chính.
3. PGS-TS Lê Văn Tề ( 2003 ), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Nhà xuất
bản Thống Kê.
4. Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN
ngày 19/4/2005 Qui định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức
tín dụng
5. Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN ngày
19/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày
19/4/2005 Qui định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín
dụng
6. Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam Quyết định số 34/2008/QĐ-NHNN ngày
05/12/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày
Phản ứng của các nhà quản trị ngân hàng trƣớc các biến động lãi suất
Bảng 3
Phản ứng (2) của các nhà quản trị ngân hàng trƣớc các rủi ro làm
NIM giảm
Bảng 4
Ảnh hƣởng của trạng thái khe hở kỳ hạn đến trạng lãi suất và sự thay
đổi giá trị ròng
Bảng 5
Hiệu quả quản lý khe hở kỳ hạn
Bảng 6
So sánh hiệu quả cơ chế quản lý vốn theo cơ chế cũ & mới
Mô hình 1
Mô hình chứng khoán hóa
Mô hình 2
Quy trình phát hành bảo lãnh
Mô hình 3
Mô hình hoạt động của hệ thống Ngân Hàng XNK Việt Nam.
Mô hình 4
Sơ đồ tổ chức Ủy ban ALCO.
Mô hình 5
Cơ chế quản lý vốn phân tán.
Mô hình 6
Quản lý vốn phân tán, đẩy các rủi ro về chi nhánh.
Mô hình 7
Cơ cấu nhân sự trong quản lý vốn phân tán tại Eximbank.
Mô hình 8
Mô hình lƣu chuyển vốn trong hệ thống.
Mô hình 9
Cơ chế quản lý vốn tập trung.
EIB
(Vietnam Export Import Bank): Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
FPT
(Fund Transfer Pricing): Giá điều chuyển vốn
HĐQT
Hội đồng quản trị
HO
( Head Office ): Hội Sở Chính
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NH
Ngân hàng
TMCP
Thƣơng Mại – Cổ Phần
NHNN
Ngân hàng Nhà Nƣớc
NIM
(Net Interest Margin): Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên
PT
Phát triển
SP
Sản phẩm
TSC
Tài sản có
TSCĐ
Tài sản cố định
TSN
tranh công bằng trong lộ trình gia nhập WTO bắt đầu, các Ngân hàng Thƣơng Mại
phải tự “cứu” lấy mình để tồn tại và phát triển trƣớc khi bị chính quy luật cạnh tranh
khốc liệt đó đào thải. Các NHTM cần phải thay đổi, điều chỉnh các cơ chế quản lý
cũ, lạc hậu để thay dần vào đấy các cơ chế hiện đại phù hợp với xu hƣớng chung
của nền kinh tế. Một ngân hàng đƣợc quản lý tốt, sự đồng bộ, thống nhất và không
mâu thuẫn là một trong những yếu tố đầu tiên đƣợc xem xét trong việc quản lý.
Việc tập trung quản lý cho các NHTM thêm một cơ hội tăng khả năng sinh lời tối
đa và giảm thiểu các rủi ro đến mức thấp nhất có thể chấp nhận đƣợc. Quản lý tài
sản nợ - tài sản có là một trong những phƣơng pháp giúp định hình các quyết định
mang tính phối hợp và tổng hợp. Quản lý tài sản nợ - tài sản có hiệu quả không
những giúp các NHTM chống lại những biến động của những rủi ro tiềm ẩn từ các
biến động lãi suất, tỷ giá…mà còn giúp các NHTM tối ƣu hoá hoặc ít tổn thất nhất
8
mức lợi nhuận kỳ vọng cũng nhƣ giảm thiểu nhất những tổn thất hoặc tổn thất ở
mức không ngoài dự kiến.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những NHTM có
năng lực hoạt động và thƣơng hiệu mạnh trên thị trƣờng Tài Chính – Ngân Hàng tại
Việt Nam. Tuy nhiên việc quản lý vốn theo cơ chế cũ làm ngân hàng đứng trƣớc
một thách thức lớn là khả năng sinh lời ngày càng giảm, chi phí vốn ngày càng tăng,
quản lý không đồng bộ thống nhất sẽ là một trở ngại trong việc tồn tại và phát triển
xa hơn.Vì thế tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu về Cơ chế quản lý vốn tập
trung, từ đó đƣa ra các đề xuất ứng dụng cơ chế này cho mô hình quản lý vốn tại
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu:
Tổng hợp một số các cơ sở lý luận về quản trị vốn của các NHTM làm cơ sở
lý thuyết nghiên cứu cơ chế quản lý vốn của Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam. Từ
đó rút ra những tồn tại bất cập qua thực tiễn quản lý vốn hiện tại, so sánh hiệu quả
và thành tựu đáng kể trong cơ chế quản lý vốn đề xuất, đồng thời đƣa ra các giải
pháp nhằm chuyển đổi hợp lý từ cơ chế quản lý vốn cũ sang cơ chế quản lý vốn mới
Phƣơng pháp nghiên cứu:
10
CHƢƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ - TÀI
SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ - TÀI SẢN CÓ
1. 1. 1 Quản trị tài sản có:
1.1.1.1 . Khái niệm tài sản có:
Là Tài sản đƣợc hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng, là kết quả của
việc sử dụng vốn trong quá trình hoạt động của ngân hàng
1.1.1.2 .Cấu trúc tài sản Có:.
* Dự trữ sơ cấp:
Là tiền mặt và tiền gửi tại các ngân hàng khác, đây là tài sản có tính lỏng cao
nhất đƣợc coi là hàng rào bảo vệ đầu tiên mà các ngân hàng phải duy trì để đảm bảo
khả năng thanh khoản. Thông thƣờng để tối ƣu hoá lợi nhuận, các NHTM thƣờng
giữ cho khoản mục này ở mức duy trì thấp nhất có thể bởi vì các số dƣ tiền mặt
thƣờng không sinh lời hoặc sinh lời không đáng kể.
Đây là khoản mục lớn nhất gần nhƣ tất cả các NHTM Việt Nam khoản mục
này chiếm từ 70 – 90 % thu nhập của ngân hàng. Các khoản mục của cho vay bao
gồm: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay Bất động sản, cho
vay khác, bao thanh toán…Khoản mục này tuy đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho
ngân hàng nhƣng cũng là khoản mục chứa nhiều rủi ro nhất, việc xây dựng các
chính sách tín dụng hợp lý là điều cực kỳ quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt
động của ngân hàng.
* Tài sản khác:
Bao gồm tài sản hữu hình, thiết bị, toà nhà trụ sở … đƣợc điều chỉnh qua
việc mua mới, khấu hao tài sản cũ. Tỷ trọng cho khoản mục này thƣờng khá nhỏ tuy
nhiên việc sử dụng hợp lý các tài sản này sẽ làm cho chi phí sử dụng tài sản này
dƣới dạng chi phí khấu hao, bảo hiểm tài sản, thuế tài sản…đƣợc hạ thấp và tạo
đƣơc thu nhập nhiều hơn mức chi phí bỏ ra cho loại khoản mục tài sản này.
1.1.1.3 . Mục tiêu quản trị tài sản có:
12
Quản trị tài sản có là tạo lập và thực hiện các chiến lƣợc củng cố Bảng cân
đối kế toán nhằm đảm bảo các kế hoạch, mục tiêu đề ra, đảm bảo an toàn thanh
khoản, bảo vệ các giá trị tài sản (các chứng khoán), ổn định các mức thu từ lãi, tăng
mức chênh lệch giữa thu và chi từ lãi, tối đa hoá lợi nhuận. Mục tiêu an toàn chống
lại và kiểm soát đƣợc các rủi ro về kỳ hạn và lại suất.
1.1.2. Quản trị tài sản nợ:
1.1.2.1. Khái niệm tài sản nợ:
Là các nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nguồn
vốn trên là kết quả huy động từ các tầng lớp dân cƣ và mọi thành phần kinh tế.
1.1.2.2. Cấu trúc tài sản nợ
* Tiền gửi:
Là khoản mục nợ chủ yếu trong các NHTM.
- Tài khoản tiền gửi thanh toán:
Là loại tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào cho nhu cầu thực tế. Loại tiền gửi
này còn gọi là tiền gửi phát hành séc, nghĩa là chúng có thể đƣợc rút ra bằng cách
vốn năm 2007 lãi suất vay overnight trên thị trƣờng liên hàng đã vƣợt hơn mức
30%/ năm. Năm 2008, đã không ít lần mức lãi suất này vƣợt qua con số 40%/năm.
- Vay ngân hàng nhà nước:
Các khoản vay này chủ yếu thực hiện thông qua nghiệp vụ chiết khấu và tái
chiết khấu các giấy tờ có giá. Lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu là một công cụ
điều tiết nền kinh tế vĩ mô nên mức chiết khấu và tái chiết này tuỳ thuộc từng thời
kỳ kinh tế. Ngoài ra NHNN còn cho các NHTM vay vốn thông qua các khoản thế
chấp chứng từ (tín phiếu kho bạc, khế ƣớc cho vay ngắn hạn …). Mức cho vay này
tuỳ thuộc vào uy tín, chất lƣợng của từng NHTM. Trong một số trƣờng hợp đặc
biệt, NHNN có thể cho các NHTM vay “nóng” để giải quyết tính thanh khoản tạm
thời.
- Vay thông qua phát hành giấy tờ có giá:
14
Đó là các loại chứng chỉ tiền gửi khả nhƣợng, bản chất là một giấy nhận nợ
có kỳ hạn, có mệnh giá cố định và phân loại lớn nhỏ khi phát hành, lãi suất theo
thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng hoặc lãi suất cố định. Hai loại thƣờng
thấy nhất ở Việt Nam là kỳ phiếu và trái phiếu.
+ Kỳ phiếu:
Thƣờng có kỳ hạn ngắn hơn, ở Việt Nam các NHTM khi phát hành kỳ phiếu
phải có sự đồng ý chấp thuận của NHTW.
+ Trái phiếu:
Về tính chất trái phiếu cũng gần giống nhƣ Kỳ Phiếu cũng mang tính chất
nhƣ một giấy nhận nợ, tuy nhiên bên cạnh các mục đích khác của việc phát hành
loại giấy tờ có giá này nhƣ tăng vốn, trái phiếu chuyển đổi, kỳ hạn của trái phiếu
thƣờng dài hơn và điều kiện phát hành vì thế cũng khắt khe hơn.
* Các nguồn khác:
- Bán nợ:
Nghiệp vụ này chỉ thực sự bắt đầu phát triển tại Việt Nam trong những năm
gần đây, khi mà các Ngân hàng nƣớc ngoài có mục đích tìm kiếm vị trí vững chắc
trong thị trƣờng nội địa. Bán nợ không chỉ giúp các NHTM giải quyết vấn đề về
RO LÃI SUÂT – RỦI RO KỲ HẠN:
1. 2. 1 Chiến lƣợc quản lý Tài sản - Nợ:
1.2.1.1. Chiến lƣợc quản lý tài sản:
Đánh giá đúng mức danh mục tài sản - nợ của ngân hàng một cách tổng thể
và toàn diện không phải là một công việc có thể làm bất cứ lúc nào. Việc sử dụng
các khoản mục TSN cơ bản bao gồm vốn huy động và vốn chủ sở hữu để cho vay là
hoàn toàn hợp lý, nhất là trong các giai đoạn mà chính phủ thực hiện thắt chặt các
quy định đối với ngành ngân hàng cụ thể quy định đối với các loại tiền gửi, hay với
cả các vốn vay phi tiền gửi. Với chiến lƣợc này ngân hàng chỉ giới hạn trong việc
16
quản lý tài sản không bao gồm quản lý nguồn tiền gửi và các khoản vay mƣợn khác,
không quyết định quy mô và loại hình của các nguồn vốn huy động.
1.2.1.2. Chiến lƣợc quản lý nợ:
Xu hƣớng gia tăng gay gắt về lãi suất và sự cạnh tranh về nguồn vốn khiến
các ngân hàng buộc phải tái cấu trúc lại các danh mục TSN, chi phí các khoản mục
TSN cần đƣợc cân đối và giảm thiểu tối đa. Ngân hàng phải tính đến quy mô của
các khoản mục, giá cả của các nguồn vốn huy động hay lãi suất của các món vay.
Nếu nhu cầu vay > vốn khả dụng: ngân hàng sẽ tăng lãi suất huy động và cả
lãi suất vay tạo ƣu thế cạnh tranh, vừa thu hút vốn vừa có thể không bị tăng chi phí
chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào.
Nếu nhu cầu vay < vốn khả dụng: ngân hàng sẽ giảm lãi suất huy động và cả
lãi suất vay. Đây có thể đƣợc hiểu nhƣ một động thái nhƣờng lại thị trƣờng cho các
đối thủ. Cách làm này nên đƣợc cất nhắc thật kỹ vì áp dụng biện pháp này ngân
hàng có thể mất đi một số các khách hàng trung thành. Thông thƣờng việc hạ lãi
suất là cách lựa chọn sau cùng của các nhà quản trị TSN. Cách giải quyết trong thời
gian ngắn hạn là cho vay vốn trên thị trƣờng liên hàng, đầu tƣ trực tiếp thông qua
các dự án đầu tƣ hoặc gián tiếp vào các loại giấy chứng từ có giá nhƣ các chứng
khoán (công ty hoặc chính phủ).
1.2.1.3 . Chiến lƣợc quản lý hỗn hợp:
Vì một số nhƣợc điểm trong từng chiến lƣợc quản lý riêng lẻ, chiến lƣợc
Rủi ro về tái đầu tƣ phát sinh theo chiều hƣờng lãi suất ngƣợc lại. Các nguồn
vốn đáo hạn trong thời kỳ này khi sử dụng để tái đầu tƣ phải chấp nhận mức sinh lợi
thấp hơn và thu nhập kỳ vọng trong tƣơng lai cũng giảm tƣơng ứng.
1.2.2.2 Mục tiêu quản lý rủi ro lãi suất:
Mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý rủi ro là giảm thiểu tối đa
những ảnh hƣớng xấu của các biến động lãi suất. Các ngân hàng luôn muốn đạt lợi
nhuận của mình ở mức kỳ vọng và ổn định. Để đạt đƣợc mục tiêu này các ngân
18
hàng chú trọng chủ yếu vào các khoản mục nhạy cảm với lãi suất trong danh mục
TSN – TSC. Đó là các khoản cụ thể nhƣ: các khoản cho vay, đầu tƣ ở danh mục
TSC, các khoản tiền gửi, các khoản vay liên hàng ở danh mục TSN…Một nhà quản
lý ngân hàng phải biết đối phó với những thay đổi trong lãi suất thị trƣờng nhằm
bảo vệ các khoản thu từ lãi, chi phí trả lãi, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, giá trị tài sản
và giá trị ròng của ngân hàng. 1.2.2.3. Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất:
Là một trong những công cụ để quản lý rủi ro lãi suất hiệu quả. Việc quản lý
khe hở nhạy cảm lãi suất đòi hỏi cần có những chiến lƣợc phù hợp và các kỹ thuật
trong việc xử lý các nguồn thông tin. Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất đòi hỏi các
nhà quản lý phải tiến hành phân tích kỳ hạn, định giá hợp lý TSN-TSC. Việc chủ
động thực hiện một số các điều chỉnh sao cho các TSN-TSC nhạy cảm với lãi suất
trở nên phù hợp trƣớc những biến động về lãi suất là cực kỳ quan trọng. Về mặt lý
thuyết, để có thể hạn chế tối đa các rủi ro về lãi suất, ngân hàng cần đảm bảo sự cân
bằng sau:
Bảng 1: Tài sản/ nhạy cảm và ít nhạy cảm với lãi suất
Tài sản nhạy cảm lãi
- Chứng khoán dài
hạn lãi suất cố định.
- TSCĐ, các thiết
bị và các tài sản không
sinh lời.
- Tiền gửi giao
dịch (không đƣợc trả
lại hoặc mang lãi suất
cố định).
- Tiền gửi kỳ hạn
(dài). - Vốn chủ sở hữu.
Thu từ lãi từ các khoản cho vay & đầu tư – Chi phí trả lãi tiền gửi & tiền vay
NIM = ----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tổng tài sản sinh lời
Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất = Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất
( Giá trị tài sản có thể được định giá lại ) ( Giá tri nợ có thể được định giá lại ) 19
Về mặt thực tế, giá trị của tài sản và nợ nhạy cảm lãi suất thƣờng không bằng
nhau. Rõ ràng sự không cân bằng giữa tài sản – nợ nhạy cảm lãi suất hình thành nên
một mức chênh lệch gọi là khe hở nhạy cảm lãi suất.
nhạy cảm lãi suất nhạy cảm lãi suất nhạy cảm lãi suất
( IS GAP ) (ISA) (ISL)
Khe hở dương Giá trị tài sản Giá trị nợ
( Positive GAP ) nhạy cảm lãi suất nhạy cảm lãi suất
Khe hở âm Giá trị tài sản Giá trị nợ
( Negative GAP ) nhạy cảm lãi suất nhạy cảm lãi suất
Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất ISA
Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất = --------------------------------------------------- = ---------
(ISR) Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất ISL
=
=
=
_
_
_
> 0
< 0
20 Một số ít ngân hàng năng động với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và lực
vốn huy động. Tuy nhiên khả năng của việc dự đoán chính xác xu hƣớng lãi suất là
rất thấp dẫn đến việc các ngân hàng lựa chọn phƣơng pháp này phải đối mặt với
việc các rủi ro tăng cao nhiều lần nếu mắc phải các sai lầm trong việc dự đoán.
Xác định những giá trị kỳ vọng, xác định độ dài của thời kỳ quản lý chỉ tiêu NIM.
Lựa chọn duy trì NIM hay NIM mục tiêu ( làm tăng chỉ tiêu cũ ).
Phải có hướng dự báo chiều hướng thay đổi của lãi suất hợp lý và chính xác để phân bổ lại
danh mục TSN – TSC nhằm tăng thu nhập lãi cho ngân hàng.
Xác định giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất và giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất sẽ định hướng
để nắm giữ trong tương lai.
21
Nhìn chung hầu hết các ngân hàng đều chọn chiến lƣợc quản lý khe hở lãi
suất trung tính, tức là chọn an toàn làm mục tiêu hàng đầu, họ thiết lập mức IS GAP
~ 0 nhằm giảm thiểu mức ảnh hƣởng của sự vận động lãi suất. Ngay cả khi IS GAP
= 0, lý thuyết cho là ngân hàng có thể đƣợc bảo vệ trƣớc những thay đổi lãi suất
nhƣng thực tế lãi suất giữa TSN - TSC nhạy cảm lãi suất không thật ràng buộc chặt
chẽ với nhau, lãi suất của các khoản cho vay thƣờng có xu hƣớng thay đổi chậm
hơn lãi suất của các khoản vay trên thị trƣờng tiền tệ hay nhƣ chi phí lãi trả cho vốn
huy động (thƣờng là ngắn hạn) có xu hƣớng thay đổi nhanh hơn thu nhập lãi từ tài
sản (chủ yếu là trung và dài hạn). Vì vậy tùy theo tình trạng tăng trƣởng kinh tế hay
suy thoái kinh tế mà thu lãi của ngân hàng sẽ tăng chậm hơn chi phí lãi hay chi phí
trả lãi giảm sẽ nhanh hơn thu lãi của ngân hàng. Việc tìm kiếm các phƣơng pháp để
loại trừ khe hở kỳ hạn chính là cách quản lý khe hở kỳ hạn an toàn ở một mức độ
cho phép mà các ngân hàng ƣa chuộng, việc định giá lại tài sản và nợ, đồng thời
việc đƣa ra quyết định lựa chọn khoảng thời gian kế hoạch để cân bằng tài sản và nợ
nhạy cảm với lãi suất. Việc đƣa ra những khoảng thời gian kế hoạch có độ dài khác
nhau phù hợp với các mức độ trong đo lƣờng rủi ro là cần thiết.
Sau cùng, để đảm bảo tính hiệu quả của việc quản lý, bên cạnh việc đảm bảo
thu nhập từ lãi các nhà quản lý cũng cần đảm bảo giá trị vốn cổ phần. Đây chính là
nhƣợc điểm của quản lý khe hở lãi suất, do chính phƣơng pháp này không đánh giá
trở lại
- Kéo dài kỳ hạn của tài sản hoăc thu hẹp kỳ hạn của danh mục
nợ
- Tăng các danh mục nợ hoặc giảm các danh mục tài sản nhạy
cảm với lãi suất
- Không phản ứng vì hy vọng lãi suất có thể giảm hoặc ổn định
trở lại
- Thu hẹp kỳ hạn của tài sản hoăc thu hẹp kỳ hạn của danh mục
nợ
- Tăng các danh mục nợ hoặc giảm các danh mục tài sản nhạy
cảm với lãi suất.
1.2. 3. Rủi ro kỳ hạn:
Từ việc phân tích các yếu tố của rủi ro lãi suất, ta biết rằng ngân hàng hoàn
toàn không thể kiểm soát đƣợc lãi suất thị trƣờng, việc quản lý rủi ro lãi suất chỉ
giúp các ngân hàng phản ứng lại những tác động của các biến động lãi suất. Bài
toán tổng thể về mức độ rủi ro cũng không đƣợc giải quyết bằng phƣơng pháp quản
lý khe hở nhạy cảm lãi suất. Cho nên để hỗ trợ và hoàn thiện phƣơng pháp quản lý
đã trình bày, còn có một phƣơng pháp bổ sung để khắc phục các nhƣợc điểm của
phƣơng pháp quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất, đó là phƣơng pháp tính toán xác
định mức rủi ro kỳ hạn.
1.2.3.1. Kỳ hạn hoàn vốn:
Kỳ hạn hoàn vốn là thƣớc đo kỳ hạn thực tế của một tài sản sinh lời. Kỳ hạn
hoàn vốn đƣợc xác định trên cơ sở giá trị thời gian trung bình xuất hiện các dòng
tiền vào đƣợc tạo ra từ tài sản. Về bản chất, kỳ hạn hoàn vốn xác định thời gian
trung bình để thu hồi các nguồn vốn đã đầu tƣ.
Kỳ hạn hoàn trả là thƣớc đo kỳ hạn thực tế mà mức chi phí phải bỏ ra. Kỳ
hạn hoàn trả đƣợc xác định trên cơ sở giá trị thời gian trung bình của dòng tiền dự
tính ra khỏi ngân hàng phải bỏ ra từ chi phí nguồn vốn. Kỳ hạn hoàn trả xác định
thời gian trung bình để trả các khoản vốn đã huy động
Việc tính toán kỳ hạn hoàn trả của danh mục nợ cũng tiến hành tƣơng tự nhƣ
với tài sản. Theo Peter Rose ( trang 284 ) áp dụng cùng một công thức tính cho kỳ
hạn hoàn vốn D
A
và kỳ hạn hoàn trả D
L
của các công cụ tài chính nhƣ các khoản
cho vay, tiền gửi, chứng khoán …
1.2.3.3. Quản lý khe hở kỳ hạn:
Theo lý thuyết Đầu tƣ tài chính, lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị trƣờng
của các tài sản và của các khoản nợ mang lãi suất cố định, kỳ hạn của tài sản và của
các khoản nợ càng dài thì giá trị thị trƣờng của các khoản nợ này càng giảm mạnh
khi lãi suất càng tăng. Trên cơ sở đó, bằng cách cân bằng kỳ hạn hoàn vốn của tài
sản và kỳ hạn hoàn trả của các khoản vay các ngân hàng có thể cân đối đƣợc thời
gian trung bình của dòng tiền vào bên tài sản và dòng tiền ra bên nguồn vốn. Có thể
hiểu kỳ hạn hoàn vốn đo mức độ nhạy cảm của giá trị thị trƣờng của các công cụ tài
chính với sự biến động của lãi suất.
Trong đó:
∆P/P : Phần trăm thay đổi của giá trị thị trường.
∆i/ (1+i) : Giá trị tương đối của sự thay đổi lãi suất.
D : Kỳ hạn hoàn vốn hay kỳ hạn hoàn trả.
Dấu (-) : Được xem là mối quan hệ ngược chiều giữa giá trị thị trường và lãi suất.
∑ Dòng tiền dự tính trong khoàng thời gian t × ---------
=
t=1
( 1 + YTM)
t
-------------------------------------------------------------------------------
Giá trị hiện tạiD
L