BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
Đà Nẵng – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6
1.1.3 Phương pháp cho vay 9
- Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: do đặc điểm cho vay là quy mô rộng,
khách hàng đa dạng mặc khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. Với vai trò là
trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn
và người cần vốn để đầu tư 11
- Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến
khoa học kỹ thuật: Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn
- Theo mục đích: 15
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích tài trợ cho hoạt động kinh doanh trong các
lĩnh vực công thương, nông nghiệp 15
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, mục đích giúp người tiêu dùng có tài chính để trang trải nhu cầu
nhà ở, phương tiện đi lại, các phương tiện thông tin 15
- Theo hình thức đảm bảo: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, nghiệp vụ cho vay theo bảo lãnh,
bảo đảm tiền vay hình thành bằng tài sản, cho vay không có đảm bảo tài sản 15
b. Chính sách khách hàng của Ngân hàng 24
c. Thông tin và trang thiết bị công nghệ: 24
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 31
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng NN&PTNN huyện Quế Sơn 33
Bảng 10: Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay 51
54
* Chỉ tiêu định tính 55
Ngoài chỉ tiêu định lượng, để đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng còn được phản ánh
thông qua chỉ tiêu định tính, những chỉ tiêu này có tính chất quyết định đới với chất lượng và
độ an toàn trong hoạt động cho vay của ngân hàng 55
Xét về tính hợp pháp, hợp lệ thì đa số các khoản vay đối với hộ kinh doanh tại NHNN&PTNT
huyện Quế Sơn đều thỏa mãn điều kiện, tuân thủ đúng quy tắc, quy định của pháp luật. Thực
hiện nghiêm chỉnh nguyên tắc cho vay. Còn về mục đích sử dụng vốn vay của các hộ kinh
doanh, tuy không đảm bảo 100% các hộ vay vốn đều đảm bảo đúng mục đích sử dụng đã
được cam kết trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, nhưng đối với khách
hàng trên địa bàn huyện là khách hàng truyền thống thì không phải là vấn đề đáng lo ngại 56
Yêu cầu về thủ tục giấy tờ thời gian làm việc khá đơn giản để phù hợp với đối tượng khách
hàng là hộ kinh doanh. Tuy nhiên, phục vụ tốt nhất cho khách hàng nhưng cán bộ tại chi
nhánh vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng của ngân hàng
luôn đảm bảo xét duyệt cho vay một cách cẩn thận trong thời hạn cho phép. Nếu là khoản
vay lớn, khách hàng vay mới thì đích thân trưởng phòng tín dụng đi thẩm định để quyết định
có cho vay hay không. Nếu không, cán bộ sẽ khéo léo từ chối khách hàng, không để mất lòng
khách hàng mà vẫn giữ được hình ảnh của ngân hàng 56
2.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2011-2013 36
2.3 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 37
2.4 Tình hình cho vay HKD trong cho vay chung giai đoạn 201-2013 42
2.5 Tình hình dư nợ cho vay HKD theo thời hạn 44
2.6 Tình hình dư nợ cho vay HKD theo phương thức cho vay 45
2.7 Tình hình dư nợ cho vay HKD theo ngành nghề 46
2.8 Tình hình dư nợ cho vay HKD theo hình thức đảm bảo 48
2.9 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn 49
2.10 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay 50
2.11 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề 51
2.12 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo hình thức đảm bảo 53
2.13 Kết quả khảo sát về cho vay HKD tại chi nhánh 57
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay, khi hàng ngày có rất nhiều
doanh nghiệp bị phá sản thì kinh tế hộ gia đình đặc biệt là hộ kinh doanh
đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của kinh tế cả nước. Ngoài
việc đóng góp vào mức tăng trưởng chung của cả nước, các hộ kinh doanh
còn giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thu
cho ngân sách Đặc biệt, hộ kinh doanh thương mại còn là mạng lưới rộng
nhất, phát triển đến tận vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn mà các lĩnh vực
kinh doanh khác không thay thế được. Vì vậy, đây chính là kênh phân phối
và lưu thông hàng hóa quan trọng, giúp cân đối thương mại và phát triển
kinh tế địa phương.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra đời với mục đích
chính là cho vay phát triển nông nghiệp vì nước ta xuất phát là một nước
nông nghiệp bên cạnh đẩy mạnh và phát triển các ngành công nghiệp dịch
vụ, xuất nhập khẩu thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là
một vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền
và đề xuất giải pháp phát triển trong thời gian tới.
Phạm vi thời gian: Thực trạng được nghiên cứu trên cơ sở số liệu từ năm
2011 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp phát triển trong thời gian tới.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu tài liệu,
phương pháp định tính, định lượng, thống kê so sánh và tổng hợp nhằm làm
rõ vấn đề cần nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh của các Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho
vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả
đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dung
tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng
cho quá trình hoàn thành luận văn.
- Luận văn cao học đề tài: “ Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối
với hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-Chi nhánh Đà
Nẵng” do học viên Ngô Bảo Thiên thực hiện năm 2013 tại trường Đại học
Kinh tế Đà Nẵng
Tác giả đã nghiên cứu những cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh, phân
tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với hộ kinh
doanh giai đoạn 2008-2011. Đồng thời phân tích thực trạng mở rộng cho vay hộ
kinh doanh, từ đó đưa ra giải pháp mở rộng cho vay hộ kinh doanh.
- Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Hoàng trong đề tài “Phát triển
nghiệp nhỏ và vừa, từ đó phân tích những tiềm năng mở rộng cung tín dụng
đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
- Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Thủ Tướng Chính Phủ
- Luận văn còn được tham khảo từ một số giáo trình về Quản trị Ngân
hàng Thương mại cũng như các báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn qua các năm.
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho
khách hàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và
giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của
Ngân hàng Nhà nước, hay nói cách khác Tín dụng ngân hàng là quan hệ
chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một
khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Cũng như quan hệ khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng.
+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo khoản chi phí.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy
theo những tiêu thức phân loại, cụ thể:
► Dựa vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng dành cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
8
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống
+ Cho vay đồng tài trợ: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối
với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn cuả khách hàng; trong đó, có
một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng
khác để thực hiện.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt
tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả
thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán
của khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
► Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo phương thức hoàn trả thì các khoản cho vay còn có thể được
phan chia theo hai loại: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp
- Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần
vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả
theo thỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hơcj theo
năm.
- Cho vay trả góp: việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các
khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và
9
được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp
vốn của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và khả năng hoàn trả của khách
hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng và giới hạn cho vay theo qui định
của Luật pháp.
Thời hạn cho vay và số kỳ hạn trả nợ được xác định tùy thuộc vào đặc
điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng, nguồn trả nợ trong giai đoạn vay.
Trong hợp đồng tín dụng khách hàng có thể vốn vay làm nhiều lần tùy
theo tiến độ hoặc nhu cầu sử dụng thực tế. Khi rút vốn vay khách hàng phải
lập bảng kê rút vốn theo mẫu của ngân hàng và được ngân hàng chấp nhận, số
tiền ngân hàng duyệt rút vốn là khoản nợ chính thức của lần rút vốn đó.
Việc trả nợ được thực hiện theo lịch trả nợ đã được ghi trong hợp đồng
tín dụng, bất cứ khoản nợ nào khi đến hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký khách
hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng, nếu không thì ngân hàng sẽ trích tiền
từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ hoặc khách hàng sẽ bị phạt quá
hạn nếu không có tiền trả nợ cho khoản nợ đến hạn.
Ngân hàng cũng có thể cho vay theo hình thức “cho vay trên tài sản” –
là hình thức cho vay được bảo đảm trực tiếp bằng bằng các khoản phải thu
hoặc hàng tồn kho của khách hàng. Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ phần trăm
nhất định trên giá trị ghi sổ các khoản phải thu hoặc hàng tồn kho. Khi thu
được nợ hoặc khi bán hàng thu được tiền khách hàng sẽ trả nợ cho ngân hàng,
trường hợp này giống như chiết khấu bộ chứng từ bán hàng.
11
b. Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định.
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản thời
gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách
hàng có nhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng. Ví dụ
một doanh nghiệp chế biến nước mắm, đến mùa vụ cá cần tăng khối lượng cá
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn
kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả
gốc và lãi theo hợp đồng. Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng và
khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh
doanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng.
* Lợi ích của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Đối với hầu hêt các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn
50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2
đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro trong hoạt động cho
vay có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay. Khi ngân hàng rơi
vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát
13
sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi được
vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh
bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi
xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
…
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm hộ kinh doanh
Điều 49 NĐ43 định nghĩa:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm
người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Hộ kinh doanh có những đặc điểm pháp lý sau:
- Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Phải thực hiện kinh doanh tại một địa điểm. Đối với hộ kinh doanh
buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để
đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,
hàng thỏa thuận trên cơ sở phù hợp với sử dụng vốn vay của ngân hàng và
khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng với ngân
hàng.
- Theo mục đích:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích tài trợ cho hoạt
động kinh doanh trong các lĩnh vực công thương, nông nghiệp.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, mục đích giúp người tiêu dùng có tài
chính để trang trải nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại, các phương tiện thông
tin
- Theo hình thức đảm bảo: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, nghiệp vụ
cho vay theo bảo lãnh, bảo đảm tiền vay hình thành bằng tài sản, cho vay
không có đảm bảo tài sản.
1.2.3 Quy trình cho vay hộ kinh doanh
•Bước 1: Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với hộ kinh doanh
có nhu cầu vay vốn sẽ hướng dẫn họ lập hồ sơ vay vốn, xin cấp tín dụng phù
hợp với mục đích tín dụng.
Hồ sơ thủ tục vay vốn
- Đối với hộ cho vay trực tiếp: Hồ sơ vay vốn gồm: giấy đề nghị vay
vốn, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định.
16
- Đối với cho vay hộ kinh doanh thông qua tổ vay vốn, ngoài các hồ sơ
quy định ở trên cán bộ tín dụng phải có thêm: biên bản thành lập tổ vay vốn,
danh sách thành viên có xác nhận của UBND, hợp đồng dịch vụ vay vốn.
•Bước 2: Cán bộ tín dụng tiếp cận hộ kinh doanh thông qua đi thực tế
để tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh hay kiểm tra các chỉ số tài chính,
để đánh giá được hộ kinh doanh.
- Đối với khoản vay nhỏ: do cán bộ tín dụng thẩm định
- Đối với khoản vay lớn: có sự tham gia thẩm định của ban lãnh đạo
•Bước 3: Sau khi hoàn tất việc thẩm định, cán bộ tín dụng lập báo cáo
trình trưởng phòng tín dụng xem xét, tái thẩm định nếu cần thiết, ghi ý kiến,
hạn chế được rủi ro tín dụng. Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết
kiệm và đầu tư, ngân hàng quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để
cho hộ kinh doanh vay. Vì vậy, Ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn
tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất
và lưu thông. Trên cơ sở đó hộ kinh doanh phải biết tập trung vốn như thế
nào để hoạt động kinh doanh góp phần tích cực vào quá trình vận động liên
tục của nguồn vốn.
- Tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề
mới, giải quyết việc làm cho người lao động: trong điều kiện hiện nay, bên
cạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
chúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống có khả năng hiệu
quả kinh tế , đặc biệt trong quá trình thực hiện CNH-HDH nông nghiệp nông
thôn. Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội