TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
: TS. Nguyễn Xuân Thắng
: Hoàng Trọng Luân
: 11122391
: Tài chính doanh nghiệp 54
Hà Nội - 2016
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNGVIỆT NAM 25
– CHI NHÁNH HÀ NỘI 25
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1.
ANZ
Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ Việt Nam
2.
HSBC
Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam
3.
Vietcombank/
VCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
4.
NH
Ngân hàng
5.
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
11.
Chuyên
viên Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân
QHKHCN
CBTD
Cán bộ tín dung
12.
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG:
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNGVIỆT NAM 61
CHI NHÁNH HÀ NỘI 61
3.2.4. Xây dựng chính sách lãi suất và mức phí phù hợp 70
Chuyên đề tốt nghiệp
3.3.1. Kiến nghị với Hội sở Vietinbank........................................76
3.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam.............76
KẾT LUẬN.....................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................79
Sơ đồ 2.1:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Vietinbank - Chi nhánh TP.Hà Nội
.........................................................Error: Reference source not found
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Giai đoạn 2011 – 2014 là giai đoạn Việt Nam đối diện với thách thức tái cơ cấu
kinh tế trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm. Nền kinh tế Việt Nam rơi
vào suy thoái, các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và phá sản hàng loạt, tỷ lệ nợ xấu
trong ngân hàng tăng cao, các Ngân hàng bị sáp nhập, thâu tóm. Chính phủ đã đề ra
các chính sách khác nhau để ngăn chặn tình trạng suy giảm kinh tế, trong đó mở rộng
hoạt động cho vay hộ kinh doanh vào thời điểm này có thể đem lại nhiều lợi ích cho
nền kinh tế (nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro, hộ kinh doanh có vốn để tăng
cường hoạt động kinh doanh, nền kinh tế được kích cầu, lạm phát được kìm chế..)
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, hộ kinh doanh chiếm một vị trí vô cùng
quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế. Cho vay hộ kinh doanh tăng trưởng lành
mạnh là điều kiện tiền đề quan trọng giúp cho các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể
mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng, đổi mới trang thiết bị, từ đó phát triển toàn
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân
hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công
thươngViệt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Công thươngVietinbank – Chi nhánh Hà Nội
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Giới thiệu khái quát về hộ kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hộ kinh doanh
Muốn nghiên cứu về hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh, trước tiên
chúng ta phải hiểu được hộ kinh doanh là gì. Trên thực tế, có rất nhiều khái niệm về
hộ kinh doanh.
Điều 36, khoản 1 Nghị định số 88/2006 NĐ-CP định nghĩa: Hộ kinh doanh do
một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm
chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dung không quá mười lao động, không
có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh
doanh.
Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 thì “Hộ kinh
doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam
đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được
đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dung dưới mười lao động và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.
lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp
danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp
danh còn lại.
2) Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người
hoặc một hộ gia đình làm chủ.
Theo khoản 1, điều 67, Nghị định 78/2015/ NĐ – CP quy định: “Hộ kinh doanh
do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18
tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ…”
3) Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng.
Từ những định nghĩa ở trên cho thấy, về bản chất hộ kinh doanh do cá nhân
thành lập là cá nhân kinh doanh, do đó hộ kinh doanh không thể có tư cách pháp nhân.
Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hộ kinh doanh không phải là
một thực thể tách biệt với cá nhân thành lập nên nó. Mọi tài sản của hộ kinh doanh
đều là tài sản của cá nhân tạo lập nên nó. Cá nhân tạo lập nên hộ kinh doanh có quyền
được hưởng toàn bộ lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng như phải
chấp hành mọi nghĩa vu được quy định. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh có
xảy ra các vu án thì cá nhân tạo lập hộ kinh doanh là nguyên đơn hoặc là bị đơn.
Trong trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình lập nên có bản chất là hộ gia
đình kinh doanh, do đó hộ kinh doanh cũng không phải là pháp nhân. Tuy nhiên pháp
luật Việt Nam hiện nay đổ dồn tất cả quyền lợi và gánh nặng quản trị hộ gia đình vào
chủ hộ. Tương tự, hộ kinh doanh được tạo lập bởi một nhóm người cũng không có tư
cách pháp nhân.
4)
Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh với quy mô rất nhỏ, quản lý thu
thuế khó khăn.
Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh chỉ được sử dung không quá 10
lao động thường xuyên. Trong trường hợp hộ kinh doanh sử dung thường xuyên hơn
10 lao động phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định. Với đặc điểm này sẽ
gây khó khăn cho người kinh doanh trong một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh
chẳng hạn như quán ăn, số người phuc vu có thể lên tới hàng chuc người với các công
đới bằng tài sản riêng của mình ( Điều 110, khoản 2, Bộ luật dân sự 2005).
Nếu hộ gia đình do một nhóm người lập nên thì các thành viên trong nhóm người
đó phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn đối với các khoản nợ của hộ gia đình.
6)
Số lượng hộ kinh doanh lớn, phân bố rộng.
Do quy mô vốn nhỏ, dễ dàng tiếp cận thị trường cùng với thủ tuc đăng ký đơn
giản nên số lượng hộ kinh doanh trên thị trường hiện nay là rất lớn. Hộ kinh doanh đa
dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề: từ tiểu thủ công nghiệp, chế biến; vận tải,
xây dựng cho đến thương mại và dịch vu. Theo thống kê, cả nước hiện nay có 4.658
triệu hộ kinh doanh năm 2014 và 4.536 triệu hộ kinh doanh năm 2013 ( báo cáo của
phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) )
Bên cạnh đó, hộ kinh doanh cũng có sự phân bố rất rộng, trải dài khắp mọi nơi
trên toàn quốc từ đồng bằng tới miền núi, từ thành thị tới nông thôn.
7)
Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không được áp dụng
các quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Theo luật phá sản năm 2014 ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2014, luật này chỉ
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
áp dung đối với doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật. Do hộ kinh doanh không thuộc những đối
tượng trên nên hộ kinh doanh không được áp dung các quy định về phá sản doanh
nghiệp.
Đối với hộ kinh doanh, khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh
phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký,
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
Tạo ra việc làm và nguồn thu nhập cho người lao động, hộ kinh doanh đã và
đang góp phần cải thiện và nâng cao mức sống chung của người lao động, xóa đói
giảm nghèo trong xã hội. Từ đó, góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội do tình trạng thất
nghiệp, đói nghèo gây nên.
2) Hộ kinh doanh huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng,
sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Với hình thức đa dạng về ngành nghề, cơ hội kinh doanh lớn, nhu cầu về vốn
của hộ kinh doanh cũng rất lớn. Nếu nhìn tổng thể, hình thức hộ kinh doanh đã huy
động được một khối lượng vốn lớn. Ngoài ra, hình thức này cũng khích lệ người dân
phát huy tính sáng tạo, đổi mới, tích cực khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương
và nội lực gia đình để cạnh tranh với các thành phần kinh tế khách trong bối cảnh
cạnh tranh kinh doanh ngày càng khốc liệt.
3) Hộ kinh doanh góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sự phát triển của hộ kinh doanh đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Hộ kinh doanh phát triển chủ yếu trong ngành buôn
bán, dịch vu. Sự phát triển của hộ kinh doanh góp phần làm tăng tỷ trọng khu vực
công nghiệp, dịch vu và thu hẹp dần tỷ trọng của khu vực nông nghiệp trong cơ cấu
kinh tế. Bên cạnh đó, hình như kinh doanh này được phân bố đều khắp mọi nơi trên
toàn quốc, trải dài từ đồng bằng đến miền núi, từ thành thị đến nông thôn; góp phần
tạo ra cơ cấu vùng hợp lý.
Ngoài ra, hình thức hộ kinh doanh cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động
theo độ tuổi. Những chủ hộ có độ tuổi càng trẻ thì càng có xu hướng kinh doanh ở
những ngành nghề dịch vu, buôn bán nhiều hơn. Bên cạnh đó, cơ cấu lao động cũng
có xu hướng chuyển từ nông thôn sang thành thị do tác động của hình thức hộ kinh
doanh.
nhu cầu về vốn trong quá trình kinh doanh như mua sắm trang thiết bị, phương tiện
vận tải, bổ sung vốn lưu động…
Như vậy, ta có thể khái quát khái niệm về cho vay hộ kinh doanh như sau: Cho
vay hộ kinh doanh là sản phẩm tín dung hỗ trợ nguồn vốn cho hộ kinh doanh, giúp
khách hàng bổ sung nguồn vốn lưu động phuc vu sản xuất, kinh doanh, dịch vu và đầu
tư phát triển mua máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật
chất, mở rộng nhà xưởng… trong một thời gian nhất định. Khách hàng có trách nhiệm
hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán.
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay hộ kinh doanh
• Đồng tiền cho vay: VNĐ
• Về đối tượng cho vay: Là hộ kinh doanh có nhu cầu vay vốn phuc vu sản
xuất, kinh doanh, dịch vu đầu tư và phát triển, có phương án kinh doanh hiệu quả.
• Quy mô món vay: Các khoản vay của hộ kinh doanh thường nhỏ hơn rất
nhiều sơ với các khoản vay của doanh nghiệp, nhưng thường lớn hơn các khoản vay
tiêu dung cá nhân, vay mua ô tô.
• Rủi ro đối với cho vay hộ kinh doanh: Do độ chuẩn xác và tính đầy đủ của
thông tin về hộ kinh doanh thường kém hơn so với thông tin về doanh nghiệp (công
khai thông qua báo cáo tài chính), điều này dẫn tới rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin
không cân xứng. Do đó, cho vay hộ kinh doanh có mức độ rủi ro cao hơn so với cho
vay doanh nghiệp.
• Thời hạn cho vay: thời hạn cho vay tối đa phu thuộc vào từng ngân hàng cu
thể, nhưng thời gian cho vay tối đa thường là 7 năm.
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
• Số lượng khách hàng nhiều, đa dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh.
sản phẩm tín dung này mạng lại lợi nhuận rất cao cho các NHTM bên cạnh những
hình thức cho vay khác.
Ngoài ra, cho vay hộ kinh doanh cũng tạo cơ sở cho các NHTM mở rộng
quan hệ khách hàng, từ đó phát triển các hoạt động tín dung khác như cho vay tiêu
dùng, cho vay mua nhà...
3) Vai trò đối với nền kinh tế và xã hội.
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc cấp tín dung cho hộ kinh doanh đã tạo điều kiện kinh doanh cho hộ gia
đình, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước và sự phát triển chung của nền kinh
tế. Bên cạnh đó, cho vay hộ kinh doanh cũng hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong
giới kinh doanh.
Qua việc tạo điều kiện mở rộng kinh doanh, cho vay hộ kinh doanh đã góp
phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm, nâng cao đời sống người lao động, đẩy lùi
các tệ nạn xã hội.
1.2.4. Phân loại cho vay hộ kinh doanh
Các NHTM sử dung đa dạng các phương thức cho vay hộ kinh doanh nhằm tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như
công tác quản lý tiền vay của ngân hàng. Tùy theo nhu cầu sử dung vốn vay của khách
hàng, mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng và khả năng kiểm soát sau
vay của ngân hàng, ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận phương án cho vay phù
hợp nhất. Có thể phân loại các loại hình cho vay hộ kinh doanh như sau:
• Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn ngắn, thường dưới 12 tháng
và được sử dung để bù đắp thiếu hut vốn lưu động của hộ kinh doanh.
mà ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từng khâu hoặc từng
loại vật tư cu thể để cho vay.
Phương thức cho vay từng lần được áp dung khi cho vay để bổ sung nhu cầu
vốn lưu động thiếu hut trong kinh doanh, đối với những khách hàng sản xuất kinh
doanh không ổn định, nhu cầu vay trả không thường xuyên, có nhu cầu đề nghị vay
vốn từng lần hoặc những khách hàng không có tín nhiệm cao đối với ngân hàng trong
quan hệ tín dung mà ngân hàng nhận thấy cần phải áp dung cho vay từng lần để giám
sát, kiểm tra, quản lý việc sử dung vốn vay chặt chẽ, an toàn.
- Cho vay hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà việc cho vay và thu
nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất vật tư hàng hoá, ngân hàng cho vay khi khách hàng
có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tư hàng hóa và ngân hàng thu nợ khi khách hàng
có thu nhập từ việc tiêu thu sản phẩm, hàng hoá. Theo phương thức cho vay này
khách hàng được ngân hàng xác định cho một hạn mức tín dung duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay.
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dung thường áp dung cho các khách
hàng mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu
vay trả, tốc độ luân chuyển vốn tín dung nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng trong
quan hệ tín dung, tức là vay vốn và trả nợ sòng phẳng. Với phương thức cho vay này,
khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau căn cứ vào phương án, kế hoạch sản
xuất kinh doanh, nhu cầu vốn giá trị tài sản thế chấp, nguồn vốn ngân hàng có thể đáp
ứng...để xác định một hạn mức tín dung trong một thời kỳ nhất định, đồng thời xác
định các tài khoản vay, trả và mức lãi suất từng lần nhận tiền vay. Việc thoả thuận này
phải được ký kết trong hợp đồng tín dung.
• Căn cứ vào đối tượng đầu tư
- Cho vay vốn cố định : là hình thức ngân hàng cho cá nhân hoặc hộ gia đình
vay vốn phuc vu chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phuc
vu sản xuất kinh doanh, dịch vu để thực hiện dự án. Thời gian là trung và dài hạn.
- Cho vay vốn lưu động : là hình thức ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu
cầu bổ sung vốn lưu động để thanh toán các chi phí phuc vu cho hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động nhưng nguồn vốn lưu
Giai đoạn trước quá trình cho vay:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dung tiến hành thu thập, kiểm
tra thông tin của khách hàng để lập hồ sơ cho vay. Trên cơ sở những thông tin thu
thập được, cán bộ tín dung sẽ thẩm định, phân tích hồ sơ của khách hàng để quyết
định có nên cho vay hay không.
Các thông tin cần thu thập:
- Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
- Khả năng sử dung và hoàn trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về đảm bảo khoản cho vay.
Để có được nhưng thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cung
cấp nhưng thông tin sau: Đơn đề nghị vay vốn, Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp
lý của khách hàng ( chứng minh nhân dân của vợ chồng, giấy tờ xácnhận tình trạng
hôn nhân, sổ hộ khẩu), phương án kinh doanh, giấy tờ liên quan đến nguồn trả nợ của
khách hàng, các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo và các giấy tờ liên quan khác.
Bước 2: Phân tích, thẩm định hồ sơ vay vốn.
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
Phân tích tín dung là việc xử lý các thông tin thu thập được bằng các phương
pháp phân tích để đưa ra những kết luận về khách hàng. Phân tích tín dung là một
khâu quan trọng trong quy trình tín dung.
Sau khi nhận hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dung sẽ tiến hành phân tích hồ sơ vay
vốn. Dựa vào hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dung sẽ đánh giá năng lực pháp lý của khách
hàng, năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án kinh doanh của
khách hàng, đánh giá các tài sản thế chấp của khách hàng. Ngoài ra, cán bộ tín dung
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
Các phương thức giải ngân:
- Giải ngân một lần: tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ
hạn vay tiền. Áp dung cho những món vay nhỏ, thời hạn ngắn.
- Giải ngân nhiều lần: tiền vay theo hạn mức tín dung được phát cho khách
hàng chia thành nhiều đợt. Áp dung cho những món vay lớn, dài hạn.
Giai đoạn sau cho vay:
Bước 6: Giám sát tín dung.
Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dung vốn đúng muc đích đã cam
kết, kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai phạm có thể
ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Ngân hàng có thể thực hiện nhiều cách
giám sát như:
- Giám sát trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cử người tới cơ sở của khách hàng
để kiểm tra, thu thập thông tin về khách hàng.
- Giám sát gián tiếp: ngân hàng theo dõi khách hàng thông qua các thay đổi
tài khoản tiền vay, tiền gửi của khách hàng, qua các báo cáo tài chính định kỳ do
khách hàng gửi tới, qua các phiếu điều tra, phỏng vấn và các nguồn thông tin khác.
Bước 7: Thu nợ khách hàng và Ngân hàng thỏa thuận phương thức trả tiền vay
cu thể và được quy định trong hợp đồng.
Hợp đồng tín dung luôn xác định rõ kế hoạch trả nợ của khách hàng. Căn cứ
vào kế hoạch trả nợ đó, cán bộ tín dung đôn đốc khách hàng trả nợ theo đúng kế
hoạch. Trường hợp khách hàng không trả được nợ theo đúng kế hoạch do các nguyên
nhân khách quan và xác định được nguồn và kế hoạch khắc phuc ngân hàng và khách
hàng thống nhất lại kế hoạch trả nợ. Thống nhất lại kế hoạch trả nợ được thể hiện
phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ
trong hình thái mới của sự vật. Như vậy, hiểu một cách đơn giản thì phát triển là sự
tăng lên về số lượng và chất lượng.
Từ hai quan điểm về phát triển trên, quan điểm về phát triển cho vay hộ kinh
doanh được hiểu như sau:
- Theo nghĩa hẹp: Phát triển cho vay hộ kinh doanh là sự gia tăng dư nợ cho
vay HKD tại ngân hàng (tăng về lượng).
- Theo nghĩa rộng: Phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh có thể hiểu là
sự tăng trưởng về khối lượng cho vay của NHTM đối với hộ kinh doanh. Sự tăng
trưởng về khối lượng cho vay bao gồm sự gia tăng về quy mô dư nợ cho vay đối với
hộ kinh doanh và số lượng khách hàng là hộ kinh doanh, đồng thời phát triển hoạt
động cho vay hộ kinh doanh phải dựa trên cơ sở nâng cao chất lượng của hoạt động
cho vay như giảm tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay, giảm tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ cho vay, xây dựng cơ cấu cho vay hợp lý của ngân hàng…
Như vậy, phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh là việc NHTM gia
tăng khối lượng cho vay đối với hộ kinh doanh trên cơ sở nâng cao chất lượng hoạt
động tín dung.
1.3.2. Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh của
NHTM
Trong thời gian tới, cạnh tranh trong phân khúc cho vay hộ kinh doanh sẽ ngày
càng gay gắt, nhất là giữa các NHTM trong nước và các NHTM nước ngoài với công
nghệ ngân hàng hiện đại và bề dày kinh nghiệm trong hoạt động cho vay hộ kinh
doanh. Do đó, lý do phải phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh là:
• Đối với bản thân hộ kinh doanh:
Nhu cầu vốn để kinh doanh luôn là một vấn đề bức thiết đối với các thành phần
kinh doanh trong nền kinh tế nói chung và hộ kinh doanh nói riêng. Tuy nhiên, việc
tiếp cận nguồn vốn không phải lúc nào cũng dễ dàng và nếu tiếp cận được thì hộ kinh
doanh thường phải chịu chi phí cũng như rủi ro rất cao. Do vậy, tín dung ngân hàng
Hoàng Trọng Luân
1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay hộ kinh
doanh.
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định lượng
1) Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay thể hiện quy mô cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng. Dư nợ
cho vay hộ kinh doanh càng cao, chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng dư nợ tín dung
của ngân hàng tức là hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng đang phát triển
tốt.
• Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
Dư nợ tuyệt đối = DNt – DNt-1
Trong đó:
DNt là dư nợ cho vay năm nay
DNt-1 là dư nợ cho vay năm trước
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay hộ kinh doanh trong năm t tăng (giảm) so
với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao, sự tăng trưởng về
quy mô cho vay hộ kinh doanh càng lớn.
• Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối:
Dư nợ tương đối =
x 100%
Trong đó:
DNt là dư nợ cho vay năm nay
DNt-1 là dư nợ cho vay năm trước
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tăng (giảm) dư nợ cho vay hộ kinh doanh trong
năm t so với năm (t-1). Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay hộ
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cho vay hộ kinh doanh càng chiếm vai trò quan
trọng trong chính sách cho vay của ngân hàng.Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp thì vai
trò của cho vay hộ kinh doanh càng mờ nhạt.
4) Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng khách hàng
Tăng trưởng khách hàng =
x 100%
Trong đó: KHt là số hộ kinh doanh vay vốn năm nay
KHt-1 là số hộ kinh doanh vay vốn năm trước
Chỉ tiêu này phản ánh số hộ kinh doanh vay vốn năm nay tăng (giảm) bao
nhiêu % so với năm trước đó, dùng để đánh giá khả năng thu hút khách hàng của ngân
hàng trong thời gian qua. Số lượng khách hàng của một ngân hàng ngày càng gia tăng
thể hiện các sản phẩm, dịch vu của ngân hàng đang đáp ứng rất tốt nhu cầu của khách
hàng và khiến khách hàng hài lòng. Điều này cũng cho thấy ngân hàng này đang hoạt
động kinh doanh rất tốt và đang từng bước mở rộng thị phần cho vay hộ kinh doanh
của mình.
5) Chỉ tiêu phản ánh về tính đa dạng sản phẩm cho vay
Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua số lượng sản phẩm cho vay hộ kinh
doanh của ngân hàng và số lượng sản phẩm cho vay cũ được cải tiến. Sự đa dạng của
sản phẩm cho vay được thể hiện thông qua: sự đa dạng về lãi suất, sự đa dạng về thời
hạn cho vay, sự đa dạng về phương thức trả lãi, sự đa dạng về phương thức giải ngân
và thu hồi nợ…
6) Chỉ tiêu phản ánh về tình hình kiểm soát rủi ro cho vay hộ kinh doanh
Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu =
x100%
Người ta dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng
tín dung cá nhân tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ
khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực
đồn xa, điều đó còn làm gia tăng số lượng khách hàng đến với ngân hàng. Việc đánh
giá mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về thói quen, hành
vi và cảm nhận của khách hàng, từ đó ngày càng hoàn thiện hơn các sản phẩm cho vay
của ngân hàng.
2) Thương hiệu của ngân hàng.
Thương hiệu chính là lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp ngân hàng mở
rộng thị phần cũng như kênh phân phối. Một thương hiệu mạnh sẽ tạo ra sự tin tưởng,
an tâm cho khách hàng, ngay cả những khách hàng chưa giao dịch tại ngân hàng. Một
thương hiệu mạnh, có hình ảnh tốt đẹp không những có một lượng lớn khách hàng
trung thành lâu dài mà còn có ưu thế hơn trong việc thu hút thêm các khách hàng mới
và việc quảng bá thương hiệu, giới thiệu hình ảnh cũng tốn kém ít chi phí hơn so với
các đối thủ cạnh tranh. Có thể nói, thương hiệu chính là tài sản vô hình của ngân hàng.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay hộ kinh doanh trong
các ngân hàng thương mại
Cho vay hộ kinh doanh chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau, trong đó
có thể chia thành 2 nhóm nhân tố chính: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố
chủ quan.
1.4.1. Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan, tức là bản thân nội lực bên trong của các ngân hàng là nhân
tố chủ yếu quyết định sự phát triển của hoạt động tín dung cá nhân. Một số nhân tố
chính được kể đến như sau:
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391
Chuyên đề tốt nghiệp
1) Định hướng phát triển
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay hộ kinh
chính, uy tín, trình độ quản lý, năng lực pháp lý hay hệ thống thông tin kinh tế - xã
hội. Một hệ thống thông tin chất lượng là một hệ thống thông tin có khả năng phân
tích mọi diễn biến bên trong và bên ngoài Ngân hàng một cách đầy đủ, chính xác và
kịp thời. Sự chính xác, kịp thời và đầy đủ sẽ giúp Ngân hàng đưa ra được những quyết
Hoàng Trọng Luân
Mã SV: 11122391