Phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh hà tây - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ LAN THƢ

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ LAN THƢ

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HÀ TÂY
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ HÀ CƢỜNG


LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................. 4
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng
thƣơng mại ..................................................................................................... 5
1.2.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................. 5
1.2.2. Phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại .........15
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất...............26
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất của
ngân hàng thương mại..............................................................................................31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 37
2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................... 37
2.1.1. Phương pháp thống kê mô tả ........................................................................37
2.1.2. Phương pháp phân tích tổng hợp .................................................................38
2.1.3. Phương pháp so sánh.....................................................................................39
2.2. Trình tự thực hiện nghiên cứu đề tài .................................................... 40
2.2.1. Xác định vấn đề nghiên cứu ..........................................................................40
2.2.2. Nghiên cứu các công trình, tài liệu có liên quan đến đề tài .......................40
2.2.3. Xây dựng đề cương nghiên cứu (đề cương sơ bộ) ......................................41
2.2.4. Thu thập dữ liệu ..............................................................................................41


2.2.5. Hình thành các dữ liệu thứ cấp cần thu thập từ các nguồn tư liệu gốc ....43
2.2.6. Phân tích dữ liệu .............................................................................................44
2.2.7. Giải thích kết quả và viết luận văn cuối cùng ..............................................44
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH

tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây ......................................................................85
4.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng hợp
tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây .......................................................... 87
4.2.1. Hoàn thiện chính sách cho vay .....................................................................87
4.2.2. Phát triển khách hàng hộ sản xuất phù hợp với định hướng hoạt động của
chi nhánh....................................................................................................................88
4.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển hoạt động
cho vay hộ sản xuất...................................................................................................90
4.2.4. Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất ...................................................92
4.2.5. Đa dạng hoá các hình thức cho vay hộ sản xuất.........................................93
4.2.6. Đẩy mạnh huy động vốn, chú trọng huy động vốn trung và dài hạn ........94
4.2.7. Mở rộng mạng lưới giao dịch .......................................................................96
4.2.8. Thúc đẩy công tác marketing ........................................................................97
4.2.9. Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ, hiện đại hoá công nghệ
ngân hàng ................................................................................................................98
4.3. Kiến nghị .............................................................................................. 99
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ................................................................................99
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam..........................................102
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam........................................103
KẾT LUẬN ................................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 107


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu viết tắt

Nguyên nghĩa


6

NH

Ngân hàng

7

NHHT

Ngân hàng hợp tác

8

NHHTX

Ngân hàng Hợp tác xã

9

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

10

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại


16

QTK

Quỹ tiết kiệm

17

TCKT

Tổ chức kinh tế

18

TCTD

Tổ chức tín dụng

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

1.


9.

Bảng 3.9

Nội dung

Trang

Huy động vốn tại NHHTX Việt Nam - Chi
nhánh Hà Tây
Cho vay tại NHHTX Việt Nam – Chi nhánh Hà
Tây
Kết quả kinh doanh tại NHHTX Việt Nam Chi nhánh Hà Tây
Số HSX vay vốn tại NHHTX Việt Nam - Chi
nhánh Hà Tây
Doanh số cho vay, thu nợ của hộ sản xuất
Cơ cấu cho vay HSX tại NHHTX Việt Nam Chi nhánh Hà Tây
Tỷ trọng cho vay theo đối tƣợng ngoài hệ thống
tại NHHTX Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Nợ quá hạn tại NHHTX Việt Nam - Chi nhánh
Hà Tây
Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng

ii

49

51

54

47


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để thực hiện chủ trƣơng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, Đảng
và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chính sách về phát triển nông nghiệp, hỗ
trợ nông dân, nông thôn nói chung và hộ sản xuất nói riêng. Một trong những
chính sách đó là chính sách tín dụng nông thôn đƣợc thực hiện thông qua hệ
thống các tổ chức tín dụng. Thời gian qua, trên địa bàn nông thôn, hệ thống tổ
chức tín dụng đƣợc thành lập khá đa dạng và đi vào hoạt động tƣơng đối hiệu
quả. Tiêu biểu phải kể đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Ngân hàng Chính sách Xã hội, các Quỹ tín dụng nhân dân..., tất cả đã tạo
thành kênh huy động vốn và cho vay tại chỗ đến hộ nông dân có nhu cầu.
Thông qua việc cho nông dân vay vốn, nhiều hộ sản xuất đã sử dụng hiệu quả
vốn vay, đầu tƣ vào sản xuất, phát triển kinh tế, từ thoát nghèo vƣơn lên làm
giàu. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đó, hoạt động của các tổ
chức tín dụng trên địa bàn nông thôn vẫn còn gặp không ít khó khăn do nguồn
tài chính có hạn, số lao động khu vực nông thôn lại quá đông, chiếm 73% lao
động cả nƣớc, nên các chính sách hiện nay, nhất là những chính sách can
thiệp thị trƣờng hƣớng chủ yếu vào hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh
không phải cho ngƣời sản xuất, đã làm hạn chế khả năng tiếp cận và sử dụng
vốn vay. Là một trong những tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn nông
thôn, từ khi đƣợc thành lập đến nay, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi
nhánh Hà Tây luôn chú trọng công tác cho vay hộ sản xuất và đạt đƣợc những
kết quả nhất định, song do nhiều nguyên nhân, việc đáp ứng nhu cầu vay vốn
của hộ sản xuất trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập. Là cán bộ đang
công tác tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây, tôi nhận
thấy đây là một vấn đề cần có sự đầu tƣ nghiên cứu, đánh giá để từ đó nâng



2


Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hà Tây.
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phát triển hoạt động cho vay
hộ sản xuất tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây giai đoạn
năm 2011 đến năm 2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu: phƣơng
pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng pháp so sánh.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu, sơ đồ, mục lục và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 04 chƣơng:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở lý luận phát
triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng thương mại
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.
Chương 4. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT

lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nƣớc công bố trong từng thời kỳ.
Huỳnh Công Nguyên (2013), đề tài “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” cho rằng hiện nay hộ sản xuất
đã hình thành ba nhóm hộ chính: nhóm hộ sản xuất hàng hóa lớn, hộ kinh tế
trang trại; nhóm hộ sản xuất hàng hóa với quy mô nhỏ; nhóm hộ còn trong tình
trạng sản xuất tự cung tự cấp, sản phẩm làm ra chƣa gắn với thị trƣờng, hầu hết
là hộ nghèo. Trên cơ sở phân nhóm khách hàng, tác giả cho rằng cần xây dựng
chiến lƣợc khách hàng trên cơ sở đánh giá và phân loại từng khách hàng, nhóm
khách hàng cụ thể để có biện pháp xử lý thích hợp với từng nhóm khách hàng,
qua đó đƣa ra một số giải pháp, kiến nghị về mở rộng cho vay hộ sản xuất tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh tỉnh Gia Lai.
Qua các đề tài, công trình nghiên cứu trên cho thấy, đã có các đề tài
nghiên cứu về hoạt động mở rộng hay phát triển cho vay hộ sản xuất, nhƣng
gắn vào một đối tƣợng cụ thể là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh
Hà Tây thì chƣa có đề tài nào nghiên cứu.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân
hàng thƣơng mại
1.2.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, ngân hàng thƣơng mại
(NHTM) đƣợc hiểu nhƣ sau: NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.

5


Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng thƣờng xuyên nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng và
cung ứng dịch vụ thanh toán.
Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền

chi phí thấp của NHTM.
Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: là những
khoản tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội gửi ở ngân hàng sẽ đƣợc
chi trả trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là nguồn vốn ổn đinh, vì
vậy các ngân hàng thƣơng mại luôn tìm cách đa dạng hóa huy động loại tiền
gửi này bằng việc áp dụng nhiều kỳ hạn lãi suất, linh hoạt cùng với nhiều
chính sách khách hàng để thu hút tối đa nguồn vốn này.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ là nguồn vốn mà NHTM huy động tiền
nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cƣ.
Tiền gửi khác: các NHTM còn huy động các khoản tiền gửi khác nhƣ
tiền gửi của các tổ chúc tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nƣớc, tiền
gửi của các đoàn thể xã hội…
+ Đi vay:
Để giải quyết nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách, NHTM có thể đi vay
các TCTD trong và ngoài nƣớc; có thể tìm đến NHTW là ngƣời cho vay cuối
cùng hoặc phát hành các giấy tờ có giá nhƣ tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…
Khác với nhận tiền gửi, NHTM không sử dụng hình thức huy động vốn này
thƣờng xuyên mà chỉ sử dụng tạm thời. Nguồn vốn vay có tính ổn định tƣơng
đối cao, không phải dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi nhƣ nhận tiền nên
ngân hàng hoàn toàn chủ động quyết định khối lƣợng vay phù hợp với nhu
cầu sử dụng. Do vậy, mặc dù vốn đi vay thƣờng chiếm tỷ trọng không lớn
trong kết cấu nguồn vốn vì chi phí huy động cao nhƣng rất cần thiết và có vị trí
quan trọng để đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thƣờng.
- Hoạt động sử dụng vốn

7


Phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM nhằm đảm bảo an toàn sinh
lời. Việc sử dụng vốn trong NHTM gồm các nghiệp vụ:

việc đầu tƣ vốn vì quyền sở hữu về mặt pháp lý vẫn thuộc về bên cho thuê trong
thời hạn hợp đồng. Bên cạnh đó còn đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích và
có hiệu quả vì đƣợc cung cấp vốn dƣới hình thái hiện vật. Để tiến hành nghiệp vụ
này thì NHTM phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng;
Kinh doanh ngoại tệ: hoạt động kinh doanh của NHTM trên thị trƣờng
ngoại tệ thông qua các giao dịch mua bán giao ngay, giao dịch có kỳ hạn, giao
dịch hoán đổi… nhằm đáp ứng các nhu cầu có liên quan đến ngoại tệ của
khách hàng, ngân hàng. Tìm kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch giá mua
vào và bán ra, đồng thời thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế;
Kinh doanh vàng bạc, đá quí: trên thị trƣờng hối đoái quốc tế, vàng bạc đá
quí đƣợc coi là một loại tiền tệ đặc biệt, đƣợc định giá và kinh doanh nhƣ các
đồng tiền khác. Các nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc đá quí nhƣ: gia công chế tác
vàng bạc đá quí; mua bán vàng bạc đá quí (nhƣ mua bán ngoại tệ); cho vay kim
loại đá quí lãi suất theo thỏa thuận, trả dƣới hình thức hiện vật hoặc bằng tiền;
Bảo lãnh ngân hàng: là sự cam kết bằng văn bản của bên bảo lãnh (tổ
chức tín dụng) với bên nhận bảo lãnh (bên có quyền) về việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa
vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, và khách hàng đƣợc bảo lãnh phải trả
nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh trả thay. Số tiền bảo lãnh giới
hạn mức thanh toán của ngân hàng bảo lãnh đối với ngƣời thụ hƣởng, khi có
biến cố xảy ra, ngƣời thụ hƣởng không có quyền đòi bồi thƣờng nhiều hơn số
tiền này, cho dù giá trị thiệt hại thực tế có lớn hơn. Số tiền bảo lãnh thƣờng
đƣợc quy định theo mức tối đa và xác định dựa trên bản chất của giao dịch
cũng nhƣ giá trị hợp đồng gốc.
Dịch vụ ủy thác: là dịch vụ quản lý hộ tài sản mà những ngƣời chủ sở
hữu về tài sản ủy thác cho một tổ chức hay một các nhân nào đó trông giữ

9



Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dƣới 1 năm, nhằm tài trợ
cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động;
Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm, nhằm tài
trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản cố định, đầu tƣ vào các dự án đầu tƣ.
+ Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc bảo lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay;
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm tiền vay
nhƣ thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
+ Phân loại theo phƣơng thức cho vay: cho vay từng lần và cho vay
theo hạn mức tín dụng.
+ Phân loại theo phƣơng thức hoàn trả nợ vay:
Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp;
Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy
theo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào.
- Nguyên tắc cho vay
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng. Sử dụng vốn vay đúng
mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng
thu hồi nợ sau này. Do vậy, về phía ngân hàng trƣớc khi cho vay cần tìm hiểu
rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng
có sử dụng vốn vay đúng nhƣ mục đích đã cam kết hay không. Việc khách
hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí
vốn vay, không tạo ra đƣợc ngân lƣu để trả nợ cho ngân hàng.

11



Luật các tổ chức tín dụng: tổ chức tín dụng không đƣợc cho vay các nhu cầu
vốn để thực hiện các việc sau:
Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán chuyển nhƣợng, chuyển đổi;
Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
Đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
- Đối tƣợng không đƣợc vay:
Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng
giám đốc của ngân hàng;
Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát,
tổng giám đốc, phó tổng giám đốc của ngân hàng.
- Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là văn bản pháp lý về mối quan hệ tín dụng giữa
ngân hàng cho vay và ngƣời đi vay. Là cơ sở để NHTM thực hiện cho vay,
quản lý khoản vay, thu hồi nợ và xử lý các khiếu nại (nếu có).
- Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay
Ngân hàng phải tổ chức tốt việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân
định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay, đồng thời ngân hàng
có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của ngƣời
vay, ngân hàng sử dụng một số biện pháp kiểm soát vốn vay nhƣ sau:
Thực hiện kiểm soát và xem xét định kỳ tất cả các loại hình cho vay
theo chu kỳ (tháng, quí, năm) đối với các khoản tín dụng lớn nhƣng đồng thời
cũng kiểm tra bất thƣờng;
Kiểm soát thƣờng xuyên những khoản cho vay lớn vì rủi ro xảy ra sẽ
ảnh hƣởng lớn đến tình trạng tài chính của ngân hàng;
Đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán, quá trình thanh toán
của khách hàng;

13

14


Trong hợp đồng tín dụng khách hàng có thể vay vốn làm nhiều lần tùy
theo tiến độ hoặc nhu cầu sử dụng thực tế. Khi rút vốn vay khách hàng phải
lập bảng kê rút vốn theo mẫu của ngân hàng và đƣợc ngân hàng chấp nhận, số
tiền ngân hàng duyệt rút vốn là khoản nợ chính thức của lần rút vốn đó.
Việc trả nợ đƣợc thực hiện theo lịch trả nợ đã đƣợc ghi trong hợp đồng
tín dụng, bất cứ khoản nợ nào khi đến hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký
khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng, nếu không thì ngân hàng sẽ
trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ hoặc khách hàng sẽ
bị phạt quá hạn nếu không có tiền trả nợ cho khoản nợ đến hạn.
Ngân hàng cũng có thể cho vay theo hình thức “cho vay trên tài sản”, là
hình thức cho vay đƣợc bảo đảm trực tiếp bằng các khoản phải thu hoặc hàng
tồn kho của khách hàng. Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ phần trăm nhất định
trên giá trị ghi sổ các khoản phải thu hoặc hàng tồn kho. Khi thu đƣợc nợ
hoặc khi bán hàng thu đƣợc tiền khách hàng sẽ trả nợ cho ngân hàng, trƣờng
hợp này giống nhƣ chiết khấu bộ chứng từ bán hàng.
Phƣơng pháp cho vay theo hạn mức tín dụng: là phƣơng pháp cho vay
mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng
đƣợc duy trì trong một khoản thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là mức
dƣ nợ vay tối đa đƣợc duy trì trong một khoản thời gian nhất định mà ngân
hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thƣờng đƣợc áp dụng đối với các khách
hàng có nhu cầu vay vốn, trả nợ thƣờng xuyên, có uy tín với ngân hàng.
1.2.2. Phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm và đặc điểm hộ sản xuất
- Khái niệm hộ sản xuất
Hộ sản xuất là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ khác nhau, nhƣng trong phạm vi gia đình. Những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status