Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
MỤC LỤC
KẾT LUẬN.....................................................................................................57
SVTH: Phan Tố Thương
Trang i
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số TT
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
1
NH
Ngân hàng
2
3
Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngân hàng Trung ương
Đôla Mỹ
Thương mại cổ phần
Việt Nam Đồng
Tổ chức Thương mại thế giới
SVTH: Phan Tố Thương
Trang ii
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước đang trên
đà phát triển không ngừng và từ đó gia tăng sự cạnh tranh trong hầu hết các ngành
nghề kinh doanh, dịch vụ. Hoạt động ngân hàng luôn đóng một vai trò hết sức quan
trọng tác động đến tất cả các thành phần trong nền kinh tế. Trong khi đó hiện nay
với những chính sách đổi mới của Nhà nước đã và đang tạo điều kiện cho hoạt động
ngân hàng ngày càng phát triển hơn. Sự phát triển đó biểu hiện trên tất cả các
phương diện, từ sự ra đời của các sản phẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của
các tập đoàn ngân hàng có quy mô toàn cầu được tạo ra từ làn song sáp nhập, hợp
nhất. Tất cả nhưng diễn biến đó xảy ra nhanh hơn nhưng gì mà chúng ta biết. Mà
nguồn lực tài chính từ các ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNNVV). Nguồn tài chính giúp các DNNVV nắm bắt được các cơ hội
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II. Phân tích tình hình hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa
Lò, Nghệ An
Chương III. Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, chu đáo của Ths
Nguyễn Thị Tiến –là người trực tiếp hướng dẫn em , cũng như các cán bộ tín dụng
tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An đã giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề này.
SVTH: Phan Tố Thương
Trang iv
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
Chương I: cơ sở lý luận
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm:
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là
những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên
đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách
hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung
cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng
có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh
tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh
toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện
các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí,
thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy
lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp
phần phát triển kinh tế.
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô
hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được
thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức
năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số
vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để
mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán
của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để
mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm
tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi
trả của xã hội.
1.1.3. Hoạt động của NHTM
1.1.3.1. Huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết
khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình
thức khác theo quy định của NHNN
1.1.3.3. Các hình thức cho vay
Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây:
-
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống.
-
Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
1.1.3.4. Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý
-
Ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh
phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo
lãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi
nợ trước hạn khi phát hiện khác hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm
hợp đồng tín dụng.
-
Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế được thực hiện bảo lãnh
vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người
nhận bảo lãnh là tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN.
1.1.3.6. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác
-
Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành. Người chủ
sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao
ngay mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho Ngân hàng.
-
Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thương phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành. Ngân hàng
được thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ
sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng
tín dụng.
-
Ngân hàng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật hiện
hành.
-
Ngân hàng mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo quy
định của pháp luật.
1.1.3.9. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
a, Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép .
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
b, Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh
toán liên ngân hàng trong nước. Tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế
khi được NHNN cho phép.
1.1.3.10. Các hoạt động khác
Ngân hàng thực hiện các hoạt động khác sau đây:
-
Dùng Vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
-
Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên
doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.
-
Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích: giúp ngân
hàng quản lý và giảm thiểu được rủi ro cho vay. Ngân hàng cho vay để giúp
các khách hàng giải quyết nhu cầu thiếu vốn của mình trong quá trình kinh
doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng không thể cho vay
để thực hiện những hoạt động kinh doanh trái phép và không đúng chức
-
năng.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc lẫn lãi: ngân hàng là
một tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn phải đươc quay về ngân hàng với
giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Vì vậy người đi vay phải hoàn trả cả gốc và
khoản lãi do sử dụng nguồn vốn trên, và ngân hàng mới đảm bảo khả năng
-
thanh toán và hoạt động có lãi.
Vay vốn phải có bảo đảm: nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quá
trình kinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản bảo
đảm là nguồn thu hồi nợ thứ hai của ngân hàng. Các tài sản dùng làm đảm
bảo phải là sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị và giá trị sử dụng,
được thị trường chấp nhận.
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 6
Chuyên đề tôt nghiệp
mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu
hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào
các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công
nghiệp: cà phê, điều… Bên cạnh đó, nó còn được dùng đầu tư vào tài sản
lưu động thường xuyên của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp mới thành
-
lập.
Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm, tối đa có thể lên tới 20, 30
thậm chí 40 năm, loại cho vay này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài
hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn,
xây dựng các xí nghiệp mới.
1.2.4.2. Theo hình thức bảo đảm
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 7
Chuyên đề tôt nghiệp
-
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố. Loại này thường sử dụng
cho khách hàng quen thuộc có khả năng tài chính mạnh. Tuy nhiên, khách
hàng vay không có đảm bảo phải hội đủ các điều kiện sau:
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các khoản chi phí
thông thường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng.
1.2.4.4.
Theo đối tượng đầu tư:
- Cho vay vốn cố định: Các khoản vay để hình thành vốn cố định. Loại này
thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng sản xuất, xây dựng các công trình mới. Thời hạn cho vay đối với loại này là
trung và dài hạn.
- Cho vay vốn lưu động: các khoản cho vay hình thành vốn lưu động của các
tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp, thương nghiệp,
bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
Đây là hai loại vốn cơ bản trong một doanh nghiệp có đặc điểm luân chuyển
khác nhau vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn cho vay cũng rất khác
nhau. Phân loại theo tiêu thức này giúp ngân hàng xây dựng phương thức cho vay,
thu nợ, tính toán thời hạn nợ, kiểm tra đảm bảo nợ vay phù hợp.
1.2.4.5.
Theo phương pháp hoàn trả:
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng bao gồm: cho vay chỉ có một thời hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay
một lần khi đáo hạn, cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể là loại cho vay mà khách
hàng phải hoàn trả theo định kỳ hay còn gọi là cho vay trả góp.
mua. Theo phương thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính của NHTM
cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và người đi
thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi khi đến hạn
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền chủ yếu dựa trên cơ sở
mua bán các công cụ tài chính (hối phiếu, lệnh phiếu…) tạo ra nghiệp vụ chiết khấu
của ngân hàng.
1.3.
Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệm doanh
nghiệp vừa và nhỏ và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập
từ bên ngoài vào Việt Nam. Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là
trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều
năm qua. Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ
ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp. Thông thường đó là tiêu chí về
số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu..., các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc
gia, từng chương trình phát triển khác nhau.
Ở Việt Nam đó giải quyết vấn đề định nghĩa này một phần nào. Công văn số 681
/CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998 theo đó doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh
nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương
đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành công
văn). Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 10
Chuyên đề tôt nghiệp
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao thì trị số các
tiêu chí càng tăng lên. Ví dụ như một doanh nghiệp có 400 lao động ở Việt Nam
không được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại được tính là SME ở CHLB
Đức. Ở một số nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động,
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 11
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn so với các nước phát triển.
Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng nhiều lao
động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoá chất,
điện... Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loại
các SME giữa các ngành với nhau. Trong thực tế, ở nhiều nước, người ta thường
phân chia thành hai đến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau. Ngoài
ra có thể dùng khỏi niệm hệ số ngành để so sánh đối chứng giữa các ngành khác
nhau.
Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy mô doanh
nghiệp cũng khác nhau. Do đó cần tính đến cả hệ số vùng để đảm bảo tính tương
thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau.
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 12
Từ những khó khăn đó, Ban giám đốc NHTMCP Công thương chi nhánh Cửa Lò có
chủ trương về đối tượng phục vụ. Xác định hộ gia đình là người bạn đồng hành và
lâu dài. Mở rộng TD, tìm các dự án lớn có hiệu qủa đối với các thành phần kinh tế
lớn. Nhờ vậy mà nhiều mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Đảng bộ đặt ra đã được
hoàn thành, góp phần chuyển đổi cơ cấu theo hướng tích cực. Kết cấu hạ tầng và
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 13
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
năng lực sản xuất được tăng cường, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
được nâng lên, bộ mặt thị xã được đổi mới.
Trải qua 18 năm hình thành và phát triển, đến nay NH đã khác xưa nhiều. Nguồn
vốn huy động được 31/12/2010 là: 505.000 triệu đồng, tổng số cán bộ công nhân
viên là 47 người, NH còn có 5 phòng giao dịch là Phòng giao dịch Hồng Sơn
( phòng giao dịch loại 1), Phòng giao dịch Hưng Phúc, Phòng giao dịch Trần Phú,
Phòng giao dịch Cửa Hội và phòng giao dịch Phong Đình Cảng. Năm 2005, NH
vừa triển khai xây nhà điều dưỡng. Chuyển địa điểm làm việc sang trung tâm của
thị xã. Như vậy qua 18 năm thì NH đã không ngừng lớn mạnh, uy tín ngày một
nâng cao, thu hút ngày càng đông KH đến với NH. Lợi nhuận năm sau luôn cao hơn
năm trước. Những kết quả đó sẽ tạo tiền đề vững chắc NH trong thời gian tới.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Công thương Cửa Lò.
Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò được đặt dưới sự lãnh đạo và
điều hành của Giám đốc điều hành theo chế độ Thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc
tập trung dân chủ. Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy
giao
dịch
Phó giám đốc
P.
Tiền tệ
kho
quỹ
Tổ điện
toán
P.
Giao
dịch
Hồng
Sơn
Tổ quản
lý rủi ro
và quản
lý nợ có
vấn đề
P.Tổ
chức
hành
chính
thể.
- Thực hiện tốt kế hoạch và chỉ tiêu huy động vốn do giám đốc giao.
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Công thương Viêt Nam; tín dụng, đầu tư,
chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ (ATM, VISA,
MASTER), dịch vụ ngân hàng điện tử…làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ của
NHCTVN đến các khách hàng là doanh nghiệp. Nghiên cứu đưa ra các đề xuất về
cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có, cung cấp những sảp phẩm dịch vụ phục vụ cho
khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân.
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu
cầu về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy
định của NHCTVN.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
- Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng của
khách hàng.
-Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn bảo lãnh và các hình thức
cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCTVN
- Đưa ra các đề xuất chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp tín dụng cơ cấu lại
thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định.
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng, phối
hợp với các phòng, ban liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời,
đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký.
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 16
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
ngân hàng công thương Việt Nam; thiết lập thông số đầu ngày để thực hiện hoặc
không thực hiện các giao dịch.
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng:
- Mở đóng các tài khoản ( nội và ngoại tệ)
- Thực hiện các giao dịch gửi và rút tiền từ tài khoản
- Bán séc, ấn chỉ thường… cho khách hàng theo quy định.
- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ bằng tiền mặt, thanh toán và chuyển tiền
VND, chuyển tiền ngoại tệ.
- Thực hiện các dịch vụ về thương mại, các dịch vụ về thẻ, séc du lịch, séc bảo chi,
séc chuyển khoản, nhờ thu phí thương mại…
- Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu lãi,xoá nợ…
- Thực hiện các nghiệp vụ thấu chi ( theo hạn mức được cấp) chiết khấu họ chứng
từ có giá theo quy định.
- Kiểm tra,tính và thu phí của khách hàng khi thực hiện các dịch vụ ngân hàng,
kiểm tra tính lãi.
- Cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác ( bảo quản giấy tờ có giá, cho thuê tủ két)
- Hạch toán các khoản mua bán ngoại tệ bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ, hợp pháp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công thương
Việt Nam, do bộ phận kinh doanh ngoại tệ chuyển sang.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp:
- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C nhập khẩu.
- Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu liên quan đến xuất nhập khẩu ( nhờ thu kèm bộ
chứng từ, không kèm bộ chứng từ, séc thương mại)
- Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định
của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò trên địa bàn.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
SVTH: Phan Tố Thương
Trang 19
Chuyên đề tôt nghiệp
GVHD:Ths Nguyễn Thị Tiến
2.1.2.5. Phòng tổ chức hành chính.
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc
chi nhánh phê duyệt.
- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh trực thuộc, trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Ngân hàng
Công thương Chi nhánh Cửa Lò.
- Là đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc và công tác tại chi nhánh.
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn
thư, lễ tân, phương tiện giao thông bảo vệ, y tế.
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo
của Ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò.
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần, thăm hỏi
ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ công nhân viên.
2.1.2.6. Tổ quản lý rủi ro và quản lý nợ có vấn đề.
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi
Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010-2011
(gồm VNĐ và ngoại tệ quy đổi ) Đơn vị :tỷ đồng
Chỉ tiêu
Tổng nguồn
vốn
1.Tiền gửi tiết
kiệm
2. Tiền gửi của
các cá nhân.
3. Tiền gửi của
các tổ chức.
4. Nhận vốn uỷ
thác
5. Vốn điều
chuyển
6. Phát hành
Năm 2010
Năm 2011
Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tăng trưởng %
505
100
840
134
26.53
215
25.60
81
60.45
80
15.84
158
18.81
78
97.50
13
2.57
27