B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC M TP. H CHÍ MINH
KHOA K TỐN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ooo0ooo NGUYN THÚY HNG
MSSV: 40703187
LP: T7N1
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV
TẠI NH TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
PGD VÕ THỊ SÁU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGI HNG DN KHOA HC
ThS. NGUYN VN THY
TP.H CHÍ MINH – NM 2010
1.1.3.3 Hệ số thu hồi nợ 5
1.1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 5
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 6
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.1 Khái niệm về DNNVV 9
1.2.2 Đặc điểm DNNVV ở Việt Nam 10
1.2.3 Tình hình tiếp cận vốn ngân hàng của các DNNVV. 12 CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM VÀ PGD VÕ THỊ SÁU
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam 13
2.1.1 Đôi nét về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam. 13
2.1.1.1 Sơ lược về VIB. 13
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển. 15
2.1.1.3 Sản phẩm - dòch vụ 17
2.1.1.4 Phương hướng hoạt động của VIB trong thời gian tới. 18
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Sài Gòn –
PGD Võ Thò Sáu 18
2.2.1 Giới thiệu về VIB Chi nhánh Sài Gòn – PGD Võ Thò Sáu 18
2.2.1.1 Sự ra đời của VIB Võ Thò Sáu 18
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quy trình tín dụng của VIB Võ
Thò Sáu 19
iv
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức 19
2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ PGD 21
2.2.2.3 Quy trình tín dụng tại VIB – Võ Thò Sáu 21
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Võ Thò Sáu 28
2.2.3.1 Về doanh thu 29
DNNVV 56
3.1.5.2 Phân tích doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh đối với
DNNVV 59
3.1.5.3 Phân tích dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh đối với
DNNVV 61
3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VIB Võ
Thò Sáu 64
3.2.1 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ. 64
3.2.2 Tổng dư nợ DNNVV trên tổng nguồn vốn huy động 66
3.2.3 Hệ số thu hồi nợ 66
3.2.4 Vòng quay vốn tín dụng DNNVV 67
3.3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VIB Võ Thò
Sáu 69
3.3.1 Những kết quả đạt được 69
3.3.2 Những hạn chế, tồn tại 69 vi
CHƯƠNG IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VIB - PGD VÕ THỊ SÁU
4.1 Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VIB Võ
Thò Sáu 72
4.1.1 Giải pháp tăng trưởng vốn huy động 72
4.1.2 Giải pháp tăng trưởng tín dụng 74
4.1.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân sự 74
4.1.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra sau khi cho vay một cách
(2007-2009).
Bảng 3.6 : Dư nợ cho vay theo thời gian đối với DNNVV tại VIB –Võ Thò Sáu
(2007-2009).
Bảng 3.7 : Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế đối với DNNVV tại VIB –
Võ Thò Sáu (2007-2009).
Bảng 3.8 : Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế đối với DNNVV tại VIB –Võ
Thò Sáu (2007-2009).
Bảng 3.9 : Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế đối với DNNVV tại VIB –Võ
Thò Sáu (2007-2009).
Bảng 3.10 : Doanh số cho vay theo ngành nghề đối với DNNVV tại VIB –Võ Thò
Sáu (2007-2009).
Bảng 3.11 : Doanh số thu nợ theo ngành nghề đối với DNNVV tại VIB –Võ Thò
Sáu (2007-2009).
Bảng 3.12 : Dư nợ cho vay theo ngành nghề đối với DNNVV tại VIB –Võ Thò
Sáu (2007-2009).
Bảng 3.13: Tình hình nợ quá hạn đối với DNNVV tại VIB –Võ Thò Sáu (2007-
2009).
Bảng 3.14: Tổng dư nợ DNNVV trên tổng nguồn vốn huy động.
Bảng 3.15: Hệ số thu hồi nợ DNNVV tại VIB –Võ Thò Sáu 3 năm (2007-2009).
Bảng 3.16: Vòng quay vốn tín dung DNNVV tại VIB –Võ Thò Sáu (2007-2009).
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1 : Quy trình tín dụng tại VIB – Võ Thò Sáu.
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Võ Thò Sáu (2007-2009).
NHTM : Ngân hàng Thương Mại
NHTMCP : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN : Doanh nghiệp Nhà Nước
Cty TNHH,CP : Công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ phần
DN có vốn ĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
TSĐB : Tài sản đảm bảo
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
TGTT : Tiền gửi thanh toán
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
TTQT : Thanh toán quốc tế
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
NQH : Nợ quá hạn
DN : Dư nợ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
NVTD : Nhân viên tín dụng
KSVTD : Kiểm soát viên tín dụng x
LỜI MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nước công nghiệp
Với kiến thức và kinh nghiệm chưa có nhiều nên khóa luận không
tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế. Kính mong thầy cô và các anh chò trong
TMCP Quốc Tế Việt Nam và PGD Võ Thò Sáu đóng góp ý kiến để chuyên đề
này hoàn thành một cách tốt hơn, khoa học hơn ./. xii
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VIB
– PGD Võ Thò Sáu qua ba năm 2007, 2008, và 2009. Để từ đó đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại PGD.
Mục tiêu cụ thể
từng năm, tỷ trọng các khoản mục trong dư nợ khi phân tích dư nợ theo thành
phần kinh tế.
Thu thập số liệu thứ cấp từ bộ phận kế toán của VIB – PGD Võ Thò Sáu
qua ba năm 2007, 2008, và 2009. Cụ thể:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VIB – PGD Võ Thò Sáu qua ba
năm 2007, 2008, và 2009.
+ Bảng cân đối kế toán của VIB – PGD Võ Thò Sáu qua ba năm 2007,
2008, và 2009.
+ Các số liệu khác do VIB – PGD Võ Thò Sáu công bố, các thông tin, tài
liệu có liên quan đến đề tài.
Ngoài ra còn dùng các bảng biểu, biểu đồ minh họa nhằm giúp cho việc
phân tích được rõ ràng hơn.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Kết cấu nội dung nghiên cứu của đề tài gồm có 4 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Chương II: Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam và PGD
Võ Thò Sáu.
Chương III: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VIB – PGD Võ
Thò Sáu.
Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng đối với
DNNVV tại VIB – PGD Võ Thò Sáu.
Với tư cách là người cho vay
: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, ngân hàng đã thực
hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã
hội.
1.1.2 Các hình thức tín dụng
Dưới góc độ là người cho vay, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành
những loại sau đây:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thầy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thúy Hường Trang 2
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng:
Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng và
phong phú:
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lónh vực công
nghiệp, thương mại và dòch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lónh vực này.
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động
Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
như mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang
trải các khoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín
dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ.
Thuê mua và các loại tín dụng khác.
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
bảo đảm. Sự bảo đảm này căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ
hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền
vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ.
1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức vốn tín dụng.
Tín dụng bằng tiền
: Là loại cho vay mà hình thức vốn tín dụng được
ngân hàng cung cấp bằng tiền.
Tín dụng bằng tài sản
: Là loại cho vay mà hình thức vốn tín dụng
được ngân hàng cung cấp bằng tài sản, loại này được áp dụng phổ biến dưới
hình thức tài trợ thuê mua.
1.1.2.5 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả.
Tín dụng hoàn trả trực tiếp
: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách
hàng và khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thầy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thúy Hường Trang 4
Tín dụng hoàn trả gián tiếp: là loại vay được thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh
toán (chiết khấu, factoring … )
1.1.2.6 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả.
Cho vay trả góp: là loại vay khách hàng phải trả hết lãi và gốc theo
đònh kì.
Cho vay phi trả góp
: là loại vay khách hàng phải trả lãi và gốc theo
yêu cầu và không đều ở một kì nào đó.
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
đc bao nhiêu đng vn. H s này càng cao đc đánh giá càng tt vì nó phn ánh
hot đng thu n ca ngân hàng càng có hiu qu. Cơng thc tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
1.1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời
gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng
cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu
quả cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
X 100%
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thầy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thúy Hường Trang 6
Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Tín dụng ngân hàng là một công cụ tích tụ và tập trung vốn để hỗ trợ
cho các DNNVV mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ :
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay việc mở rộng sản xuất là
yêu cầu khách quan cho việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và đặc biệt
nhiên, tín dụng ngân hàng giữ vai trò chính để giải quyết nhu cầu này, bởi vì tín
dụng ngân hàng có thể huy động được số lượng lớn vốn nhàn rỗi trong xã hội, do
bản chất tín dụng ngân hàng là vay đảm bảo có hoàn trả và kèm theo lãi đối với
người cho vay. Tín dụng ngân hàng bằng nhiều hình thức huy động vốn linh
hoạt, áp dụng nhiều phương thức kinh doanh nhanh chóng tạo thuận lợi cho
khách hàng, hơn nữa lại có nhiều cơ sở mạng lưới rộng khắp. Vì vậy mà tín
dụng ngân hàng có khả năng huy động, thu hút mọi khoản tiền còn đang “ngủ
say” của nền kinh tế để đưa vào sản xuất, lưu thông theo mục tiêu đã đề ra góp
phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Tín dụng ngân hàng còn là một công cụ hữu hiệu được sử dụng để ổn
đònh thò trường tiền tệ, giá cả. Các ngân hàng thương mại chính là chủ thể tạo ra
tiền của nền kinh tế. Các ngân hàng này huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội,
nghóa là ngân hàng đi vay những khách hàng đang thừa vốn tạm thời, sau đó cấp
vốn cho những khách hàng thiếu vốn. Bằng cách này, ngân hàng đã tạo vốn
thêm cho nền kinh tế mà không làm tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thông.
Thông qua đó mà Chính phủ điều hòa lưu thông tiền tệ, tạo sự cân đối trong mối
quan hệ tiền tệ – hàng hóa để đạt mục tiêu ổn đònh thò trường tiền tệ, giá cả tạo
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thầy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thúy Hường Trang 8
Tín dụng ngân hàng hỗ trợ các DNNVV trong việc di chuyển giữa các
ngành:
Nền kinh tế ngày càng phát triển đa dạng đáp ứng nhu cầu đa dạng
hóa của xã hội. Số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều, đặc biệt là các
DNNVV nhằm thỏa mãn các nhu cầu ngày càng chuyên biệt, điều này làm cho
sự cạnh tranh giữa các doang nghiệp ngày càng khốc liệt hơn. Một phần nguyên
nhân là do tình trạng nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào cùng một lónh vực,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác đònh trong bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên)”
cụ thể như sau :
Bảng 1.1: Tiêu thức xác đònh DNNVV tại Việt Nam.
Quy mô Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông,
lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thầy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thúy Hường Trang 10
Kết hợp với bảng phân loại, có thể thấy theo Nghò đònh trên thì các
DNNVV được phân chia dựa theo các tiêu chí: Quy mô về vốn, quy mô về số lao
động, và khu vực. Theo Cục phát triển doanh nghiệp – Bộ kế hoạch và đầu tư,
cuối năm 2009, cả nước hiện có 453.800 DNNVV, chiếm tới 97% tổng số doanh
nghiệp trên cả nước Việt Nam. Đây cũng chính là một điểm mạnh của loại hình
doanh nghiệp này với mạng lưới hoạt động rộng, có mặt ở hầu hết các tỉnh
thành, với ngành nghề đa dạng, dễ linh động thay đổi và hòa nhập trong mọi
hoàn cảnh, và đây cũng chính là động lực chủ yếu trong quá trình phát triển nền
kinh tế của nước ta khi mà hàng năm các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP
cả nước thu hút 50,13% tổng số lao động.
1.2.2 Đặc điểm DNNVV ở Việt Nam
không lớn, khả năng tài chính hạn hẹp nên thường không được hưởng khoản
chiết khấu giảm giá do mua số lượng ít. Trong trường hợp cần phải nhập máy
móc, thiết bò của nước ngoài thì thường thiếu ngoại tệ và không mua được trực
tiếp từ nhà sản xuất mà phải qua đại lý trung gian nên giá cả bò đội lên cao hơn.
Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao,
tính cạnh tranh trên thò trường kém. DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong
việc tìm kiếm, thâm nhập thò trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin
thò trường, công tác marketing còn kém hiệu quả. Điều đó làm cho các mặt hàng
của DNNVV khó tiêu thụ trên thò trường.
Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên
trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động
còn hạn chế. Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ
chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều. Một bộ phận lớn chủ doanh
nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh
doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế-xã hội và kỹ năng quản trò kinh
doanh. Mặt khác, với quy mô sản xuất và kinh doanh không lớn, sản phẩm tiêu
thụ không nhiều, thiếu vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên
DNNVV khó có thể trả lương cao cho người lao động. Do đó không có khả năng
thu hút được những người lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh doanh và
trong quản lý, điều hành.