phân tích hoạt động tín dụng đối với dnnvv tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông cn tây đô - Pdf 23

Phõn tớch hot ng tớn dng i vi DNNVV ti NHTMCP Phng ụng CN Tõy ụ
PHN M U
1. Lí DO CHN TI
Ngy nay, vn phỏt trin kinh t c xem l vn quan trng hng u
tt c cỏc quc gia trờn th gii. Trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t ó to
ra mt mụi trng kinh doanh y c hi nhng cng cha rt nhiu thỏch thc
cho cỏc doanh nghip núi chung v h thng ngõn hng núi riờng. c bit h
thng ngõn hng l b phn quan trng khụng th tỏch ri ca nn kinh t. Nú l
cu ni gia cỏc ch th trong nn kinh t, lm cho cỏc ch th gn bú, ph thuc
ln nhau, tng s liờn kt v nng ng ca ton b h thng. Trong nhiu nm
qua cỏc ngõn hng Vit Nam ó khụng ngng nõng cao v i mi mỡnh,
khụng ngng to ra nhng sn phm, dch v mi a dng hn ỏp ng nhiu
nhu cu khỏc nhau ca khỏch hng; nhng nhỡn chung li thu nhp ch yu ca
cỏc ngõn hng l t hot ng tớn dng, nú chim trờn, di 90% tng thu nhp
ca cỏc ngõn hng. Tín dụng ngân hng c coi l đòn bẩy quan trọng cho nền
kinh tế. Nghiệp vụ ny không chỉ có ý nghĩa với nền kinh tế m nó còn l nghiệp
vụ hng đầu, có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự tồn tại v phát triển của
từng ngân hng. Chính vì vậy, lm thế no nõng cao hot ng tớn dng v lm
cho ngõn hng ngy cng phỏt trin l điều m trc đây, bây giờ v sau ny đều
c các nh quản lý ngân hng, các nh chính sách v các nh nghiên cứu quan
tâm.
Ngy 10/06/1996, Ngõn hng TMCP Phng ụng ó chớnh thc khai trng
hot ng trong bi cnh khỏ thun li : cn suy thoỏi cỏc hp tỏc xó tớn dng
nhng nm u thp niờn 90 ó tm lng du, lũng tin ca ngi dõn vo h
thng ngõn hng dn c hi phc. Trong sut thi gian qua, Ngõn hng TMCP
Phng ụng ó khng nh c uy tớn v cht lng ca mỡnh, vi tỡnh hỡnh
hot ng ti chớnh v kt qu hot ng sn xut kinh doanh kh quan, mng
li chi nhỏnh tri di trờn cỏc tnh thnh t Bc vụ Nam. Ngõn hng Phng
Trang 1
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
Đông đang phấn đấu trở thành một ngân hàng có tầm cỡ của khu vực Đông Nam

- Câu 3: Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối
với DNNVV của Chi nhánh?
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Không gian
Số liệu và thông tin có liên quan được thu thập từ phòng kế toán của
NHTMCP Phương Đông Chi nhánh Tây Đô.
4.2. Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 2-01-2012 đến ngày 23-3-2012.
Số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu là trong ba năm từ
2009, 2010, 2011 từ Phòng tín dụng, Ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh
Tây Đô.
4.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung phân tích các số liệu liên quan đến hoạt động tín dụng
theo thời hạn và theo loại hình doanh nghiệp đối với các DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây Đô.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện nhờ sự giúp đỡ tận tình của các anh chị, cô chú tại
NHTMCP Phương Đông Chi nhánh Tây Đô. Qua đó có thể học hỏi, đúc kết kinh
nghiệm thực tế. Đồng thời kết hợp thêm một số phương pháp nghiên cứu sau:
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Đề tài được thực hiện theo phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các
biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của NHTMCP Phương Đông Chi nhánh
Tây Đô.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Trang 3
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn.
- Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ Ngân hàng,
những tư liệu tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng và những thông

Trang 5
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát
triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình
thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo các định nghĩa
sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một
bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa
vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh
một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên
được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành.
1.1.2. Nguyên tắc, chức năng, vai trò của tín dụng
a) Nguyên tắc tín dụng
Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn
vay tạo điều kiện cho việc thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để
thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn,
trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và

- Mặt tích cực của tín dụng
Trang 7
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được
liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và ngành kinh tế mũi nhọn.
+ Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán
kinh tế của các doanh nghiệp.
+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước
ngoài.
- Mặt tiêu cực của tín dụng
Nếu để tín dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát thì chẳng những không
làm cho kinh tế phát triển mà lạm phát có thể gia tăng ảnh hưởng đến toàn bộ đời
sống kinh tế xã hội.
1.1.3. Những quy định chung về tín dụng
a) Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu mà
bên vay đã trình bày trên hợp đồng tín dụng và được chấp nhận của ngân hàng
cho vay. Bởi khi quyết định cho vay ngân hàng đã xét thấy được tính khả thi
của phương án kinh doanh mà người vay đưa ra,
nếu

ngườ
i vay sử dụng vốn vay
đó cho mục đích khác thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
họ, và có thể dẫn tới rủi ro cho món vay đó. Vì vậy hiệu quả kinh tế của tiền



liên quan đến uy tín và sự tồn tại của ngân hàng.
b) Điều kiện cho vay
- Người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả
nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của cơ
quan quản lý Nhà nước.
c) Đối tượng cho vay
Ngân hàng cho vay đối với những khách hàng sau:
+ Cá nhân
+ Hộ gia đình
+ Tổ hợp tác
+ Doanh nghiệp tư nhân
Trang 9
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
+ Công ty hợp danh
+ Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định của pháp luật.
d) Hạn mức cho vay theo cơ cấu tổ chức của OCB
Các Phòng giao dịch: Được quyền quyết định các khoản cho vay trị giá từ
500 triệu đồng trở xuống. Nếu vượt mức cho phép thì Phòng giao dịch phải
trình về Chi nhánh trực thuộc.
Chi nhánh Tây Đô: Được quyền quyết định các khoản cho vay trị giá từ trên

hai cách tính lãi:
- Lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào
cuối kỳ hạn gọi là cách tính “ lãi đơn”
- Lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn gọi là
cách
tính “ lãi kép”.
Lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay thỏa thuận phù hợp với thị trường
vốn trên địa bàn và từng loại cho vay, nhưng phải phù hợp với khung lãi suất
đầu vào và lãi suất đầu ra do Ngân hàng Nhà nước công bố hoặc ủy quyền cho
Giám đốc Ngân hàng tỉnh công bố.
Lãi suất cho vay từ nguồn vốn của Chính phủ, nguồn vốn ủy thác được thực
hiện

theo
mức lãi suất chỉ định.
Trường hợp khoản vay được chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng theo
lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Quy định hiện hành lãi suất nợ quá hạn
bằng 150% lãi suất cho vay.
g) Quy trình cho vay
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay
vốn.
Bước 2: Điều tra thu thập tổng hợp các thông tin về khách hàng và
phương án vay vốn.
Bước 3: Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Bước 4: Quyết định cho vay
Trang 11
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm
cố và bảo lãnh

là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên
nhân chủ quan hay khách quan mà KH không trả được nợ cho ngân hàng một
cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể
làm cho ngân hàng bị phá sản.
Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng.
b) Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân chủ quan
+ Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể trong cho vay các ngân hàng tập trung
nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh doanh nào đó
hoặc trong đầu tư ngân hàng chỉ chú trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có
rủi ro cao.
Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không
đầy đủ, dẫn đến đầu tư hoặc cho vay không hợp lý.
Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật hoặc tham ô.
Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp
vụ.
+ Nguyên nhân từ KH vay vốn
Trang 13
Rủi ro tín dụng (%)
=
Nợ xấu
Dư nợ
x 100
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả
nợ, vốn bị ứ đọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản
lãi chưa thu ngày càng gia tăng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
Đối với KH là cá nhân:
Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả nợ

bào của nền kinh tế thế giới. Hoạt động kinh tế của nước này có tác động và ảnh
hưởng đến nền kinh tế của nước khác. Sự xuất hiện các khu vực kinh tế và các
khu mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của
các nước trong khu vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên. Chính vì
vậy, khi có sự biến động về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ nước nào
sẽ ảnh hưởng đến các nước khác trên thế giới, và sẽ dẫn đến biến động kinh tế
trong nước và tác động xấu đến ngân hàng.
c) Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
+ Đối với Ngân hàng
Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NH như: NH
thiếu vốn chi trả cho KH, lợi nhuận NH càng giảm đi dẫn đến lỗ lã và mất khả
năng thanh toán cuối cùng NH đi vào con đường phá sản.
+ Đối với kinh tế - xã hội
Hoạt động NH liên quan đến toàn bộ xã hội, đến hoạt động của nền kinh tế,
đến tất cả các đơn vị nhỏ, vừa và kể cả những doanh nghiệp lớn khác, các tầng
lớp dân cư. Vì vậy khi rủi to tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài NH, sự
phá sản này có khả năng phát triển lây lan đến các NH khác, tạo cho dân chúng
tâm lý sợ hãi sẽ đua nhau đến rút tiền trước thời hạn. Điều đó có thể làm đổ vỡ cả
hệ thống tiền tệ của khu vực, khi đó nền kinh tế sẽ đi vào khủng hoảng.
d) Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 15
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
Rủi ro là một vấn đề không thể tránh khỏi trong công tác tín dụng của NH, để
hạn chế được rủi ro thì NH thường sử dụng các cách sau đây:
- Phải tiến hành phân tích đánh giá KH trước khi cho vay.
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn của KH, đánh giá tài sản thế
chấp một cách chính xác, thường dùng các tiêu chuẩn đánh giá tài sản thế chấp
và giá trị thực tế của tài sản đó so với giá cả thị trường hiện tại.
- NH phải quyết định mức cho vay phù hợp với từng KH vì món vay
càng lớn thì người vay càng có nhiều ý muốn thực hiện những hoạt động mạo

nghiệp và thủy sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
II. Công nghiệp và
xây dựng
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
III. thương mại và

a) Lợi thế
- Thứ nhất: DNNVV rất nhạy cảm trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, dễ thích ứng với những chuyển biến công nghệ quản lý, ứng phó linh hoạt
với tình hình biến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng, tận dụng được các nguồn nguyên vật liệu, nhân lực
tại chỗ.
- Thứ hai: DNNVV có khả năng chấp nhận mọi rủi ro, mạo hiểm vì nếu
thất bại thì thiệt hại không lớn, điều này các doanh nghiệp lớn phải e dè. Nhưng
nguyên nhân chủ yếu là DNNVV không đủ sức để cạnh tranh trực tiếp với các
doanh nghiệp lớn trong cùng một lĩnh vực. Do vậy, các DNNVV bắt buộc phải
tìm ra những sản phẩm cá biệt, những lĩnh vực mới để tồn tại.
- Thứ ba: Do quy mô nhỏ nên DNNVV có thể vừa áp dụng công nghệ
hiện đại vừa kết hợp lao động thủ công trong quy trình sản xuất của mình. Đặc
điểm này của DNNVV chính là điều kiện để phát triển các làng nghề truyền
thống mà lĩnh vực này được nhà nước khuyến khích.
- Thứ tư: DNNVV chính là sự bổ sung thiết yếu cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp lớn. DNNVV là nơi thử nghiệm những sáng chế mới,
ngoài ra DNNVV chính là vệ tinh của doanh nghiệp lớn, cung cấp những sản
phẩm trung gian, là những sản phẩm không thể thiếu của những sản phẩm công
nghệ cao.
b) Khó khăn
- Thứ nhất, Khó khăn hàng đầu của các DNNVV là tài chính, thiếu vốn
chính là nguyên nhân cản trở quá trình hoạt động của DNNVV hiện nay. Các
doanh nghiệp khởi đầu hầu hết dựa vào nguồn vốn tự có vì rất khó huy động từ
bên ngoài, đặc biệt nguồn vốn tín dụng. Việc DNNVV khó tiếp cận được nguồn
vốn tín dụng là do:
Trang 18
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
+ Bản thân doanh nghiệp không có tài sản thế chấp, không đưa ra
những phương án kinh doanh hiệu quả đủ sức thuyết phục. Hơn nữa, thủ tục vay

+ Cho vay vốn lưu động và đầu tư dự án
+ Tài trợ thương mại
- Tín dụng chiết khấu:
Chiết khấu giấy tờ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách
hàng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đáo hạn cho ngân hàng để đổi lấy một
số tiền bằng mệnh giá của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí
(nếu có). Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu thì làm giấy đề nghị chiết khấu
và làm các thủ tục giống như vay vốn. Ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá, kiểm tra
hạn mức chiết khấu và tiến hành cho vay khi khách hàng thoả mãn các điều kiện.
ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những giấy tờ có giá có thời hạn còn lại không
quá 90 ngày, khi cần thiết ngân hàng có thể đem chiết khấu lại tại Ngân hàng
Trung ương.
- Tín dụng thuê mua tài chính
Tín dụng thuê mua tài chính là một hình thức tài trợ vốn trong đó theo yêu cầu
của bên đi thuê, bên cho thuê sẽ tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên đi
thuê sử dụng. Theo phương thức này, người đi vay không phải bỏ vốn mua mà
chỉ phải trả tiền thuê tài sản cho công ty tài chính. Khi hết hạn thuê hợp đồng,
người vay được quyền mua lại tài sản. Hình thức này có lợi cho những doanh
nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ, giúp doanh nghiệp có tài sản mới sử dụng khi
không đủ tiền mua hoặc thay thế những tài sản cũ kỹ, lạc hậu… thích hợp với các
DNNVV.
1.3. Một số chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.3.1. Chỉ số Dư nợ /Tổng vốn huy động
Trang 20
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động của ngân
hàng, giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động được. Chỉ số này quá lớn hay qua nhỏ đều không tốt, thông thường
chỉ số này ở mức bằng một là tốt nhất.
Dư nợ

1.3.5. Chỉ số Nợ xấu / Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng ngân hàng. Chỉ số này dưới
mức 3% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường. Nếu tại một thời
điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ thì chất
lượng tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
1.3.6. Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Hệ số
thu nợ phản ánh, trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân
hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt,
công tác thu hồi nợ của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Chương này đã cho ta cái nhìn tổng quan về hoạt động tín dụng đối với
DNNVV của NHTM cũng như yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng DNNVV
này. Từ đó tạo tiền đề cho việc phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại
NHTMCP Phương Đông Chi nhánh Tây Đô trong chương tiếp theo.
Trang 22
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Phương Đông
chi nhánh Tây Đô
Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.
Tên viết tắt: ORICOMBANK (OCB)

nhánh ngân hàng đa năng, phát huy tối đa tiềm lực sẵn có, đưa Chi nhánh Tây Đô
thành một ngân hàng khu vực của Ngân hàng Phương Đông tại miền Tây nam
bộ, tạo tiền đề cho việc phát triển mạng lưới sang các tỉnh vùng đồng bằng sông
Cửu Long. Đến 01/12/ 2010, 02 PGD tại Vĩnh Long và Đồng Tháp tách thành 2
Chi nhánh cấp I trực thuộc hội sở. Từ đó, OCB Chi nhánh Tây Đô càng tập trung
trung hơn vào chiến lược phát triển tại địa bàn TP Cần Thơ.
Hiện OCB Chi nhánh Tây Đô đang có 01 chi nhánh cấp I đặt tại số 25A đường
Châu Văn Liêm, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, 04 phòng giao
dịch là PGD An Hòa, PGD An Phú, PGD Phước Thới, PGD Đông Thuận.
2.1.2. Chức năng & nhiệm vụ của NHTMCP Phương Đông Chi nhánh
Tây Đô
Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, OCB Chi nhánh Tây Đô đã đa dạng hoá
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ dưới hình thức tiền gửi của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân
trong các lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; mua nền nhà, mua nhà, xây
Trang 24
Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHTMCP Phương Đông CN Tây Đô
dựng và sửa chữa nhà ở; tài trợ mua xe; nuôi trồng thuỷ sản; phục vụ nhu cầu
tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước và các dịch vụ khác có liên
quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng.
- Đổi ngoại tệ ra tiền mặt, chi trả kiều hối, chuyển tiền.
- Dịch vụ rút tiền tự động bằng thẻ LUCKY OCB.
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ; cầm cố và chiết khấu chứng từ có giá.
Trong đầu tư cho vay đã có những chuyển dịch tích cực, trước đây cho vay ở
khu vực nông nghiệp và nông thôn là chủ yếu (chiếm đến 80%), nay cơ cấu đầu
tư của Chi nhánh tương đối hợp lý hơn. Một số lĩnh vực ngành nghề được đẩy
mạnh đầu tư như sản xuất kinh doanh, tài trợ mua xe ô tô, tài trợ mua nhà - đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status