- 1 -
Luận văn
Một số giải pháp nhằm mở
rộng và nâng cao chất
lượng tín dụng trung dài
hạn tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Kỹ thương
Việt Nam
- 2 -
Lời nói đầu
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình tất yếu đối với bất
kỳ một quốc gia nào muốn đạt được sự phát triển về kinh tế xã hội. Đảng và
nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trong
thời gian tới là công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tiền đề để thực hiện được điều
đó là chúng ta phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để đầu tư vào cơ sở hạ
tầng, đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến tạo điều kiện cho sự phát
triển của nền kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Nguồn vốn trung dài hạn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp
mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ các doanh nghiệp có nhiều cách tài
trợ dài hạn khác nhau như: tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên
kết, góp vốn, phát hành chứng khoán nhưng nguồn vốn ổn định và có lợi
thế nhất giúp các doanh nghiệp tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ
là vốn vay trung dài hạn từ các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam với tên giao dịch
quốc tế TECHCOMBANK (Technological and Commercial Joint Stock
Bank) được thành lập từ ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép hoạt động
số 0040/NHCP ngày 06/08/1993 do thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp, giấp phép thành lập số 1543/QĐ của UBND Hà Nội cấp ngày
04/09/1993 và giấy phép kinh doanh số 055679 cấp ngày 07/09/1993 của hội
KTVN. Techcombank có Hội sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại các thành
phố lớn trong nước. Với số vốn điều lệ gần 100 tỷ đồng và tổng tài sản hàng
ngàn tỷ đồng, Techcombank ngày nay đã trở thành một trong những Ngân
hàng cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, trở nên thân quen với công chúng, với
hầu hết các khách hàng hoạt động trên các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ,
thương mại, dịch vụ và đặc biệt là với các tổ chức tài chính tín dụng trong và
ngoài nước. Khách hàng của Techcombank có đủ các thành phần kinh tế như
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, hợp tác xã và cá nhân. Hoạt động của Techcombank tập
trung chủ yếu tại các thành phố lớn trong nước và một số địa phương lân cận.
Là một Ngân hàng thương mại đô thị đa năng, Techcombank cung ứng đầy
đủ và phong phú, đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng
như các dịch vụ mới với công nghệ ngân hàng thuộc loại hiện đại nhất.
Hội sở của Techcombank được đặt tại 15 Đào Duy Từ, Quận Hoàn
kiếm, Thành phố Hà nội. Nó được xem là trung tâm trong toàn bộ hoạt động
của hệ thống Techcombank. Điều này được thể hiện rất rõ thông qua sơ đồ tổ
chức sau:
- 5 - Sơ đồ tổ chức
i hi c ông
BAn kim soát
phòng giao dch s 1
phòng giao dch s 3
phòng giao dch thái hà
chi nhánh h chí minh
phòng giao dch thng
li
chi nhánh à
nng
- 6 -
Từ sơ đồ trên, ta có thể thấy Techcombank có cơ cấu tổ chức rất chặt
chẽ, trong đó, Hội sở là đầu mối trung tâm. Hội sở vừa chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, vừa có mối liên hệ rất mật
thiết với các chi nhánh và các Phòng giao dịch khác của toàn hệ thống. Bản
thân trong Hội sở Techcombank, các Phòng ban cũng được tổ chức rất linh
hoạt và có hiệu quả. Mỗi phòng ban tuy có những chức năng, nhiệm vụ
riêng nhưng đều được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban
khác để đảm bảo sự thống nhất từ trên xuống dưới.
1.2. phạm vi và đối tượng hoạt động của Techcombank.
Techcombank là một ngân hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín
- 7 -
hàng mới ra đời. Techcombank cũng tập trung vào các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng quan trọng (nhà máy điện, nhà máy nước bến cảng, xa lộ khu
công ngiệp và khu đô thị mới). Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cần có số
vốn lớn và thời gian thu hồi dài nên Techcombank luôn tìm kiếm sự hỗ trợ
và hợp tác của các ngân hàng bạn và các tổ chức tàI chính, tín dụng khác.
Với đội ngũ nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình Techcombank đã bước đầu
tạo được lòng tin nơi khách hàng đặc biệt là các tổng công ty lớn và
Techcombank tin tưỏng rằng họ sẽ là các khách hàng truyền thống của
mình trong tương lai. Tuy nhiên đIểm yếu nhất của Techcombank đó chính
là kinh nghiệm của các cán bộ tín dụng nhưng điều này đã và đang được
khắc phục bằng nhiều cách khác nhau.
1.3. Các hoạt động chính của Techcombank.
1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Đối với riêng nguồn tiền gửi thì đến nay, Techcombank không những
luôn được biết đến là một trong những ngân hàng có lãi suất tiền gửi hợp lý
mà còn là một ngân hàng có hoạt động nhận tiền gửi phát triển với nhiều
hình thức đa dạng, phong phú như:
- Tiền gửi có kỳ hạn cố định.
- Tiền gửi không có kỳ hạn.
- Tiền gửi theo thời gian thực gửi.
- Tiền gửi thanh toán.
Những loại tiền gửi trên đã góp phần tạo điều kiện cho khách hàng chủ
động trong việc sử dụng vốn mà vẫn được hưởng mức lãi suất hấp dẫn, đặc
biệt là hình thức Tiền gửi tiết kiệm theo thời gian thực gửi. Khách hàng có
thể chủ động sử dụng tiền bất cứ lúc nào mình cần mà vẫn được hưởng
mức lãi suất cao gần tương đương với loại tiền gửi có kỳ hạn tương ứng.
1.3.2. Hoạt động tín dụng.
Cung ứng tín dụng được coi là trọng điểm trong hoạt động kinh doanh
- Cho vay luân chuyển.
- Cho vay với đảm bảo hàng hoá thông qua Tổng công ty kho vận,
Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm mới, trong thời gian tới,
Techcombank sẽ áp dụng cài đặt các chương trình truyền tin và thanh toán
điện tử tại trụ sở khách hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trong công
tác thanh toán, tăng cường trao đổi thông tin giữa ngân hàng với khách
hàng nhằm thúc đẩy tiến trình đi đến giải ngân các khoản tín dụng, đáp ứng
kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp.
1.3.3. Hoạt động đầu tư. - 9 -
Hoạt động đầu tư của Techcombank được thể hiện chủ yếu thông qua
hoạt động mua bán chứng khoán và góp vốn mua cổ phần. Đến cuối năm
2000, ngân hàng đã sở hữu 13,900 tỷ đồng tín phiếu kho bạc nhà nước và
212 triệu đồng công trái. Bên cạnh đó, ngân hàng còn sở hữu nhiều cổ phần
của các công ty khác.
1.3.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Techcombank trở thành thành viên của Thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng từ năm 1998 và đến nay, ngân hàng đã có riêng một phòng kinh
doanh ngoại tệ với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và làm
việc rất có hiệu quả.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, phòng kinh doanh ngoại tệ không chỉ đáp
ứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho công tác thanh toán, duy trì tốt
trạng thái ngoại hối của Techcombank một cách linh hoạt, tuân thủ quy
định của NHNN mà còn tổ chức tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị
trường liên ngân hàng. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh ngoại tệ còn phối
hợp chặt chẽ với phòng kinh tế đối ngoại trong việc thu hút những nguồn
kiều hối từ các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, các nước thuộc khối ASEAN,
người thân hoặc đối tác từ nước ngoài chuyển về chỉ trong vòng một ngày
và người nhận có thể nhận bằng tiền mặt ngoại tệ khi có yêu cầu.
Ngoài ra, Techcombank còn là đại lý chấp nhận và thanh toán các loại
thẻ tín dụng quốc tế thông dụng trên thế giới như Master Card, Visa Card,
American Express, JCB, Khách hàng có thể nhận bằng tiền Việt Nam hay
ngoại tệ với mức phí hợp lý.
1.3.5.2. Dịch vụ ngân quỹ.
Với đội ngũ nhân viên lành nghề được đào tạo chu đáo và hệ thống kho
tàng đáp ứng được các quy định về an toàn chặt chẽ nhất, Techcombank
còn cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ như:
- Dịch vụ kiểm đếm, phân loại, đóng gói các loại tiền mặt VND,
tiền mặt ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, công trái.
- Kiểm định ngoại tệ và cấp giấy chứng nhận ngoại tệ.
- Thu đổi các loại ngoại tệ mạnh, séc du lịch.
- Bảo quản, cất giữ các tài sản quý, giấy tờ quan trọng của khách
hàng theo niêm phong với chi phí thấp.
1.3.5.3. Dịch vụ tư vấn đầu tư và môi giới chứng khoán.
Trong những năm qua, với vai trò là thủ quỹ của các doanh nghiệp,
nhà tư vấn và thu xếp tài chính, Techcombank đã giành được sự tín nhiệm
của các doanh nghiệp trong công tác hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự
án đầu tư, xây dựng các chương trình huy động vốn và gọi vốn đầu tư cũng
như cung cấp các dịch vụ quản lý và điều hành tài chính cho các dự án, góp
phần mang lại sự thành công cho các dự án nói riêng và sự phát triển của - 11 -
các doanh nghiệp nói chung. Với đội ngũ cán bộ có trình độ và giầu kinh
nghiệm, trong thời gian tới, Techcombank đang nghiên cứu để có thể phát
triển và mở ra nhiều dịch vụ tư vấn mới, đặc biệt là dịch vụ tư vấn chứng
- 12 -
bằng nhiều biện pháp, nghiệp vụ linh hoạt uyển chuyển Techcombank đã
tạo mọi điều kiện để giúp các doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản tại
ngân hàng với thời gian ngắn nhất, đồng thời đưa ra các hình thức huy
động mới thích hợp hiệu quả nên nguồn vốn huy động được của
Techcombank đã liên tục tăng trong những năm qua.
Trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn ta thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ
trọng rất lớn 80-90%, rõ ràng là người dân gửi tiền vào ngân hàng để
hưởng lãi còn việc gửi tiền để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì chiếm
tỷ trọng rất nhỏ, thêm vào đó tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng
giảm qua các năm do đó việc quản lý tính thanh khoản của Techcombank
trở nên dễ dàng hơn ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc cho vay
trung dài hạn nhưng ngược lại nguồn vốn huy động của ngân hàng lại có
chi phí cao.
Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn của Techcombank
(Đơn vị tỷ đồng)
1997 1998 1999 2000
Chỉ tiêu
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
-Có kỳ hạn 395 80.9 638 83 896 90.7 1023 82
-Khác 22 4.6 60 7.8 20 2.1 134 10.8
Theo cơ cấu nguyên tệ - 13 -
- VND 363 74.4 499.9
65 592.8
60 760.7
61
-Ngoại tệ quy đổi 125 25.6 269.1
35 395.2
40 486.3
39
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)
Từ cuối năm 97 đến cuối năm 98 bất chấp ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ khu vực nổ ra từ giữa năm 97 số dư tổng tiền gửi
vẫn tăng gần 60% (281 tỷ đồng) đó là kết quả của việc vận dụng linh hoạt
các mức lãi suất hợp lý phù hợp với lợi ích của khách hàng và các hình
thức huy động. Tuy nhiên tốc độ tăng của năm 99, 2000 lại nhỏ hơn so với
năm 98 đó là do nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng giảm phát và ngân
hàng nhà nước liên tục hạ thấp lãi suất trần cho vay và cuối cùng là thay
đổi cơ chế điều hành lãi suất theo lãi suất cơ bản nên ngân hàng cũng phải
lý, tạo điều kiện phát triển các loại hình dịch vụ của ngân hàng, tiết kiệm
các chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh chung cho
Techcombank.
Bảng 2 : Báo cáo thu nhập và chi phí
Kết thúc năm 2000 (với số liệu so sánh của năm 1999)
Đơn vị tính: Triệu VND
Năm 1999 Năm 2000
THU nhập
Thu từ hoạt động tín dụng
Thu lãi tiền gửi
Thu từ dịch vụ ngân hàng
Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
Thu về mua bán chứng khoán
Thu về kinh doanh ngoại tệ
Các khoản thu bất thường
Tổng thu nhập 35.720
39.581
4.485
164
1.291
3.686
56
80.483
41.425
337
75.018 64.438
1.209
1.376
2.122
5.967
7.918
2.239
201
85.470
Lợi nhuận trước thuế
5.465 8.617
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank) - 16 -
2.3. thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Techcombank.
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng trung dài hạn.
2.3.1.1 Thực trạng giữa tín dụng ngắn và trung dài hạn.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ trọng dư nợ trung dài hạn trong 4 năm
qua là thấp trung bình trong 4 năm là 14.5%. Thực ra, chúng ta không thể
chỉ nhìn vào tỷ trọng dư nợ mà có thể khẳng định được ngay ngân hàng có
mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn được hay không mà
còn phải căn cứ vào doanh số cho vay và doanh số thu nợ mới có thể xác
định được.
thay đổi trang thiết bị mới, hiện đại, mở rộng sản xuất nhưng tỷ trọng
doanh số và thu nợ trung dài hạn đều thấp chỉ khoảng 8-9%. Sau khi thực
hiện thu nợ, do thời gian cho vay dài nên cho vay trung dài hạn chiếm - 17 -
khoảng 15% tổng dư nợ, một con số quá thấpBảng 3: Cơ cấu tín dụng
theo thời hạn của Techcombank
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 97 Năm 98 Năm 99 Năm2000
Tổng Tỷ
trọng
(%)
Tổng Tỷ
trọng
Tổng Tỷ
trọng
(%)
Tổng Tỷ
trọng
(%)
1.Cho vay
-Ngắn hạn
-Trung dài hạn
533
490.9
6.6
457
419.8
37.2
100
92.2
8.8
821
763.1
57.86
100
93.0
7.0
1156
1072
84.04
100
92.7
7.3
3.Dư nợ
-Ngắn hạn
-Trung dài hạn
329
289.5
39.5
100
88
12
401
345.7
- 18 -
2.3.1.2 Cơ cấu tín dụng trung dài hạn xét theo thành phần kinh tế.
Biểu đồ dư nợ tín dụng trung dài hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
29.2
44.2
72.9
99.1
10.3
11.1
13.9
20.3
0
20
40
60
80
100
120
1997 1998 1999 2000
KTQD
KTNQD Trong cơ cấu dư nợ trung dài hạn ta thấy tỷ trọng dư nợ ở khối quốc
doanh chiếm đa số, khoảng 80%. Từ năm 97 đến nay dư nợ đối với khu
vực quốc doanh đều tăng lên qua các năm với tốc độ 40-50%/năm và tỷ
TDH
Tỷ lệ
(%)
NQH
TDH
Tỷ
lệ
(%)
NQH
TDH
Tỷ
lệ
(%)
Tổng
-Quốc doanh
-Ngoài quốc
doanh
3.397 8.6 2.544 4.6 3.299 3.8 5.373 4.5
2.365
1.032
8.1
10.0
1.856
0.688
4.2
6.2
2.552
0.748
3.5
5.4
nợ quá hạn trung dài hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị: tỷ
đồng
3.4
2.5
3.3
5.4
2.4
1.9
2.6
4.1
1.0
0.7
0.7
1.7
0.0
1.0
2.0
3.0
4.0
5.0
6.0
1997 1998 1999 2000
NQH
KTQD
KTNQD
2.3.1.3 Tín dụng trung dài hạn xét theo cơ cấu ngành kinh tế.
dư nợ tín dụng trung dài hạn theo ngành kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
Dư
nợ
Tỷ
trọng
Dư
nợ
Tỷ
trọng
(%)
Dư nợ Tỷ
trọng
(%)
Công nghiệp
Thương mại
Xây dựng
Khác
17.97
10.35
9.60
1.58
45.5
26.2
24.3
22.4
7.1
61.01
28.89
24.48
5.01
51.1
24.2
20.5
4.2
Tổng
39.50
100
55.32
100
86.80
100
119.39
100
nghiệp
1.600
8.7
1.280
4.6
1.586
3.9
2.928
4.6
Thương
mại
0.894
8.9
0.639
4.8
0.778
4.1
0.216
3.5
0.215
4.3
Tổng
3.397
8.6
2.544
4.6
3.299
3.8
5.372
4.5
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)
Biểu đồ nợ quá hạn theo ngành kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
Nợ quá hạn
1998 1999 2000
Trong đó
Trong đó
Trong đó
QD
NQD
QD NQD
QD NQD
NQH < 6 tháng 11.3
3.8 7.5 14.3
6.1 8.2 19.1
7 12.1
NQH 6-12 tháng 6.2 1.6 4.6 13.6
4 9.6 15.3
5.1 10.2
ra thì đã thu hồi lại được 0.7 đồng. Đối với tín dụng trung dài hạn thì mức
0.7 là khá cao. Năm 99 chỉ tiêu này giảm xuống còn có 0.667 và trong năm
2000 giảm tới 0.664 điều đó báo hiệu một dấu hiệu tiêu cực đối với hoạt
động tín dụng trung dài hạn của Techcombank và làm cho nợ quá hạn của
Techcombank tăng cao.
Bảng 9: Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng tín dụng trung dài
hạn.
Chỉ tiêu Năm 97 Năm 98 Năm99 Năm 2000
Vòng quay vốn
0.713 0.69 0.667 0.664
Dư nợ (tỷ)
39.5 55.3 86.8 119.4
Nợ quá hạn(tỷ)
3.394 2.544 3.299 5.373
Tỷ lệ nợ quá
hạn (%)
8.6 4.6 3.8 4.5
Lợi nhuận(tỷ)
0.43 0.56 0.73 0.89 - 25 -
Tỷ lệ lợi
nhuậnTDH(%)
19 20 18 21