TIỂU LUẬN:
Một số giải pháp nhằm mở rộng và
nâng cao chất lượng tín dụng trung
dài hạn tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Kỹ thương Việt Nam Lời nói đầu
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình tất yếu đối với bất kỳ
một quốc gia nào muốn đạt được sự phát triển về kinh tế xã hội. Đảng và nhà
nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trong thời gian
tới là công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tiền đề để thực hiện được điều đó là chúng ta
phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đổi mới công
nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế
theo cả chiều rộng và chiều sâu.
Nguồn vốn trung dài hạn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất, đổi mới công nghệ các doanh nghiệp có nhiều cách tài trợ dài hạn
khác nhau như: tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết, góp vốn, phát
hành chứng khoán nhưng nguồn vốn ổn định và có lợi thế nhất giúp các doanh
nghiệp tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ là vốn vay trung dài hạn từ
ngày 06/08/1993 do thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, giấp phép
thành lập số 1543/QĐ của UBND Hà Nội cấp ngày 04/09/1993 và giấy phép kinh
doanh số 055679 cấp ngày 07/09/1993 của hội KTVN. Techcombank có Hội sở
chính tại Hà Nội và chi nhánh tại các thành phố lớn trong nước. Với số vốn điều
lệ gần 100 tỷ đồng và tổng tài sản hàng ngàn tỷ đồng, Techcombank ngày nay đã
trở thành một trong những Ngân hàng cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, trở nên
thân quen với công chúng, với hầu hết các khách hàng hoạt động trên các lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ, thương mại, dịch vụ và đặc biệt là với các tổ chức tài chính
tín dụng trong và ngoài nước. Khách hàng của Techcombank có đủ các thành
phần kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã và cá nhân. Hoạt động của Techcombank
tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn trong nước và một số địa phương lân cận.
Là một Ngân hàng thương mại đô thị đa năng, Techcombank cung ứng đầy đủ và
phong phú, đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng như các
dịch vụ mới với công nghệ ngân hàng thuộc loại hiện đại nhất.
Hội sở của Techcombank được đặt tại 15 Đào Duy Từ, Quận Hoàn kiếm,
Thành phố Hà nội. Nó được xem là trung tâm trong toàn bộ hoạt động của hệ
thống Techcombank. Điều này được thể hiện rất rõ thông qua sơ đồ tổ chức sau: Sơ đồ tổ chức
Đại hội cổ đông
BAn kiểm soát
Hội đồng quản trị
văN PHòNG hđqt
tổNG GIáM ĐốC
pHó T
ổNG GIáM
Đ
Phòng giao dịch số 2
chi nhánh thăng long
phòng giao d
ịch số 1
phòng giao dịch số 3
phòng giao d
ịch thá
i hà
chi nhánh hồ chí minh
phòng giao d
ịch thắng
l
ợi
chi nhánh đà n
ẵngTừ sơ đồ trên, ta có thể thấy Techcombank có cơ cấu tổ chức rất chặt chẽ,
trong đó, Hội sở là đầu mối trung tâm. Hội sở vừa chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, vừa có mối liên hệ rất mật thiết với các chi
nhánh và các Phòng giao dịch khác của toàn hệ thống. Bản thân trong Hội sở
Techcombank, các Phòng ban cũng được tổ chức rất linh hoạt và có hiệu quả.
rộng hoạt động, sử dụng vốn linh hoạt và có hiệu quả. Thiết lập mối quan hệ rộng
rãi với khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước. Ngoài ra
việc tìm kiếm thị trường mới và mở rộng thị trường hiện có cũng là công việc
trọng điểm của một ngân hàng mới ra đời. Techcombank cũng tập trung vào các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng (nhà máy điện, nhà máy nước bến cảng,
xa lộ khu công ngiệp và khu đô thị mới). Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cần
có số vốn lớn và thời gian thu hồi dài nên Techcombank luôn tìm kiếm sự hỗ trợ
và hợp tác của các ngân hàng bạn và các tổ chức tàI chính, tín dụng khác. Với đội
ngũ nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình Techcombank đã bước đầu tạo được lòng
tin nơi khách hàng đặc biệt là các tổng công ty lớn và Techcombank tin tưỏng
rằng họ sẽ là các khách hàng truyền thống của mình trong tương lai. Tuy nhiên
đIểm yếu nhất của Techcombank đó chính là kinh nghiệm của các cán bộ tín
dụng nhưng điều này đã và đang được khắc phục bằng nhiều cách khác nhau.
1.3. Các hoạt động chính của Techcombank.
1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Đối với riêng nguồn tiền gửi thì đến nay, Techcombank không những luôn
được biết đến là một trong những ngân hàng có lãi suất tiền gửi hợp lý mà còn là
một ngân hàng có hoạt động nhận tiền gửi phát triển với nhiều hình thức đa dạng,
phong phú như:
- Tiền gửi có kỳ hạn cố định.
- Tiền gửi không có kỳ hạn.
- Tiền gửi theo thời gian thực gửi.
- Tiền gửi thanh toán.
Những loại tiền gửi trên đã góp phần tạo điều kiện cho khách hàng chủ động
trong việc sử dụng vốn mà vẫn được hưởng mức lãi suất hấp dẫn, đặc biệt là hình
thức Tiền gửi tiết kiệm theo thời gian thực gửi. Khách hàng có thể chủ động sử
dụng tiền bất cứ lúc nào mình cần mà vẫn được hưởng mức lãi suất cao gần
tương đương với loại tiền gửi có kỳ hạn tương ứng.
1.3.2. Hoạt động tín dụng.
sẽ áp dụng cài đặt các chương trình truyền tin và thanh toán điện tử tại trụ sở
khách hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trong công tác thanh toán, tăng
cường trao đổi thông tin giữa ngân hàng với khách hàng nhằm thúc đẩy tiến trình
đi đến giải ngân các khoản tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh
cho các doanh nghiệp.
1.3.3. Hoạt động đầu tư.
Hoạt động đầu tư của Techcombank được thể hiện chủ yếu thông qua hoạt
động mua bán chứng khoán và góp vốn mua cổ phần. Đến cuối năm 2000, ngân
hàng đã sở hữu 13,900 tỷ đồng tín phiếu kho bạc nhà nước và 212 triệu đồng
công trái. Bên cạnh đó, ngân hàng còn sở hữu nhiều cổ phần của các công ty
khác.
1.3.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Techcombank trở thành thành viên của Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng từ
năm 1998 và đến nay, ngân hàng đã có riêng một phòng kinh doanh ngoại tệ với
đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và làm việc rất có hiệu quả.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, phòng kinh doanh ngoại tệ không chỉ đáp ứng
kịp thời nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho công tác thanh toán, duy trì tốt trạng thái
ngoại hối của Techcombank một cách linh hoạt, tuân thủ quy định của NHNN
mà còn tổ chức tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng.
Bên cạnh đó, phòng kinh doanh ngoại tệ còn phối hợp chặt chẽ với phòng kinh tế
đối ngoại trong việc thu hút những nguồn kiều hối từ các nước Châu Âu, Bắc
Mỹ, các nước thuộc khối ASEAN, chuyển về Việt Nam qua Techcombank.
1.3.5. Các dịch vụ ngân hàng.
1.3.5.1. Dịch vụ thanh toán.
Bên cạnh sự tăng trưởng đáng kể của dịch vụ thanh toán trong nước, hoạt
động thanh toán quốc tế của Techcombank ngày càng được củng cố và phát triển.
Cùng với kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thanh toán quốc tế cũng được coi là một
thế mạnh của Techcombank với doanh số thanh toán đạt tới hàng trăm triệu đôla
Mỹ mỗi năm. Ngoài các Ngân hàng đại lý hiện có, trong năm 2000,
- Thu đổi các loại ngoại tệ mạnh, séc du lịch.
- Bảo quản, cất giữ các tài sản quý, giấy tờ quan trọng của khách hàng
theo niêm phong với chi phí thấp.
1.3.5.3. Dịch vụ tư vấn đầu tư và môi giới chứng khoán.
Trong những năm qua, với vai trò là thủ quỹ của các doanh nghiệp, nhà tư
vấn và thu xếp tài chính, Techcombank đã giành được sự tín nhiệm của các
doanh nghiệp trong công tác hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự án đầu tư, xây
dựng các chương trình huy động vốn và gọi vốn đầu tư cũng như cung cấp các
dịch vụ quản lý và điều hành tài chính cho các dự án, góp phần mang lại sự thành
công cho các dự án nói riêng và sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung.
Với đội ngũ cán bộ có trình độ và giầu kinh nghiệm, trong thời gian tới,
Techcombank đang nghiên cứu để có thể phát triển và mở ra nhiều dịch vụ tư
vấn mới, đặc biệt là dịch vụ tư vấn chứng khoán, môi giới mua bán và lưu ký
chứng khoán khi điều kiện cho phép nhằm thực hiện mục tiêu là người bạn đồng
hành của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trên mọi lĩnh vực tài chính - tiền tệ.
1.3.5.4. Dịch vụ trả lương.
Bên cạnh các dịch vụ chính, Techcombank còn đảm nhận giúp khách hàng
trong việc trả lương, thưởng, thù lao cho nhân viên hay các đại lý khác với mức
phí thoả thuận với các hình thức sau:
- Uỷ nhiệm trích tài khoản của đơn vị tại Techcombank để trả tiền cho
người hưởng bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản cá nhân theo danh sách
được cung cấp.
- Nhận tiền mặt của đơn vị (trường hợp không mở tài khoản) để trả trực
tiếp hoặc chuyển vào tài khoản cho người hưởng.
1. 3.5.5. Các dịch vụ khác.
Ngoài các dịch vụ kể trên, Techcombank còn sẵn sàng đáp ứng các dịch vụ
ngân hàng khác theo yêu cầu của khách hàng. II - thực trạng hoạt động tín dụng trung dàI hạn tại Techcombank.
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng
488
100
769
100
988
100
1274
100
Theo đối tượng
-Dân cư 269 55.1 412 53.6 405 41 518 41.5
-Tổ chức kinh tế 60 12.3 78 10.1 146 14.8 272 21.4
-Tổ chức tín dụng 147 30.1 242 31.5 417 42.2 440 35.3
Hoạt động sử dụng vốn của Techcombank được thể hiện một cách cô đọng
qua báo cáo thu nhập chi phí (Bảng 3).
Có thể nhận thấy rõ là kết quả kinh doanh năm 2000 của Techcombank khả
quan. Hầu hết các hoạt động đều có mức tăng trưởng tốt so với năm 1999. Có
được điều này một phần rất lớn là do Techcombank rất chú trọng đến công tác
thông tin, đào tạo.
Trong những năm qua, công tác thông tin và ứng dụng công nghệ hiện đại vào
hoạt động ngân hàng luôn đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của
Techcombank. Từ những định hướng đúng đắn, với đội ngũ cán bộ tin học trẻ,
năng động và sáng tạo, Techcombank đã thành công trong nhiều dự án áp dụng
công nghệ hiện đại vào các lĩnh vực: thanh toán quốc tế, chuyển tiền và thanh
toán nhanh trong nước, áp dụng tin học trong công tác quản lý, tạo điều kiện phát
triển các loại hình dịch vụ của ngân hàng, tiết kiệm các chi phí và từ đó nâng cao
hiệu quả kinh doanh chung cho Techcombank.
Bảng 2 : Báo cáo thu nhập và chi phí
Kết thúc năm 2000 (với số liệu so sánh của năm 1999)
Đơn vị tính: Triệu VND Năm 1999 Năm 2000
THU nhập
Thu từ hoạt động tín dụng
Thu lãi tiền gửi
Thu từ dịch vụ ngân hàng
Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
Thu về mua bán chứng khoán
Thu về kinh doanh ngoại tệ
Các khoản thu bất thường
Tổng thu nhập
57.190
1.804
791
432
4.807
5.313
4.344
337
75.018 64.438
1.209
1.376
2.122
5.967
7.918
2.239
201
85.470
Lợi nhuận trước thuế 5.465 8.617
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)
2.3. thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Techcombank.
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng trung dài hạn.
2.3.1.1 Thực trạng giữa tín dụng ngắn và trung dài hạn.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ trọng dư nợ trung dài hạn trong 4 năm qua là
thấp trung bình trong 4 năm là 14.5%. Thực ra, chúng ta không thể chỉ nhìn vào
trong thời hạn ngắn dưới 1 năm. Vốn ngắn hạn là vốn thường xuyên phải bổ sung
đối với bất kỳ doanh nghiệp nào còn vốn trung dài hạn rất thiết đối với các doanh
nghiệp muốn thay đổi trang thiết bị mới, hiện đại, mở rộng sản xuất nhưng tỷ
trọng doanh số và thu nợ trung dài hạn đều thấp chỉ khoảng 8-9%. Sau khi thực
hiện thu nợ, do thời gian cho vay dài nên cho vay trung dài hạn chiếm khoảng
15% tổng dư nợ, một con số quá thấpBảng 3: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn
của Techcombank
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 97 Năm 98 Năm 99 Năm2000
Tổng Tỷ
trọng
(%)
Tổng Tỷ
trọng
Tổng Tỷ
trọng
(%)
Tổng Tỷ
trọng
(%)
1.Cho vay
-Ngắn hạn
-Trung dài hạn
533
490.9
46.08
100
419.8
37.2
100
92.2
8.8
821
763.1
57.86
100
93.0
7.0
1156
1072
84.04
100
92.7
7.3
3.Dư nợ
-Ngắn hạn
-Trung dài hạn
329
289.5
39.5
100
88
12
401
345.7
55.3
100
Đơn vị: tỷ đồng
29.2
44.2
72.9
99.1
10.3
11.1
13.9
20.3
0
20
40
60
80
100
120
1997 1998 1999 2000
KTQD
KTNQD Trong cơ cấu dư nợ trung dài hạn ta thấy tỷ trọng dư nợ ở khối quốc doanh
chiếm đa số, khoảng 80%. Từ năm 97 đến nay dư nợ đối với khu vực quốc doanh
đều tăng lên qua các năm với tốc độ 40-50%/năm và tỷ trọng.Thay đổi không
đáng kể năm 98 là 80%, năm 99 84% và năm 2000 là 83%. Dư nợ đối với khu
vực ngoài quốc doanh cũng tăng lên với tốc độ ngày càng tăng nhưng tỷ trọng thì
lại không tăng mà vẫn duy trì ở mức thấp khoảng 19%. Trong khi đó doanh số
cho vay cũng tăng lên một cách đáng kể cả về doanh số và tỷ trọng trong năm
2000 và tăng nhanh hơn rất nhiều so với doanh số thu nợ điều đó cò nghĩa là
Techcombank đang có vấn đề đối với công tác thu nợ. Điều đó được thể hiện ở
Tỷ lệ
(%)
Tổng
-Quốc doanh
-Ngoài quốc
doanh
3.397 8.6 2.544 4.6 3.299 3.8 5.373 4.5
2.365
1.032
8.1
10.0
1.856
0.688
4.2
6.2
2.552
0.748
3.5
5.4
4.063
1.710
4.1
8.4
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)
Xét một cách tổng thể, tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn của Techcombank khá
cao, trung bình khoảng 4.5 % trong khi đó tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn của
toàn bộ các ngân hàng là khoảng 3%. Điều này thể hiện các khoản vay trung dài
hạn của Techcombank đang có vấn đề, ngân hàng cần phải giảm tỷ lệ này xuống
thấp hơn nữa để tránh thiệt hại về tài chính có thể xảy ra.
Trong cơ cấu nợ quá hạn trung dài hạn theo thành phần kinh tế ta thấy, nợ quá
0.0
1.0
2.0
3.0
4.0
5.0
6.0
1997 1998 1999 2000
NQH
KTQD
KTNQD
2.3.1.3 Tín dụng trung dài hạn xét theo cơ cấu ngành kinh tế.
dư nợ tín dụng trung dài hạn theo ngành kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
0
10
20
30
40
50
60
70
1997 1998 1999 2000
C«ng nghiÖp
Th- ¬ng m¹i
X©y Dùng
Kh¸ c
9.60
1.58
45.5
26.2
24.3
4.0
26.65
14.00
11.79
2.88
48.2
25.3
21.3
5.2
37.76
Tổng
39.50
100
55.32
100
86.80
100
119.39
100
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)
Nhìn vào bảng cơ cấu dư nợ ta thấy cho vay công nghiệp chiếm tỷ trọng cao
nhất sau đó là thương mại và xây dựng. Trung bình công nghiệp chiếm khoảng
47% tổng dư nợ, xây dựng chiếm khoảng 22% và thương mại là 24% còn các
khoản cho vay đối với các ngành khác như:giao thông, khách sạn, nhà hàng, tiêu
dùng chiếm tỷ lệ rất thấp. Điều này là do Techcombank tập trung vào cho vay
các ngành kỹ thuật và thương mại, riêng ngành giao thông thì hầu hết được tài trợ
của chính phủ hoặc các tổ chức nước ngoài nên hầu như không cần tới ngân hàng
vay. Hai ngành đang có triển vọng để cho vay trung dài hạn là công nghiệp và
xây dựng, đặc biệt là ngành xây dựng vì đây là ngành có tỷ lệ nợ quá hạn thấp
hơn.
0.639
4.8
0.778
4.1
1.152
4.8
Xây dựng
0.777
8.1
0.507
4.3
0.719
3.7
1.077
4.4
Khác 0.126
4.5
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)
Biểu đồ nợ quá hạn theo ngành kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
1997 1998 1999 2000
C«ng nghiÖp
Th- ¬ng m¹ i
X©y dùng
Kh¸ c
Xét về tỷ lệ nợ quá hạn ta thấy năm 97 tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng là quá
cao tới 8.6% năm 98 và 99 tỷ lệ này đã giảm mạnh xuống còn 4.6% năm 98 và
3.8% năm 2000 có tăng lên chút ít: 4.5%. Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạn trung dài
hạn của ngân hàng vẫn còn cao so với mức trung bình của các ngân hàng thương
mại Việt Nam (khoảng 3.5%). Trong các ngành kinh tế ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn
của ngành thương mại là cao nhất và của ngành xây dựng là thấp nhất. Do đó
trong thời gian tới Techcombank cần phải giảm hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn của
mình và mở rộng cho vay đối với ngành xây dựng.
Ngoài ra Techcombank còn phân loại nợ quá hạn theo thời gian để quản lý rủi
ro, những khoản nợ quá hạn có thời gian càng dài thì càng có rủi ro cao
(Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank )
2.3.2 Đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Techcombank.
Chất lượng tín dụng trung dài hạn được đánh giá qua rất nhiều chỉ tiêu như:
dư nợ, nợ quá hạn, vòng quay thu nợ, lợi nhuận. Để có thể đánh giá về chất
lượng tín dụng trung dài hạn của Techcombank ta sẽ tính toán các chỉ tiêu đó.
-Chỉ tiêu vòng quay vốn.
Vòng quay thu hồi vốn = Thu nợ /dư nợ bình quân.
Nhìn một cách tổng thể trong 4 năm vừa qua vòng quay thu hồi vốn của
Techcombank đạt trung bình 0.7. Tức là trung bình một đồng vốn cho vay ra thì
đã thu hồi lại được 0.7 đồng. Đối với tín dụng trung dài hạn thì mức 0.7 là khá
cao. Năm 99 chỉ tiêu này giảm xuống còn có 0.667 và trong năm 2000 giảm tới
0.664 điều đó báo hiệu một dấu hiệu tiêu cực đối với hoạt động tín dụng trung
dài hạn của Techcombank và làm cho nợ quá hạn của Techcombank tăng cao.
Bảng 9: Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn.
Chỉ tiêu Năm 97 Năm 98 Năm99 Năm 2000
Vòng quay vốn
0.713 0.69 0.667 0.664
Dư nợ (tỷ)
39.5 55.3 86.8 119.4
Nợ quá hạn(tỷ)
3.394 2.544 3.299 5.373
Tỷ lệ nợ quá hạn
(%)
8.6 4.6 3.8 4.5
Lợi nhuận(tỷ)