Luận văn tốt nghiệp “ Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ”
Mục lục
Luận văn tốt nghiệp 1
“ Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ” 1
LỜI MỞ ĐẦU 5
1.Tính cấp thiết của đề tài 5
2.Mục đích nghiên cứu của khoá luận : 6
3.Phạm vi nghiên cứu của khoá luận : 6
4.Phương pháp nghiên cứu của khoá luận : 6
5.Kết cấu của khoá luận : 6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK HẢI
DƯƠNG 6
CHƯƠNG 1 8
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN THẺ 8
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ THANH TOÁN 8
2.3 THỰC TRẠNG THANH TOÁN THẺ CỦA VIETINBANK HẢI DƯƠNG 42
2.3.1 Tổng quan về thị phần thẻ Vietinbank trên thị trường thanh toán thẻ Việt Nam 42
2.3.2 Các văn bản quy định chung về thanh toán thẻ và quy định riêng của VietinBank 47
2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thẻ tại Vietinbank Hải Dương
49
2.3.4 Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Vietinbank Hải Dương 54
2.3.5 Đánh giá thực trạng phát triển thẻ tại Vietinbank Hải Dương trong thời gian qua 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 72
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK HẢI DƯƠNG. 72 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NHNN NÓI
CHUNG CỦA VIETINBANK VIỆT NAM NÓI RIÊNG, VÀ CỦA VIETINBANK HẢI
DƯƠNG 72
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 74
3.2.1 Nâng cao tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ thẻ 74
3.2.2 Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán 76
3.2.3 Hoàn thiện hiện đại hoá công nghệ 77
3.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing 77
3.2.5 Nâng cao chất lượng và trình độ của cán bộ Ngân hàng 78
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH THANH
TOÁN THẺ 79
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
này NHCT Việt Nam đã thu được những thành công nhất định và cũng không
ít khó khăn và hạn chế để có thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên phổ biến ở Việt
Nam. Sau quá trình tìm hiểu và thực tập tại ngân hàng Vietinbank Hải Dương
em xin chọn đề tài “ Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Hải Dương ” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2.Mục đích nghiên cứu của khoá luận :
Tổng hợp những lý luận cơ bản của thẻ thanh toán qua Ngân hàng. Từ
thực tiễn phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Vietinbank Hải Dương nói riêng
và tại Việt Nam nói chung, trong thời gian thực tập làm khoá luận có một số
giải pháp kiến nghị hy vọng góp phần giúp cho Vietinbank Hải Dương phát
triển mạnh về dịch vụ thanh toán thẻ trên thị trường.
3.Phạm vi nghiên cứu của khoá luận :
Nghiên cứu những vấn đề chung về thẻ và sự phát triển dịch vụ thanh
toán thẻ của Vietinbank Hải Dương giai đoạn 2007- 2009.
4.Phương pháp nghiên cứu của khoá luận :
Khoá luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phương
pháp duy vật lịch sử, phương pháp tổng hợp phân tích, thống kê, so sánh, đối
chiếu…
5.Kết cấu của khoá luận :
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục các bảng biểu, sơ đồ. Khoá luận được chia làm 3 phần chính :
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN THẺ
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
VIETINBANK HẢI DƯƠNG
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ
RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
mọi lúc mọi nơi. Năm 1950, Frank McNamara cùng một doanh nhân người
Mỹ khác là Ralph Schneider, đã đồng sáng lập ra thẻ tín dụng đầu tiên với tên
gọi là Diners Club. Ngân hàng Franklin National Bank ở Long Island
NewYork phát hành lần đầu tiên năm 1951. Thẻ này dùng cho các thương vụ bán lẻ hàng hoá và dịch vụ, trong năm doanh số thanh toán thẻ này ở Mỹ là
hơn 1 triệu USD. Vào năm 1990 có 6,9 triệu người sử dụng Diners Club trên
toàn thế giới với doanh số 16 tỷ USD.
Tới năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của
mình- BANKAMERICARD. Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp vào
những năm tiếp theo và đạt được rất nhiều thành công. Những thành công của
BankAmericard đã thúc đẩy các nhà phát hành thẻ khác trên khắp nước Mỹ
bắt đầu tìm kiếm phương thức cạnh tranh với loại thẻ này. Năm 1966, Ngân
hàng Bank of America chính thức trao quyền phát hành thẻ BankAmericard
của mình cho các Ngân hàng khác, thẻ chính thức bắt đầu giai đoạn phát triển.
Thẻ tín dụng lúc này không chỉ dành cho những đối tượng giàu mà dần trở
thành phương tiện thanh toán thông dụng. Cùng với đó là 14 Ngân hàng hàng
đầu phía Đông nước Mỹ liên kết với nhau thành tổ chức ICA (Interbank Card
Association)- một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin
về giao dịch thẻ. Năm 1967, 4 ngân hàng bang Califorina đổi tên của họ từ
Califorina Bankcard Association thành Western State Bankcard Association
(WSBA). WSBA mở rộng mạng lưới thành viên với các tổ chức tài chính
khác ở phía tây nước Mỹ. Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là
MASTERCHARGE. Tổ chức WSBA cũng cấp giấy phép cho tổ chức
Interbank sử dụng tên và thương hiệu của Master Charge. Vào năm 1977, thẻ
của Ngân hàng Bank of America mới thật sự được chấp nhận trên toàn cầu
thay vì tên Bank Americard tên thẻ VISA ra đời. Năm 1979 Master Charge
đổi tên thành Master Card và trở thành tổ chức thẻ đứng thứ 2 sau VISA.
Đến nay cùng với sự phát triển của hai tổ chức thẻ quốc tế VISA và
đọc thẻ là hệ thống máy ATM phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối
giữa Ngân hàng/ Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán. Nó cho phép thực
hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toan đối với các bên tham gia
thanh toán. 1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán:
-Thẻ là một công cụ thanh toán có những đặc điểm khác biệt so với các
phương tiện thanh toán khác. Qua giai đoạn sơ khai phát triển, thẻ được chế
tạo dựa trên những thành tựu to lớn của công nghệ thông tin điện tử, đặc biệt
là kỹ thuật mã hoá từ tính, hiện đại nhất ngày nay là thẻ đã được chế tạo theo
kỹ thuật vi mạch điện tử.
-Thẻ được làm bằng nhựa (plastic), có 3 lớp ép sát, lõi thẻ được làm bằng
nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp tráng mỏng. Thẻ có kích thước chung theo
tiêu chuẩn quốc tế la 5,50 cm x8,50 cm, dày 1mm, có 4 góc tròn. Màu sắc của
thẻ tuỳ theo từng quy định của từng ngân hàng phát hành mà có thể khác
nhau. Tuy nhiên, đặc điểm thường có ở mỗi loại thẻ là:
-Mặt trước của thẻ gồm:
Nhãn hiệu thương mại của thẻ; Tên và logo của Ngân hàng phát hành
thẻ; Số thẻ, tên chủ thẻ được in nổi; Ngày hiệu lực của thẻ
Ngoài ra còn có các đặc điểm khác như: hình của chủ thẻ, hình nổi không
gian ba chiều, con chip (đối với thẻ thông minh) các đặc tính để tăng tính an
toàn của thẻ, đè phòng giả mạo.
-Mặt sau thẻ gồm:
Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống
nhất như: số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác
như bảng lý lịch ngân hàng,mã số bí mật, ngày giao dịch cuối cùng, mức rút
tối đa và số dư
Ô chữ ký dành cho chủ thẻ; Lời ghi chú bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
Địa chỉ nơi phát hành thẻ
khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ hoặc tài khoản séc. Để sử dụng loại thẻ
này, chủ thẻ phải có tài khoản hoạt động thường xuyên tại Ngân hàng. Khi
mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài
khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặt tại nơi tiếp nhận thẻ như:
cửa hàng, khách sạn… Đồng thời chuyển tiền có ngay lập tức vào tài khoản
của cửa hàng, khách sạn… Thẻ ghi nợ cũng hay được sử dụng để rút tiền mặt
tại máy ATM. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số
dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.
Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản:
+Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay
lập tức vào tài khoản chủ thẻ
+Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài
khoản chủ thẻ sau một vài ngày
Thẻ trả trước ( Prepaid Card): Đây là loại thẻ mới được phát triển trên
thế giới, khách hàng không cần phải thực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo
yêu cầu của ngân hàng như điền vào yêu cầu phát hành thẻ, chứng minh tài
chính, họ chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng cấp cho
một tấm thẻ với mệnh giá tương đương. Đặc tính của thẻ này giống như mọi
thẻ bình thường khác, chỉ có điều thẻ được giới hạn trong số tiền có trong thẻ
và chi tiêu trong một thời gian nhất định tuỳ vào quy định của mỗi ngân hàng,
tức là hạn mức thẻ không có tính chất tuần hoàn.
Thẻ tín dụng ( Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện
nay. Chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi
để mua hàng hoá và dịch vụ. Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một bảng sao kê do ngân hàng gửi tới. Nếu khách hàng thanh toán được hết số tiền nợ
thì sẽ không phải trả lãi, còn nếu trả được một phần thì chủ thẻ phải trả lãi, trả
phí hoặc bị phạt theo quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
Thẻ rút tiền tự động ( Cash Card): Là loại thẻ ghi nợ cho phép chủ thẻ sử
mặt thẻ. Ngoài những đặc điểm của thẻ ngân hàng thông thường, thẻ liên kết
hấp dẫn hơn đối với khách hàng bởi những lợi ích đa tính năng mà nó mang
lại.
e.Phân loại theo mục đích sử dụng
Thẻ kinh doanh: Là loại thẻ được phát hành cho nhân viên công ty sử
dụng nhằm giúp cho công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu vào các công việc
chung của nhân viên. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm; công ty sẽ được cung
cấp những thông tin quản lý một cách tóm tắt chi tiết về chi tiêu của từng
nhân viên bộ phận trong công ty.
Thẻ du lịch giải trí: Là loại thẻ do các công ty tư nhân phát hành
nahwmf phục vụ cho ngành du lich giải trí.
f.Phân loại theo hạn mức sử dụng
Thẻ vàng (Gold Card): Được phát hành cho những đối tượng có uy tín,
khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này có những
điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng,
nhưng chung vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường.
Thẻ chuẩn ( Standand Card): Là loại thẻ chung nhất mang tính phổ
biến đại chúng. Hạn mức tối thiểu phụ thuộc vào từng ngân hàng phát hành
quy định
1.1.3 Lợi ích của sử dụng thẻ thanh toán
1.1.3.1 Đối với chủ thẻ ( Cardholder) Tiện lợi: chủ thẻ không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn bên
mình kkhi đi mua hàng, đi công tác xa hay đi du lịch… Có thể sử dụng thẻ để
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, để rút tiền hoặc tiếp nhận một số dịch vụ
ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM, các NHTT thẻ
trong và ngoài nước. Chủ thẻ có thể chi tiêu trả trước, trả tiền sau ( đối với thẻ
tín dụng), có thể chi tiêu đa ngoại tệ mà không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của
nước nào ( đối với chủ thẻ tín dụng quốc tế). Đặc biệt có thể thực hiện mua
chóng, sử dụng dễ dàng và an toàn. Đa dạng hoá các phương thức thanh toán
nhanh- gọn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với mình không chỉ khách
hàng trong nước mà cả khách hàng quốc tế. Áp dụng công nghệ hiện đại sẽ
bán được nhiều hàng hoá hơn, doanh số bán hàng cao sẽ làm tăng nhanh vòng
quay vốn do đó lợi nhuận tăng. Tạo nên uy tín, vị thế không ngừng tăng lên
trong công việc kinh doanh.
ĐVCNT được hưởng sự ưu đãi của ngân hàng, được cung cấp các thiết
bị và phương tiện cần thiết cho dịch vụ thanh toán thẻ như máy đọc thẻ, thiết
bị công nghệ thông tin kết nối giữa ĐVCNT và NHPH, NHTT… và nhờ vào
đó ĐVCNT sẽ được ngân hàng quảng cáo cho công chúng khi giới thiệu các
sản phẩm dịch vụ của mình. Ngoài ra, khi có nhu cầu về vốn hay sử dụng dịch
vụ của ngân hàng, ĐVCNT sẽ được ưu đãi về khối lượng cũng như lãi suất.
1.1.3.3 Đối với Ngân hàng
-Ngân hàng phát hành thẻ ( NHPHT):
Đa dạng hoá các dịch vụ, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng thu hút
thêm nhiều khách hàng, các khoản thu phí tăng góp phần tăng doanh thu và
lợi nhuận
Thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn cho
ngân hàng: vì khách hàng phải thường xuyên duy trì một số lượng tiền nhất định trên tài khoản tại ngân hàng hoặc thực hiện các nghiệp vụ cầm cố, ký
quỹ, thế chấp… mới đủ điều kiện mở thẻ.
Tiết kiệm chi phí và hỗ trợ cho các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
khác: chi phí giao dịch tại quầy, các chi phí khấu hao khác sẽ được giảm
đáng kể. Đồng thời thông qua các hình thức ký quỹ, thế chấp, tín chấp… Để
mở thẻ của khách hàng giúp ngân hàng đánh giá được khách hàng trong các
hoạt động tín dụng khác, tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng tín dụng.
Thông qua đó, thẻ của ngân hàng có nhiều tiện ích sẽ làm tăng uy tín và danh
tiếng của ngân hàng,
chức thẻ Visa, tổ chức thẻ Master Card, công ty thẻ American Express, công
ty thẻ JCB, công ty thẻ Dinners Club…
1.2.1.2 Ngân hàng phát hành
Là ngân hàng được tổ chức thẻ quốc tế, công ty thẻ trao quyền phát
hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này (đối với thẻ
quốc tế), được NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ (thẻ nội
địa).
-NHPH là ngân hàng thực hiện việc:
Thẩm định tính năng pháp lý và khả năng tài chính của khách hàng.
Phát hành thẻ cho các khách hàng có kết quả thẩm định đạt yêu cầu.
Tạo sao kê cho chủ thẻ và quyết toán với chủ thẻ.
1.2.1.3 Ngân hàng thanh toán
NHTT là ngân hàng được NHPH thẻ uỷ quyền thực hiện dịch vụ thẻ
thanh toán theo hợp đồng, hoặc là thành viên chính thức hoặc là thành viên
liên kết của một tổ chức thẻ quốc tế, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thoả
ước kí kết với tổ chức thẻ quốc tế đó. NHTT thẻ trực tiếp ký hợp đồng với
ĐVCNT để tiếp nhận và xử lý các giao dịch thẻ tại ĐVCNT, cung cấp các
dịch vụ hỗ trợ hướng dẫn cho ĐVCNT. Thông thường NHTT thu từ các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ có ký kết hợp đồng thẻ với họ một mức phí
chiết khấu cho việc xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây. Mức phí này
cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược
đối với các đơn vị khác. Một ngân hàng vừa có thể đóng vai trò là NHTT vừa
đóng vai trò là NHPH.
1.2.1.4 Chủ Thẻ
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền ( nếu là thẻ do công
ty uỷ quyền sử dụng) được NHPH thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng theo
những điều khoản trong hợp đồng đã ký kết với NHPH.
Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính thường có thể phát hành thêm một thẻ
Tu tng iu kin trỡnh hon cnh ca mi Ngõn hng m cú s
iu chnh cho phự hp.
-Phỏt hnh th mi:
Khi khỏch hng cú nhu cu s dng th, NHPH yờu cu khỏch hng in
vo giy ngh s dng th, giy np phớ ( nu cú), yờu cu khỏch hng xut
trỡnh giy t cn thit: chng minh th nhõn dõn hoc h chiu. Ngoi ra cũn
phi xut trỡnh mt s loi giõy t khỏc nh l: giy thụng hnh, biờn lai tr
lng, giy t liờn quan nu phỏt hnh th tớn dng cú ti sn m bo
Nhận yêu
Nhập DL
Chạy
Mã hoá,in
Mailing
Chuyển về TT
Thẩm
định/q
Tiếp nhận
Nhận thẻ
từ
Trung
Tại chi
Tại TT
9
8
-Gia hạn thẻ, đổi hạn thẻ:
Tại NHPH khi nhận được yêu cầu phát hành thẻ mới GDV tiếp nhận
“giấy yêu cầu phát hành lại”, thu phí, thu hồi và dừng hoạt động của thẻ cũ,
thực hiện đăng ký lại thẻ mới cho khách hàng chuyển lên trung tâm để in thẻ.
Riêng trong trường hợp gia hạn thẻ một năm giao dịch viên có thể thực hiện
tại máy trạm Mosaic. Sau khi in xong chi nhánh phát hành giao nhận thẻ và
kiểm tra tình trạng thẻ, giao thẻ cho khách hàng như trong trường hợp phát
hành thẻ mới. 1.2.2.2 Quy trình thanh toán thẻ
Quy trình nghiệp vụ tổng quát thanh toán thẻ được xác định từ khi chủ Chủ sở hữu thẻ
NHPHT
TCTQT
ĐVCNT
(Điểm ứng tiền mặt)
NHTTT
thẻ bắt đầu sử dụng thẻ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân hàng và
các bên liên quan, kể cả nghĩa vụ theo cam kết.
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ.
(2)
(3)
(10) 11) (1) (4) (5)
(8) (6)
(9) (7)
chất là lãi quá hạn)
Khoản thu thứ hai là doanh thu từ việc sử dụng nguồn vốn huy động từ
tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ ATM. Đây là khoản thu khá lớn cho
ngân hàng.
Khoản thu lớn nhất mà ngân hàng thu được là từ khoản phí do thực hiện
thanh toán cho các tổ chức tín dụng khác hoặc cho các tổ chức phát hành thẻ.
Khoản phí này được gọi là phí đại lý thanh toán…
1.2.3.2 Chi phí
Chi phí trong mua sắm, quản lý, trang bị máy móc thiết bị cho các
ĐVCNT, các cây ATM, chi phí này chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
kinh doanh thẻ bởi tốc độ hao mòn của máy móc thiết bị.
Chi phí in ấn và mã hoá thông tin, quản lý hồ sơ khách hàng: khoản
chi này tương đối ổn định và chiếm một tỷ trọng nhỏ.
Chi phí bảo trì; bảo dưỡng chống rò rỉ điện đảm bảo an toàn cho ngưới
sử dụng thẻ ở cột máy ATM.
Lệ phí tham gia tổ chức thẻ quốc tế: khoản này được cố định hàng năm
và được tổ chức thẻ quốc tế quy định. Các tổn thất do các rủi ro phát sinh.
Tiền lương công nhân viên tham gia hoạt động kinh doanh thẻ: khoản
này tương đối ổn định, có thể tăng của doanh số kinh doanh thẻ nhưng mức
tăng của nó sẽ chậm hơn mức tăng trưởng của doanh số thanh toán.
Các chi phí khác bao gồm: Chi phí bảo hiểm liên quan đến tài sản cố
định, các khoản trả lãi cho số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân
hàng và các chi phí liên quan khác, chi phí cho việc quảng cáo, Marketing sản
phẩm thẻ, ĐVCNT…
Có thể thấy chi phí cho hoạt động thanh toán thẻ là rất lớn, chính vì
vậy, quản lý các chi phí là một công việc không thể thiếu trong việc phát triển
dịch vụ thanh toán thẻ.