Luận văn tốt nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam
chi nhánh Thanh Hóa ”
GV hướng dẫn: Ths. Võ Thị Tú Cẩm
Sinh viên: Lê Thị Ngân
MSV: 08A09466
Lê Thị Ngân
1
MSV: 08A09466
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam, các Ngân hàng quốc doanh được hình thành để đáp ứng những yêu cầu thực
tiễn. Trong quá trình hình thành và phát triển đó các Ngân hàng phải cố gắng
không ngừng để duy trì và phát triển hoạt động của mình. Sự xuất hiện hàng loạt
NHTM trong nước và sự xâm nhập thị trường của các Ngân hàng liên doanh và
Ngân hàng nước ngoài đã làm cho môi trường kinh doanh ngân hàng ở nước ta
“nóng” dần lên.
Một trong những chức năng của NHTM đó là chức năng trung gian thanh
toán. Chức năng này được thể hiện thông qua công tác thanh toán không dùng tiền
mặt của các ngân hàng. Lịch sử cho thấy, nền kinh tế càng phát triển càng mạnh thì
kinh tế thị trường tại NHTM
CHƯƠNG 2 : Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp và đề xuất nhằm nhằm mở rộng hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Thanh Hóa
Trong quá trình nghiên cứu em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths.Võ Thị Tú
Cẩm cũng như Ban lãnh đạo và các cô, chú phòng kế toán NH TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ để em có thể
hoàn thành được bài luận văn này.
Lê Thị Ngân
3
MSV: 08A09466
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TẠI NHTM
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và vị trí của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
NHTM là một trong các ngành công nghiệp ra đời sớm nhất, có quá trình hình
thành và phát triển lâu dài, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống
nhất về NHTM. NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, là một doanh
nghiệp kinh doanh đồng vốn. Chất liệu kinh doanh chủ yếu của loại hình này là
“Quyền sử dụng” các khoản kinh tế Ngân hàng, vừa là nguồn cung cấp đồng thời
thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán ”.
1.1.1.2. Vị trí của NHTM trong nền kinh tế
Tuy hệ thống NHTM không trực tiếp làm ra của cải cho nền kinh tế nhưng nó
chiếm một vị trí rất quan trọng để góp phần duy trì nhịp đập của nền kinh tế. Bởi vì
tổng tài sản của các NHTM nắm giữ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn hệ thống
tài chính, không những thế các NHTM còn được tham gia toàn bộ hoạt động của
ngân hàng nói chung thể hiện sự đa dạng về các nghiệp vụ kinh doanh của ngân
hàng. Mặt khác xét về qui mô thì phạm vi hoạt động của NHTM là rộng lớn nhất,
kèm theo đó là sự đa dạng về các đối tượng khách hàng mà NHTM có quan hệ
giao dịch là lớn nhất.
Các NHTM cũng là tổ chức có khả năng thoả mãn tốt nhất lợi ích cho chủ thể
tham gia. Bởi vì thị trường tài chính không bao giờ hoàn hảo, điều này sẽ dẫn đến
sự không cân xứng về thông tin gây ra những rủi ro về sự lựa chọn sai lệch và rủi
ro về mặt đạo đức. Các NHTM đã tận dụng lợi thế về qui mô để giảm thiểu rủi ro
do được phân tán, giảm chi phí về giao dịch bình quân, mặt khác vì hoạt động
chuyên sâu nên sẽ có được những biện pháp để hạn chế rủi ro.
1.1.1.3. Đặc trưng của NHTM
Đặc trưng ngân hàng được thể hiện rõ nhất ở loại hình NHTM thông qua các
hoạt động kinh doanh của nó, đó là:
Thứ nhất, hoạt động thường xuyên và chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và
kinh doanh tiền gửi. Điều này thể hiện ở hai nguồn rõ nhất. Một là, bảng cân đối kế
toán, hầu hết các NHTM đều có tỷ trọng huy động tiền gửi trên 70% còn hoạt động
cho vay và đầu tư cũng chiếm tỷ trọng tương tự trong tổng tài sản có. Hai là, báo
cáo thu nhập và chi phí của ngân hàng cũng cho thấy chi phí trả lãi huy động vốn
là lớn nhất (ở Việt Nam là trên 80% còn trên thế giới là trên 50%), tỷ trọng thu từ
hoạt động cho vay cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập.
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của NHTM có quan hệ mật thiết với hệ thống
lưu thông tiền tệ và hệ thống thanh toán ở mỗi quốc gia. Đối với hệ thống lưu
thông tiền tệ thì NHTM tham gia vào với tư cách là tạo tiền gửi. Đối với hệ thống
Làm thủ quĩ cho xã hội
Thực hiện chức năng này NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các doanh
nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền
và chi tiền của họ.
Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào ngân hàng, họ không những
được đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu được một khoản lợi tức từ ngân hàng (
tuy nhiên cũng không loại trừ trường hợp rủi ro khi ngân hàng mất khả năng thanh
toán, không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng ).
Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở để ngân hàng thực hiện chức năng
trung gian thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM thực hiện
chức năng trung gian tín dụng.
Làm trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động
kinh tế. Trước hết, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần tiết kiệm chi phí lưu
thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn. Điều này cũng góp phần tăng nhanh
tốc độ lưu thông hàng hoá, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái
sản xuất xã hội.
Làm trung gian tín dụng
Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là cầu nối giữa người có vốn dư
thừa và người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay đối với
nền kinh tế, mà chủ yếu là ngắn hạn. Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai
Đầu tư
Đối với NHTM thì có các loại đầu tư như : đầu tư chứng khoán, đầu tư vào
các doanh nghiệp khác hay có thể đầu tư vào chính 1 tổ chức tài chính khác. Loại
kinh doanh nay mang lại cho ngân hàng lợi nhuận cao nhưng rủi ro của nó đem lại
cho ngân hàng cũng rất lớn.
Mua bán ngoại tệ
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại
tê. Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân
hàng lớn thực hiện bởi vì nghiệp vụ phức tạp và cần có nguồn vốn ngoại tệ lớn.
1.2. Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán – trong các mối quan hệ kinh tế - được hiểu một cách khái quát
nhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế
nhất định. Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc
thanh toán để nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc trả nợ.
Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có sự
xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển
trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanh
toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy
nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn
vị này sang tài khoản đơn vị khác ở ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt
gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ.
Lê Thị Ngân
ngời thực hiện các khoản thanh toán. Chỉ có ngân hàng, ngời quản lý tài khoản tiền
gửi của các khách hàng mới đợc quyền trích chuyển những tài khoản này theo các
nguyên tắc chuyên môn đặc thù nh là một nghiệp vụ riêng của mình. Với nghiệp vụ
này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình.
Với những đặc điểm nêu trên, thanh toán không dùng tiền mặt nếu đợc tổ chức
và thực hiện tốt sẽ phát huy đợc tác dụng tích cực của nó. Trong tơng lai, theo đà
phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trờng, thanh toán không dùng tiền mặt
sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lu chuyển tiền tệ và trong thanh toán
giá trị của nền kinh tế.
Lờ Th Ngõn
9
MSV: 08A09466
Lun vn tt nghip
1.2.3. S cn thit ca thanh toỏn khụng dựng tin mt trong nn kinh t th trng
Thanh toán không dùng tiền mặt là một bộ phận không thể thiếu đợc trong
nền kinh tế thị trờng. Đó là sự đòi hỏi khách quan của quá trình sản xuất và lu
thông hàng hóa.
Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, luôn đòi hỏi phải có những thay đổi
trong phơng tiện thanh toán, mua bán hàng hóa:
Từ việc trao đổi hàng hóa thông qua chính bản thân hàng hóa đó, rồi đến vật
ngang giá (những sản phẩm có tính phổ biến, dễ chấp nhận : đồng tiền kim loại nh
vàng , bạc). Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển hơn nữa, thì việc sử dụng tiền
vàng có rất nhiều bất tiện (nặng, khó vận chuyển khi mua một khối lợng hàng hóa
lớn, Nhà nớc phải dự trữ một khối lợng vàng lớn). Do vậy tiền giấy đã ra đời, rất
tiện cho việc chia nhỏ, lu thông, cất giữ. Đây cũng là hình thức tiền tệ hiện đang đợc sử dụng phổ biến trên thế giới, nó chính là tiền pháp định của mỗi quốc gia.
Nhng khi nền kinh tế trên thế giới đã có những thay đổi lớn nh hiện nay, cả
cho các ngân hàng thơng mại, nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt nguồn vốn
tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh
toán. Đồng thời kích thích các hoạt động dịch vụ ngân hàng liên quan phát triển:
dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến. Đây cũng chính là
điều kiện để thu hút, hấp dẫn khách hàng quan hệ với ngân hàng.
Thông qua hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng nắm đợc
những thông tin về tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng, là những thông
tin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng.
Đối với khách hàng
Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng, nhờ việc
tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm đợc các chi phí phát sinh (chi phí vận
chuyển, chi phí kiểm đếm) từ đó, giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bảo đảm tiện lợi,
nhanh chóng, chính xác, an toàn, và bảo mật cho khách hàng. Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các ngân hàng thơng
mại trong hoạt động thanh toán ngày càng cao. Cụ thể: Chỉ bằng một lệnh của chủ
tài khoản, một giao dịch có thể đợc thực hiện ngay không kể không gian và địa
điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ chuyển tiền điện tử và công nghệ
online. Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và thanh toán không dùng tiền
mặt nói riêng trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay.
Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán
(nhất là các loại thẻ ngân hàng), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn
trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí giao dịch thấp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ đẩy
nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt
động kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh đợc rủi ro.
đầu ngời, tốc độ tăng trởng GDP, lạm phátthể hiện trình độ phát triển của nền
kinh tế. Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện thuận lợi để phát
huy các chức năng thanh toán của ngân hàng đồng thời tác động mạnh mẽ đến nhu
cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Khi nền
kinh tế trong nớc đang trong giai đoạn tăng trởng, các biến số vĩ mô đều có dấu
hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt trong
việc đẩy mạnh các hoạt động thanh toán qua ngân hàng.Bởi khi đó sản xuất hàng
hoá phát triển mạnh, nhu cầu trao đổi mở rộng, quá trình mua bán diễn ra thờng
xuyên hơn, chi tiêu thực tế của dân c tăng nhanh đòi hỏi công tác TTKDTM phải
phát triển kịp thời, thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế.
Trong điều kiện môi tròng kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân
hàng phải tập trung củng cố năng lực cạnh tranh của mình và phải bắt đầu nghiên
cứu kỹ kỡng các đối thủ, cũng nh các khách hàng của họ. Đó chính là điều kiện
Lờ Th Ngõn
12
MSV: 08A09466
Lun vn tt nghip
thuận lợi để phát triển hoạt động TTKDTM. Khi đó nhu cầu của khách hàng đợc
thoả mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng.
Môi trờng văn hóa - xã hội
Môi trờng văn hoá-xã hội đợc hình thành từ những tổ chức và những nguồn
lực khác nhau có ảnh hởng cơ bản đến giá trị của xã hội nh cách nhận thức, trình
độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ và sự hiểu
khắp cả nớc sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và
13
Lờ Th Ngõn
MSV: 08A09466
Lun vn tt nghip
cá nhân đến giao dịch thanh toán. Nói cách khác, với mạng lới chân rết càng rộng
Ngân hàng thơng mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một
cách dễ dàng và chính xác hơn. Đồng thời với chính sách đa dạng hoá sản phẩm sẽ
giúp ngân hàng đạt đợc mục tiêu an toàn, sinh lợi. Khách hàng đợc cung cấp nhiều
sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM.
Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các
ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ. Trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí suất
thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt động TTKDTM
phát triển mạnh mẽ.
Cơ sở pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám sát chặt
chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Chính phủ. Cơ sở pháp lý cho hệ
thống thanh toán là nền tảng đảm bảo cho các chủ thể thanh toán yên tâm và tham
gia tích cực vào quá trình thanh toán vì quyền lợi của họ đợc pháp luật bảo vệ.
Việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về công tác TTKDTM
ngày càng phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng trong điều kiện
kinh tế thị trờng sẽ đảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng. Những quy định về
thủ tục thanh toán đợc đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông lệ quốc tế sẽ
đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút đợc nhiều khách hàng tham gia.
Hệ thống các văn bản về TTKDTM quy định về quyền hạn và trách nhiệm của
+ Có ghi tên ngời đợc trả tiền là chính mình, hoặc
+ Không ghi tên, nhng ghi cụm từ Trả cho ngời cầm Séc, hoặc
+ Ngời đã đợc chuyển nhợng bằng ký hậu, thông qua chữ ký chuyển nhợng.
Đặc điểm của Séc:
Mặt trớc tờ Séc gồm các yếu tố: Chữ Séc đợc in phía trên; Số Séc; ngời đợc trả
tiền; Số tiền xác định bằng số và bằng chữ; Tên ngời thực hiện thanh toán; Địa
điểm thanh toán; Ngày ký phát; Chữ ký ( ghi họ, tên) của ngời ký phát.
Từng NH thơng mại thiết kế mẫu Séc trắng riêng của NH mình để cung ứng cho
khách hàng.
- Chuyển nhợng Séc bằng cách ký hậu.
- Thời hạn xuất trình Séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát.
- Ngời ký phát phải có tài khoản tại NH và phải có số d trên tài khoản đủ để thanh toán
số tiền trên tờ Séc đã ký phát.
Phân loại séc
Séc Tiền mặt: Trên tờ Séc nếu không có cụm từ Trả vào tài khoản thì ngời
thụ hởng có quyền lĩnh tiền mặt
Khi ngời thụ hởng Séc tiền mặt đem Séc đến NH, kế toán NH kiểm soát các nội
dung ghi trên Séc. Tờ Séc đựơc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản ngời ký phát Séc.
Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản không đợc lĩnh tiền mặt.
Trên tờ Séc ( theo cùng mẫu) nếu có ghi thêm cụm từ Trả vào tài khoản thì
Séc này đợc thanh toán chuyển khoản bằng cách trích tiền từ tài khoản ngời ký phát
chuyển vào tài khoản ngời thụ hởng.
Lờ Th Ngõn
15
lệnh chi lập không hợp lệ. Ngân hàng phục vụ đơn vị hởng phải ghi có ngay vào tài
khoản và báo cho đơn vị biết sau khi nhận đợc chứng từ hợp lệ.
Phạm vi:
- Thanh toán trong cùng một NHTM.
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa bàn).
- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhng không tham gia thanh toán bù
trừ (không cùng thuộc địa bàn).
Lờ Th Ngõn
16
MSV: 08A09466
Lun vn tt nghip
- Thanh toán khác NHTM khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù trừ
(không cùng thuộc địa bàn).
1.2.6.3. Thanh toán bằng séc chuyển tiền
Séc chuyển tiền là loại séc do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách
hàng dùng để chuyển tiền giữa các địa phơng, trong đó ngời đại diện đứng tên trên
tờ séc trực tiếp cầm và chuyển séc.
Thời hạn hiệu lực của séc chuyển tiền là 30 ngày (kể từ ngày phát hành séc
đến ngày nộp séc vào ngân hàng thanh toán).
Phạm vi áp dụng:
- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhng không tham gia thanh toán bù
trừ (không cùng thuộc địa bàn).
- Thanh toán khác NHTM khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù trừ
(không cùng thuộc địa bàn). Trên thực tế trờng hợp này không áp dụng.
Séc chuyển tiền thủ tục gọn nhẹ, đảm bảo an toàn cho bên mua và bên bán.
Nội dung thanh toán của séc chuyển tiền:
1.2.6.5. Thanh toán bằng th tín dụng ( L/C )
Th tín dụng là một sự thỏa thuận trong thanh toán, trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của ngời nhập khẩu tiến hành mở và
chuyển đến cho chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này ở nớc ngoài (ngân hàng
thông báo th tín dụng) một th tín dụng để trả cho ngời đợc hởng (ngời xuất khẩu)
một số tiền nhất định, trong phạm vi và thời gian xác định, với điều kiện ngời đợc
hởng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung đã ghi trong
th tín dụng.
1.2.6.6. Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán hiện đại, nó gắn liền với kỹ thuật
tin học ứng dụng trong ngân hàng. Thẻ thanh toán do nh phát hành và bán cho
khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, thanh toán công nợ và
để lĩnh tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán hay quầy trả tiền tự động.
Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau, thẻ ngân hàng đợc phân chia thành những
loại sau đây:
* Phân loại theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do Ngân hàng phát hành: Giúp cho khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản
của mình. Ví dụ: VISA, Master Card,....
- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành:
Ví dụ: Thẻ du lịch, American Express,Diners Club,...
* Phân loại theo tính chất nghiệp vụ:
- Thẻ ghi nợ (thẻ loại A): Là loại thẻ không phải lu ký tiền vào tài khoản riêng ở
ngân hàng, áp dụng với khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thờng xuyên, có tín
nhiệm với ngân hàng và do ngân hàng phát hành.
Lờ Th Ngõn
18
MSV: 08A09466
MSV: 08A09466
Luận văn tốt nghiệp
thấp, hoạt động kinh doanh mới mẻ chưa có nhiều kinh nghiệm…Đây cũng chính
là sự kiện liên quan đến sự ra đời NH TMCP CT Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá
( VietinBank Thanh Hoá) vào ngày 01/9/1988. Trải qua 20 năm vượt lên khó khăn,
luôn mang niềm tin xây dựng và phát triển kinh tế địa phương và là nhân tố tích
cực làm ổn định hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hoá là đơn vị thành viên của NHCT Việt Nam
được thành lập theo Quyết định số 65/NH-QĐ ngày 08/07/1988 của Tổng giám
đốc NHNN Việt Nam ( Nay là thống đốc NHNN Việt Nam). Chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 01/09/1988.
Sau 20 năm xây dựng và trưởng thành đến nay chi nhánh đã có sự phát triển
vượt bậc, đến thời điểm hiện nay tuy đã tách và nâng cấp các chi nhánh NHCT
Bỉm Sơn và NHCT Thanh Hoá lên thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHCT Việt
Nam. Chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hoá hiện tại vẫn là chi nhánh có quy mô lớn
trong hệ thống NHCT Việt Nam, với 170 cán bộ trong đó 77% có trình độ đại học
và trên đại học. Mạng lưới tổ chức gồm : 4 phòng giao dịch, 9 phòng chức năng và
1 khách sạn NgânHoa, có 7 điểm giao dịch, 5 máy ATM với hơn 20.000 thẻ. Có
các dịch vụ ngân hàng đa dạng, phong phú và hiện đại. Chi nhánh đã hoàn thành
hiện đại hoá giai đoạn 1, đang thực hiện chỉ đạo của NHCT Việt Nam chuẩnbị tiến
hành hiện đại hoá giai đoạn 2.
Quá trình xây dựng và phát triển của chi nhánh NHCT Thanh Hoá đến thời
điểm hiện nay có thể nói đã trải qua 3 giai đoạn phát triển
Giai đoạn 1 : từ ngày thành lập tháng 9/1988 đến năm 1991:
Đây là giai đoạn chập chững bước vào kinh doanh và tìm kiếm một mô hình
tổ chức phù hợp. Chi nhánh NHCT Thanh Hoá lúc đó đã có 2 chi nhánh trực thuộc
là chi nhánh NHCT Bỉm Sơn và chi nhánh NHCT Thanh Hoá, tại chi nhánh tỉnh có
1 trực thuộc NHCT VN). Đến nay hệ thống NHCT trên địa bàn tỉnh đã có 10 máy
rút tiền tự động với gần 40 nghìn thẻ ATM đang hoạt động. Hệ thống banknet đã
kết nối thành công thẻ ATM của các NH tham gia Banknet do đó hiện nay thẻ
ATM của NHCT có thể rút tiền và thanh toán được ở rất nhiều các NH khác và
ngược lại. Từ tháng 7/2008 chính thức áp dụng rộng rãi hình thức gửi tiền một nơi
rút tiền bất cứ nơi nào trong hệ thống NHCT trên toàn quốc.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy tổ chức của NHCT Thanh Hoá được áp dụng theo phương thức quản
lý trực tuyến. Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của NHCT
Thanh Hoá. Giám đốc và các phó giám dốc chỉ đạo điều hành tất cả các phòng ban
tại hội sở và các phòng giao dịch. Các phòng chức năng ở hội sở chính quản lý về
mặt nghiệp vụ đối với các phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm. Các phòng giao
dịch hoạt động như một chi nhánh trực thuộc. Trưởng phòng chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động của đơn vị mình
Sơ đồ 2.1.2: Mô hình tổ chức chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Thanh Hoá
21
Lê Thị Ngân
MSV: 08A09466
Luận văn tốt nghiệp
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
Phòng
giao
dịch
số 1
Đỉêm
giao
dịch
số 5
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
giao
dịch
số 2
Điểm
giao
dịch
số 7
Phòng
thanh
toán
xuất
nhập
toán
Khách
sạn
Ngân
Hoa
Điểm
giao
dịch
số 11
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
+ Ban giám đốc : điều hành mọi hoạt động của chi nhánh chịu trách nhiệm
trước hội đồng quản trị về quyền và nhiệm vụ được giao. Ban giám đốc gồm 1
giám đốc và 2 phó giám đốc.
+ Phòng kế toán tài chính : Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực
tiếp với khách hàng, các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý
tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh, cung cấp các dịch vụ liên quan đến nghiệp
vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch, quản lý và chịu trách nhiệm đối với
hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ và tiền mặt đến từng giao dịch viên theo
đúng quy định của nhà nước và NH TMCP công thương. Đồng thời thực hiện
nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Lê Thị Ngân
22
MSV: 08A09466
+ Phòng thông tin điện toán : Là phòng thực hiện công tác quản lý, duy trì
hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo
thông suốt hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
23
Lê Thị Ngân
MSV: 08A09466
Luận văn tốt nghiệp
+Phòng tổng hợp : Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh
dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh, phát triển mạng lưới, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 :
2008 và thực hiện báo cáo hoạt động hàng tháng của chi nhánh.
+ Các phòng giao dịch : Thực hiện các nghiệp vụ như: huy động vốn, cấp tín
dụng, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác thoe quy
định của NHNN, NH TMCP công thương Việt Nam, quy định của giám đốc chi
nhánh và các quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của từng giao dịch thuộc
hệ thống NH TMCP công thương Việt Nam.
2.1.3. Các hoạt động chính
Huy động vốn
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư. Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và
hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm
dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ... Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
Thẻ và ngân hàng điện tử
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…). Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card). Internet
Banking, Phone Banking, SMS Banking
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa trong những năm gần đây
Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và tình hình cạnh tranh gay
gắt từ những ngân hàng khác, Vietinbank Thanh Hóa đã có một năm thành công
với kết quả kinh doanh ấn tượng. Để đạt được chỉ tiêu đề ra trong các năm, chi
nhánh cần hoạch định những chính sách Marketing phù hợp để nâng cao doanh thu
từ dịch vụ phi tín dụng như thiết kế những sản phẩm dịch vụ mới, những sản phẩm
bổ sung cho những sản phẩm truyền thống, mở rộng các hoạt động giao tiếp để tìm
kiếm các khách hàng mới.
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn
Với sự diễn biến phức tạp và khó lường của nền kinh tế đã tác động vào các
hoạt động của chi nhánh. Tuy vậy với sự quan tâm của ban giám đốc, chi nhánh đã
tập trung đẩy mạnh khai thác nguồn vốn theo hướng đa dạng hoá các hình thức huy
động vốn, kỳ hạn huy động và lãi suất hợp lý đảm bảo luôn chủ động về nguồn vốn
cho đầu tư và thanh toán.
Bảng 2.1.4.1. Tình hình huy động vốn tại NHCT Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Lê Thị Ngân
25
MSV: 08A09466