1
LỜI CẢM ƠN
Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy cô trường Đại
học Nha Trang, những người đã tận tụy truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu trong suốt quá trình học, giúp em vững vàng và tự tin trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Hồng Châu đã trực tiếp hướng dẫn
em, quan tâm theo dõi và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm
luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các cô, các chú và các anh (chị) ở
Ngân hàng trong thời gian qua đã tạo điều kiện cho em trải nghiệm thực tế và tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại Chi nhánh.
Con xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cha mẹ và các bạn, thời gian
qua đã là chỗ dựa vững chắc giúp con có động lực tiếp thu kiến thức tại trường,
tạo tiền đề cho con có cuộc sống tương lai.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như
chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài làm của em không tránh khỏi sai sót.
Em mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị
trong ngân hàng để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa, Em xin kính gửi đến các Thầy các Cô, các Chú các Anh Chị
tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh 4 những lời chúc tốt đẹp dồi dào
sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Trân trọng
TP HCM, ngày15 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện TP HCM, ngày…. tháng…. năm 2011
Giáo viên hướng dẫn NGUYỄN HỒNG CHÂU 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên SV : ĐINH MAI NGỌC THÚY
Lớp : 49TC-2
MSSV : 4913056189
Khoa : Kế toán –Tài chính Trường : Đại học Nha Trang
Tên đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp. Hồ Chí Minh”.
GVHD : Cô NGUYỄN HỒNG CHÂU, Phó Giám đốc phụ trách Chi
Nhánh NHNo&PTNT Tân Bình – PGD Phú Hòa
Nhận xét của đơn vị thực tập ( Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi
Tên đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp. Hồ Chí Minh”.
GVHD : Cô NGUYỄN HỒNG CHÂU, Phó Giám đốc phụ trách Chi
Nhánh NHNo&PTNT Tân Bình – PGD Phú Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, em không tránh khỏi sơ sót. Em mong
nhận được nhận xét và góp ý từ các thầy cô để luận văn của em thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
Nhận xét của Giáo viên phản biện :
Nha Trang, ngày…. tháng…. năm 2011
Giáo viên phản biện 5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 4
2.2.4 Minh họa công tác thẩm định DAĐT tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi
nhánh 4, Tp Hồ Chí Minh ( Phụ lục) 73
2.3 Đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác thẩm định DADĐT tại Ngân hàng
TMCP Công thương – CN4, Tp. Hồ Chí Minh: 74
2.3.1 Những thành tựu đạt được: 74
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 78
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG, CHI NHÁNH 4, TP. HỒ CHÍ MINH 90 6
3.1 Định hướng cho vay theo DAĐT của Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4,
Tp. Hồ Chí Minh và Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT: 90
3.1.1 Định hướng cho vay theo DAĐT của Chi nhánh: 90
3.1.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT và Phương hướng nhiệm
vụ củng cố chất lượng thẩm định DAĐT tại Chi nhánh: 91
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân
hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4, Tp. Hồ Chí Mính: 95
3.2.1 Giải pháp về nội dung và phương pháp thẩm định: 95
3.2.2 Giải pháp về mặt tổ chức điều hành: 100
3.2.3 Giải pháp về cán bộ làm công tác thẩm định: 102
3.2.4 Nâng cao chất lượng thông tin 104
3.2.5 Các giải pháp về chiến lược khách hàng: 106
3.2.6 Các giải pháp khác: 107
3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN Việt Nam, Bộ ngành liên quan, Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam: 108
8
DANH MỤC BIỂU - BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi 36
Bảng 2.2: Tốc độ tăng giảm số dư Vốn huy động và các loại tiền gửi qua các năm
2008-2009-2010 36
Bảng 2.3: Tình hình cho vay ở Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4, Tp. Hồ
Chí Minh 39
Bảng 2.4: Nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Công thương, CN 4, TP Hồ Chí
Minh 42
Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Ngân hàng TMCP
Công thương, CN 4, Tp Hồ Chí Minh 43
Bảng 2.6: Bảng nhu cầu vốn lưu động của dự án 60
Bảng 2.7: Bảng kế hoạch đầu tư của dự án 62
Bảng 2.8: Bảng kế hoạch khấu hao của dự án 63
Bảng 2.9: Bảng kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay 63
Bảng 4.9: Cơ sở tính toán hiệu quả phương án/ dự án 140
Bảng 4.10: Giá bán điện năng theo theo biểu giá chi phí tránh được do Cục điều
tiết điện lực ban hành 141
Bảng 4.11 : Doanh thu của dự án 142
Bảng 4.12 : Thu nhập khác từ hợp đồng mua bán giảm phát thải 143
Bảng 4.13 : Bảng dự trù chi phí hoạt động của dự án 143
Bảng 4.14 : Bảng tính kế hoạch khấu hao của dự án 144
Bảng 4.15 : Bảng Kế hoạch trả nợ nội tệ cho Ngân hàng BDV 145
Bảng 4.16: Bảng Kế hoạch trả nợ ngoại tệ cho Ngân hàng BDV 145
Bảng 4.17. : Bảng Kế hoạch trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương, CN4, Tp.
Hồ Chí Minh 145
Bảng 4.18. : Bảng Kế hoạch trả nợ tổng hợp 146
Bảng 4.19 : Bảng dự trù vốn lưu động 147
Bảng 4.20 : Bảng kế hoạch lãi – lỗ của dự án 149
Bảng 4.21 : Bảng ngân lưu tài chính của dự án 151
nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định tại Chi nhánh , em xin chọn đề tài khoá
luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 4, Tp. Hồ Chí Minh”. 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế:
1.1.1 Khái niệm:
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là Credo – là sự tin tưởng, sự tín
nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau:
Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên
nguyên tắc có hoàn trả.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn
hơn lượng giá trị ban đầu.
Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một
tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời
gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản
chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một
bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân
hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng
được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng tập trung phục vụ có hiệu quả các chương trình kinh tế lớn
của Chính phủ như cho vay phục vụ xuất khẩu, cho vay phát triển kinh tế, đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng,… Đặc biệt, đối với những dự án đầu tư ứng dụng khoa
học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, tín dụng
ngân hàng luôn có sự tham gia không nhỏ và đôi khi còn là nhà tài trợ chính cho
những dự án này.
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng với chức năng chủ yếu là đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng
thương mại, nó quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng
trong nền kinh tế thị trường, và hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất
cho một ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, là trung gian chuyển vốn giữa người thừa
vốn sang người thiếu vốn, là cầu nối nhanh chóng giữa những chủ đầu tư và 13
những nhu cầu đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh. Ngay từ buổi đầu,
hoạt động của ngân hàng thương mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền
gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
trong quá trình sản xuất – kinh doanh, hoặc nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Trong
quá trình phát triển không ngừng của nền kinh tế, mặc dù môi trường kinh doanh
có nhiều thay đổi, nhiều phương pháp, công cụ kinh doanh mới xuất hiện nhưng
hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
hoạt động của ngân hàng thương mại.
Nhờ có đầu tư mà nền kinh tế mới tăng trưởng, các xí nghiệp, nhà máy đượcmở
rộng sản xuất và xây dựng mới.
Nếu xem xét góc độ vi mô thì việc đầu tư là nhằm đạt được những mục tiêu cụ
thể trước mắt và rất đa dạng, có thể là nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng khối lượng
sản phẩm sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng năng lực sản xuất hiện
có để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu.
Ở góc độ vĩ mô thì hoạt động đầu tư góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu
phát triển của nền kinh tế, của xã hội, của địa phương hoặc của ngành
1.2.1.2 Phân loại các hoạt động đầu tư
1.2.1.2.1 Theo quan hệ quản lý vốn đầu tư:
+ Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư. Trong hình thức này người bỏ vốn và quản lý
quá trình sử dụng vốn là một chủ thể. Chủ thế này chịu hoàn toàn trách nhiệm vể
kết quả đầu tư của mình.
+ Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn, đây còn gọi là đầu tư tài chính. Trong hình
thức đầu tư này người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn không phải là
một chủ thể. Vì thế chỉ có người quản lý và sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách
nhiệm về kết quả đầu tư, còn người bỏ vốn hưởng lợi tức từ vốn góp của minh.
1.2.1.2.2 Phân loại đầu tư theo tích chất sử dụng vốn:
+ Đầu tư phát triển: là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số
lượng và chất lượng. Thực chất của đầu tư phát triển là tái sản xuất mở rộng, tạo ra
những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện tại nhằm đáp ứng mục
tiêu phát triển của doanh nghiệp hay cả nền kinh tế.
+ Đầu tư dịch chuyển: là loại đầu tư mà người có tiền mua lại một số cổ phần
đủ lớn để nắm quyền chi phối và sở hữu tài sản. Thực chất đầu tư chuyển dịch
động thấp, bộ máy quản lý ít thay đổi. 16
Tóm lại, đứng trên những tiêu thức khác nhau chúng ta có các cách phân loại
đầu tư khác nhau. Tuy nhiên, các hình thức đầu tư được phân loại như trên lại có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ
để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế trong một thời gian dài.
+ Về mặt kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một cuộc đầu tư sản xuất – kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho
các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động riêng biệt, nhỏ nhất
trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân.
Tóm lại: Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự
tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ nào đó trong một khoản thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp).
Ở Việt Nam, theo nghị định số 177/CP về điều lệ quản lý dự án đầu tư và xây
dựng, dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “ Dự án đầu tư là một tập hợp những
đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định
nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản
phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.”
Như vậy, dự án đầu tư không phải là một ý định hay một phác thảo sơ bộ mà là
một đề xuất có tính cụ thể và mục tiêu rõ ràng nhằm biến các cơ hội đầu tư thành
một quyế định cụ thể
1.2.2.2 Ý nghĩa:
- Giúp cho chủ đầu tư chọn được dự án đầu tư tốt nhất.
- Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự cần thiết và thích
hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiểm
môi trường.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc trả nợ.
1.2.2.3 Phân loại:
1.2.2.3.1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư:
+ Dự án độc lập với nhau: Là dự án có thể tiến hành đồng thời, có ý nghĩa là
việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn những dự
án còn lại.
nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tư và của quốc gia.
Như vậy thẩm định DAĐT là một quá trình giải quyết các công việc sau:
Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập có đầy đủ hay không? Nếu
còn thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định 19
So sánh một cách có hệ thống các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn mà
nhà đầu tư kỳ vọng
Kết luận dự án có được đầu tư hay không?
1.3.1.2 Ý nghĩa:
Thẩm định DAĐT là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cả những vấn
đề của bản thân dự án, và quan trọng hơnMqua quá trình thẩm định, dự án sẽ được
tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn.
Thẩm định dự án có những ý nghĩa vô cùng quan trọng sau đây:
Thông qua thẩm định DAĐT, với những kết quả thu được là một trong
những cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn, kiểm
tra việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích và an toàn vốn
Với những kinh nghiệm và kiến thức của mình sẽ bổ sung thêm những giải
pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án.
Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn
và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư.
Rút ra được những kinh nghiệm để tiến hành thẩm định các dự án đầu tư sau
tốt hơn.
1.3.1.3 Mục tiêu:
Mục tiêu của thẩm định DAĐT là xác định giá trị thực của dự án trên cơ sở
- Thấy được các nội dung của dự án có đầy đủ hay còn thiết hoặc sai sót ở nội
dung nào, từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ.
- Xác định được tính khả thu về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh
lời cao hay thấp.
- Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động
có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có
hiệu quả nhất.
1.3.2.2 Đối với đối tác đầu tư và các định chế tài chính:
- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn hay không?
- Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm,66 hoặc lựa
chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mình bỏ ra.
- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết
định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư.
- Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt lãi suất và thời hạn trả nợ
vay.
21
1.3.2.3 Đối với xã hội và các cơ quan nhà nước:
- Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội.
- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để có
căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị loại trừ.
- Có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ nhà đầu tư.
1.3.3 Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư:
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm
định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và nguồn thông tin
đáng tin cậy. Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác
nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự án.
Sau đây là những phương pháp thẩm định thường gặp nhất.
1.3.4.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu:
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
của dự án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động.
Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy
định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ
quốc gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức
hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
- Các chỉ tiêu mới phát sinh…
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng để tiến
hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm ,cụ thể của
từng dự án và doanh nghiệp. Cần hết sức tranh thủ ý kiến của các cơ quan chuyên
môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược). Tránh khuynh hướng so sánh máy
móc, cứng nhắc, dập khuôn.
1.3.4.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự
biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên
quan đến dự án.
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây
dựng, bảo lãnh hợp đồng. Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộc nhất 24
là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy
tín, thế chấp tài sản. Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên
thành lập Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm.
1.3.5 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư tại NHTM:
Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án và sự cần thiết phải đầu tư:
Nội dung này bao gồm việc thẩm định các văn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt
theo quy định, đặc biệt là xem xét đến tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu
tư. Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khi thẩm định dự án, nó được xem như là
điều kiện cần để tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo.
Dự án có cần thiết đầu tư hay không? Điều này được xác định dựa trên hai khía
cạnh: đó là dự án có ưu thế như thế nào trong quy hoạch phát triển chung; đồng thời
dự án được đầu tư sẽ đóng góp như thế nào cho các mục tiêu gia tăng thu nhập cho
nền kinh tế và doanh nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo công ăn việc
làm…
Thẩm định dự án về phương diện thị trường:
Kiểm tra phân tích các vấn đề liên quan đến cung cầu về sản phẩm của dự án.
Tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm của dự án, tiến hành lập bảng cân đối về nhu
cầu thị trường, khả năng đáp ứng của các nguồn cung hiện có và xu hướng biến
động của nguồn đó, đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của sản phẩm
hành công tác thẩm định tại ngân hàng, chương 2 sau đây sẽ đi sâu vào thực trạng
công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh 4, Tp. Hồ Chí
Minh để làm rõ hơn về các vấn đề trên.