Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh - Pdf 33

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam còn ở trình độ phát triển chưa cao,
sức cạnh tranh của sản xuất trong nước chưa mạnh, mở rộng quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh luôn là yêu cầu và thách thức đối với Doanh nghiệp nói
chung và các Ngân hàng nói riêng. Quảng Ninh là tỉnh nằm trong tam giác phát
triển kinh tế của miền Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nên nhu cầu mở
rộng đầu tư đang là vấn đề cấp bách. Để đáp ứng được nhu cầu cấp thiết đó, đòi
hỏi phải có các dự án đầu tư với nguồn vốn đủ mạnh, về cả qui mô lẫn thời hạn,
mà nguồn huy động vốn chủ yếu là thông qua hệ thống Ngân hàng. Điều đó đòi
hỏi các Ngân hàng thương mại trên địa bàn nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) nói riêng phải có chiến lược và biện
pháp mở rộng đầu tư tín dụng để đáp ứng.
Tuy nhiên, trên thực tế cũng đã đặt ra những thách thức với các Ngân
hàng khi tham gia tài trợ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn lớn và thời gian dài.
Với vị trí độc lập tương đối khi tham gia tài trợ các dư án đầu tư thì hoạt động
thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng là cơ sở quan trọng để các Ngân hàng tài
trợ dự án. Đặc biệt trên địa bàn Quảng Ninh tất cả các ngân hàng thương mại
đều thừa vốn đầu tư, cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng lại càng quyết liệt. Mặt
khác tài trợ rộng khắp phải đi đôi với nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu
tư vì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh là ngân hàng
thương mại nên hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu mà ngân hàng phải
quan tâm. Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự
án đầu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh”
được tác giả chọn lựa, nhằm đóng góp một phần nhỏ bé vào hoạt động kinh
doanh của NHNo & PTNT tỉnh Quảng Ninh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA KHOÁ LUẬN
- Nghiên cứu sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư và chất lượng
thẩm định dự án đầu tư.

Chương I: Chất lượng thẩm định dự án trong kinh doanh tín dụng tại
các Ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng chất lượng thẩm định Dự án đầu tư tại NHNo &
PTNT Quảng Ninh.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại
NHNo & PTNT Quảng Ninh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TRONG KINH DOANH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1. Dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư
1.1. Khái niệm dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động đầu tư diễn ra hết sức đa dạng và
phong phú. Thực vậy, đầu tư hiểu theo một nghĩa rộng là sự huy động các nguồn
lực có thể về tiền vốn, khoa học kĩ thuật và con người nhằm thực hiện mở rộng
và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tiến hành đầu tư, các chủ đầu tư
cần phải tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc
đầu tư của họ. Quá trình phân tích, xử lý các thông tin và đưa ra các giải pháp
cho ý tưởng đầu tư được gọi là quá trình lập dự án đầu tư (DAĐT).
 Như vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc
bỏ vốn để xây dựng mới , mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định nhằm
đạt được sự tăng trưởng về số lượng và nâng cao chất lượng của sản phẩm
trong một khoảng thời gian xác định.
 Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ
nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra
quyết định đầu tư được đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư .
1.2. Vai trò của dự án đầu tư trong hoạt động đầu tư

 Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn đưa vào sản xuất, kinh
doanh theo dự án;
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
 Các luận cứ về thị trường đối với sản phẩm được lựa chọn;
 Dự báo nhu cầu hiện tại, tương lai của sản phẩm, dịch vụ đó;
 Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó;
 Xem xét, xây dựng mạng lưới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của dự
án;
Ba là : Luận chứng về phương diện kỹ thuật- công nghệ của dự án theo
các nội dung chủ yếu sau:
 Xác định địa điểm xây dựng dự án;
 Xác định quy mô, chương trình sản xuất;
 Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và
phương thức cung cấp;
 Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ
thể để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc
tính toán nhu cầu nhân lực.
Năm là : Luận chứng về phương diện tài chính của dự án. Cần giải quyết
các nội dung chủ yếu sau:
 Xác định tổng vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ;
 Đánh giá khả năng sinh lời của dự án;
 Xác định thời gian hoàn vốn của dự án;
 Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá,
so sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí mà
xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu tư dự án...chủ yếu xem
xét trên các mặt sau:
 Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách;
 Tạo công ăn việc làm;

trường... Cũng như UBND các Tỉnh - Thành phố, các Bộ quản lý ngành khác...
Qua việc phân tích các DAĐT một cách hết sức toàn diện, khoa học và sâu sắc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các cơ quan chức năng này sẽ có được những kết luận chính xác và rất cần thiết
để tham mưu cho Nhà nước trong việc hoạch định chủ trương đầu tư, định
hướng đầu tư và ra quyết định đầu tư đối với dự án. Trong thực tế, để tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan thẩm định dự án, các DAĐT được chia ra làm
một số loại cụ thể... Trên cơ sở phân loại này, sẽ có sự phân cấp trách nhiệm
trong khâu thẩm định và xét duyệt các DAĐT đảm bảo được tính chính xác và
nhanh chóng trong phê duyệt dự án. Hiện nay, công tác quản lý trong lĩnh vực
đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo “Quy chế quản lý Đầu tư và
Xây dựng“ ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của
Chính phủ.
2.2. Thẩm định dự án đầu tư đối với các Ngân hàng Thương mại
2.2.1. Đặc thù của thẩm định dự án đầu tư trong kinh doanh Ngân hàng
Những cơ quan quản lí kinh tế có thẩm quyền thuộc địa phương, ngành
cũng thẩm định dự án để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án phù
hợp với khuôn khổ pháp luật và những phương hướng phát triển kinh tế xã hội.
Ngân hàng với vai trò là nhà tài trợ cung cấp nguồn vốn khá quy mô với kỳ hạn
cũng có cách tiếp cận riêng của mình khi tiến hành thẩm định dự án.
Từ góc độ Ngân hàng, thẩm định dự án đầu tư là việc thực hiện xem
xét, phân tích một cách khách quan, độc lập trên cơ sở khoa học toàn diện
những nội dung cơ bản của dự án đầu tư đồng thời đánh giá chính xác những
nhân tố ảnh hưởng tới tính hiện thực của dự án nhằm đưa ra quyết định cho
vay một cách hiệu quả và an toàn.
Xét về góc độ các chủ thể thẩm định dự án có thể thấy rõ sự khác biệt với
thẩm định dự án của Ngân hàng như sau :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chủ thể
Mục tiêu

định
Chú trọng đến những
đặc điểm chuyên môn,
kỹ thuật của dự án sản
xất kinh doanh. Phân
tích về một số mặt thị
trường chưa thực sự
khách quan, tính độc lập
chưa cao, thông tin chưa
đa dạng, thẩm định chủ
yếu là trực tiếp
Dựa trên quy hoạch
tổng thể phát triển
kinh tế xã hội ngành,
địa phương. Phân tích
mang tính chất vĩ mô
các đặc điểm của dự
án.
Yếu tố được coi trọng
hàng đầu là khả năng
hoàn vốn và thu nhập
tương xứng từ vốn vay.
Tính khách quan và độc
lập tương đối cao, các nội
dung không có chuyên
môn sâu phải thẩm định
trực tiếp và gián tiếp.

2.2.2. Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam một số năm vừa qua cho

cho địa phương và nền kinh tế.
 Mục tiêu cần đạt được của dự án là gì? (Hay chủ đầu tư mong đợi
điều gì sau khi dự án hoàn thành và đi vào sản xuất?)
 Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành,
của địa phương hay không? Dự án có thuộc diện nhà nước ưu tiên và khuyến
khích đầu tư không?
3.2. Thẩm định nội dung thị trường của dự án
Nội dung thị trường của dự án được Ngân hàng rất quan tâm vì khả năng
hoàn trả vốn vay của dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trên thị trường, đồng thời thị trường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về chất
lượng sản phẩm, về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án.
Vì vậy thẩm định Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trường dự án.
Nội dung thẩm định bao gồm :
- Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Thông thường mọi dự án đều chỉ ra được khoảng trống cung - cầu trên thị
trường hiện tại làm cơ sở để hình thành dự án đầu tư. Tuy nhiên còn những nhân
tố chưa được xem xét khi xác định khoảng trống thị trường. Đó là những đặc
điểm thu nhập, thị hiếu và đặc biệt là định vị đối tượng, mục tiêu tiềm năng có
nhu cầu thực sự theo những tiêu chí cụ thể và xác đáng. Chính vì vậy việc ước
lượng quy mô thị trường mục tiêu và tiềm năng cho sản phẩm dự án đầu tư chỉ
dựa vào mức ước lượng trung bình giản đơn về tiêu thụ sản phẩm trong điều
kiện hiện tại. Ngân hàng có thể tập trung thẩm định trực tiếp hoặc gián tiếp để
có cơ sở vững chắc hơn về dự án đầu tư.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua. Khả năng nắm
bắt thông tin về thị trường và mối quan hệ của chủ đầu tư trong thị trường sản
phẩm. Thêm vào đó phân tích theo chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường
cũng giúp Ngân hàng có những nhìn nhận hợp lý về triển vọng của dự án trong
tương lai.
- Khả năng cạnh tranh và các phương thức cạnh tranh:

công trình.
+ Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trước, những
hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành song
song.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Dự kiến thời điểm mà dự án cần vay vốn Ngân hàng, mức vay là bao
nhiêu
Để lập lịch trình thực hiện và quản trị dự án có thể sử dụng phần mềm
MS Project for Windows hoặc các phần mềm tương đương .
3.4. Thẩm định nội dung tài chính của dự án
Đây là nội dung mà Ngân hàng có thể phân tích tương đối kỹ lưỡng nhất.
- Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án:
+ Căn cứ vào bảng dự trù vốn Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tương
xứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối lượng
xây lắp phải thực hiện, số lượng chủng loại thiết bị cần mua sắm. Cần tính toán
sát với nhu cầu thực tế.
+ Vấn đề đảm bảo về vốn lưu động khi đưa dự án vào hoạt động cũng cần
đặc biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu tư vào tài sản cố định
sẽ không phát huy được tác dụng.
+ Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính
là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy của các số
liệu đưa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có trong dự án một
cách máy móc rập khuôn... thực chất chỉ là tính toán lại các phép tính mà chủ
đầu tư đã làm.
- Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự án:
Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng mỗi
nguồn là bao nhiêu (vốn tự có, vốn vay...) tính đảm bảo của các nguồn vốn đó
như thế nào.
- Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm của dự
án:

- Tính toán Chỉ tiêu chi phí vốn của dự án (Weighted Average Cost of Capital)
Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu
hiệu quả tài chính có chiết khấu, ta cần tính được chi phí sử dụng vốn bình
quân.
m
∑ I
k
* r
k

k = 1
m
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
r =
∑ I
k
k =1
Trong đó: I
k
là số vốn đầu tư của nguồn thứ k
r
k
là lãi suất tương ứng của nguồn đó
m là số nguồn vốn huy động được cho dự án
- Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period)
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ
dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu.
Thời gian hoàn vốn có thể được tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn
giản đơn (không chiết khấu) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Thời gian hoàn vốn giản đơn:

quan tâm
Ưu điểm và nhược điểm của Thời gian hoàn vốn:
Ưu điểm: Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu tư, giảm thiểu
rủi ro vì dữ kiện trong những năm đầu đạt độ tin cậy cao. Chỉ tiêu này được các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (thiếu vốn, đoản vốn), các nước chậm phát triển quan
tâm nhiều vì khả năng tài chính và dự báo thị trường kém.
Nhược điểm: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn,
trong thực tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu tư. Có những dự án thời
gian đầu mang lại thu nhập rất thấp (dự án mới hoặc thâm nhập thị trường mới,
sản phẩm mới, đầu tư hạ tầng...) nhưng triển vọng lâu dài tốt đẹp. Nếu tính thời
gian hoàn vốn thì thường khá dài, có thể gây băn khoăn cho nhà đầu tư và Ngân
hàng.
Nếu hai dự án có T
1
= T
2
thì rất khó lựa chọn (cần kết hợp với các chỉ tiêu
khác)
-Tính chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (Return on In vestment):
Đây là chỉ tiêu hiệu quả tài chính giản đơn (không chiết khấu)
ROI cho ta biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy đồng lợi
nhuận sau thuế. ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư cũng
như của dự án nói chung.
* Công thức :
P
r
ROI = ------------ * 100%
I
Trong đó: I - là tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

- ∑ Ci (1+IRR)
-i
= 0
i = 0 i = 0
 Phương pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bước sau:
+ Lập công thức tính NPV với r là ẩn số
+ Chọn r
1
và r
2
sao cho r
2
> r
1
và r
2
- r
1
< 5%.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thay vào để tìm NPV
1
và NPV
2
sao cho NPV
1
>0 và NPV
2
<0
+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR.

0.18
0.05
-0.05
-0.11
-0.16
-0.50
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Rate
NPV
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Xác định điểm hoà vốn của dự án (Break even Point)
 Khái niệm :
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúng bằng
tổng chi phí hoạt động. Điểm hoà vốn được biểu hiện bằng số đơn vị sản phẩm
hoặc giá trị của doanh thu.
 Cách tính:
Gọi x là khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bán được.
Gọi x
0
là khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn.
f là chi phí cố định (định phí) .
v là chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm(biến phí).
v.x là tổng biến phí.
p là đơn giá sản phẩm.

0
càng nhỏ) thì khả năng thu
lợi nhuận của dự án càng cao rủi ro thua lỗ càng thấp. Ta có thể xác định mức
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hoạt động hoà vốn bằng x
0
chia x. Thời gian phân tích hoà vốn thường được tính
cho từng năm hoạt động, cho một năm đại diện nào đó hoặc cho cả thời gian
hoạt động của dự án.
®å thÞ ®IÓm hoµ vèn
®å thÞ ®IÓm hoµ vèn
S¶n l­îng
Doanh thu
Chi phÝ
xp
xv+ f
xv
f
E
- Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng:
Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu tư) phải
hoàn trả Ngân hàng đầy đủ và đúng hạn số vốn gốc và lãi vay để NHTM có thể
trả lại cho bên được huy động vốn hoặc cho vay đối với dự án khác. Trong quá
trình thẩm định DAĐT, NHTM đặc biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả của
chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ. Khả năng trả nợ của một Doanh nghiệp chủ
đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dự án đang xin vay là dự án đầu tư mới
hay đầu tư chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất
kinh doanh của dự án hay còn có những nguồn bổ sung nào khác. Hiện nay, các
NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

 Góp phần phát triển các ngành khác, phát triển khu nguyên liệu.
 Góp phần phát triển kinh tế địa phương. Tăng cường kết cấu hạ
tầng địa phưong (điện, nước, giao thông...).
 Phát triển các dịch vụ thương mại, du lịch tại địa phương (ngoại
ứng tích cực).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3.6. Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tiền vay là một trong những biện pháp của Ngân hàng nhằm hạn
chế những rủi ro trong công tác tín dụng. Trong thực tế không phải bất kì dự án
nào Ngân hàng tham gia tài trợ cũng có tài sản làm bảo đảm.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào uy tín của khách hàng, tính khả
thi của dự án, năng lực tài chính của doanh nghiệp, thực trạng tài sản làm bảo
đảm của doanh nghiệp, cơ chế chính sách của chính phủ… Để xác định biện
pháp bảo đảm tiền vay cho thích hợp như:
- Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
- Việc bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ
* Xem xét các vấn đề khác có liên quan như: Số tiền doanh nghiệp dự kiến
vay trong dự án, kết hợp với dư nợ hiện tại của doanh nghiệp tại Ngân hàng
khác,hoặc với Ngân hàng mình xem có vượt quá 15% vốn tự có của mình hay
không, nếu vượt phải có sự cho phép của Chính Phủ.
II. CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG KINH DOANH
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm định tốt các điều kiện của
dự án nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong suốt vòng đời của dự án
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư thể hiện ở hiệu quả hoạt động của số
dự án đã được thẩm định và thời gian thẩm định dự án. Chất lượng thẩm
định dự án đầu tư cao khi các dự án đã qua thẩm định đều có khả năng thu

Chất lượng thẩm định tăng khả năng sinh lợi cho Ngân hàng, do chất
lượng thẩm định liên quan chặt chẽ tới chất lượng tín dụng, giảm được sự chậm
trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hồi được vốn đã cho vay, tăng khả năng tài chính của Ngân hàng, do vậy tạo thế
mạnh cho Ngân hàng trong cạnh tranh.
Chất lượng thẩm định của Ngân hàng tốt, tạo uy tín cho Ngân hàng có các
khách hàng trung thành. Do đó, lợi nhuận ổn định, tạo điều kiện cho Ngân hàng
tồn tại và phát triển bền vững.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
3.1 Nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan là nhân tố nội tại bên trong chi phối, ảnh hưởng đến
kết quả thẩm định dự án của ngân hàng.
Nhân tố chủ quan gồm:
a. Thông tin và xử lý thông tin
Để có những kết quả tính toán chính xác về hiệu quả dự án thì các cán bộ
tín dụng cần phải có lượng thông tin đầy đủ và chính xác về dự án trên nhiều
mặt, nhiều góc độ.
Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ khách hàng của ngân hàng.
- Từ trung tâm tín dụng của NHNN.
- Từ các nguồn thông tin tài chính và phi tài chính khác.
- Căn cứ vào các dự án, phương án vay vốn cùng loại đã và đang thực
hiện
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, để có được thông tin về
khách hàng của mình không phải là điều quá khó đối với ngân hàng nhưng làm
sao để có được những thông tin chính xác mới là vấn đề cần quan tâm. Chất
lượng và sự đầy đủ những thông tin này phụ thuộc vào việc lập, thẩm định dự án
đầu tư và cung cấp thông tin của các chủ thể liên quan khác. Một phần phụ
thuộc vào khả năng của ngân hàng trong việc tiếp cận, thu thập các nguồn thông

đánh giá dự án thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn. Từ đó đưa ra quyết định
cho vay hay không cho vay được chính xác hơn.

Trích đoạn Từng bước đổi mới và hoàn thiện phương thức thẩm định theo hướng đỏp ứng yờu cầu thẩm định một cỏch toàn diện cỏc dự ỏn đầu tư. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 1 Về quy hoạch tổng thể nền kinh tế Hướng dẫn thống nhất về nội dung cỏc chỉ tiờu thẩm định cho cỏc Ngõn hàng Thương mại và tổng kết kinh nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status