phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với khcn tại ngân hàng nam việt – chi nhánh thị xã ngã bảy – phòng giao dịch số 3 - Pdf 23

Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
A: PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU CHUNG

Cơ sở hình thành đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay và đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập WTO, để
hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấn
đấu để đưa đất nước mình phát triển, tuy nhiên mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát
không giống nhau.
Ở Việt Nam, hoạt động của ngành Ngân hàng góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển
của đất nước, cung ứng vốn tín dụng cho hoạt động của các ngành nghề trong nước, các tổ
chức kinh tế xã hội nói chung và cá nhân nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày
càng cao của đất nước. Trong đó, cho vay là hoạt động chủ yếu trong hoạt động của Ngân
hàng, nó không chỉ đóng vai trò phân phối nguồn vốn trong xã hội mà nó còn là hoạt động
mang lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng.
Hậu Giang được xem là em út trong các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long về thời gian thành lập
tỉnh. Tuy nhiên tốc độ phát triển và sự thu hút nguồn nhân lực của Hậu giang khá nhanh. Chỉ
trong một vài năm gần đây Hậu Giang hoàn toàn đổi mới với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng
Hậu Giang đã và đang khẳng định vị trí của mình so với các tỉnh anh em lận cận. Đặc biệt là
sự phát triển của Thị xã Ngã Bảy. Chính vì lý do đó, nhu cầu vốn để phục vụ cho sự phát triển
kinh tế của Hậu Giang là rất lớn. Vì vậy, các Ngân hàng trong tỉnh đã đặt ra cho mình một
nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là phải nâng cao hiệu quả cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
của khách hàng một cách hợp lý nhất, nhanh chóng nhất để đạt được hiệu quả cao nhất. Tỷ lệ
thuận với sự phát triển kinh tế của tỉnh, nhu cầu cuộc sống của người dân không chỉ dừng lại
ở “ăn chắc, mặc bền” mà cao ơn là “ăn ngon, mặc đẹp”. Chính vì lẽ đó, nhu cầu vay vốn sản
xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu cuộc sống trong thời buổi vật

Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch số 3
Phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả hoạt động
cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy –
Phòng giao dịch số 3
1. Phương pháp phân tích số liệu
3.1. Phương pháp so sánh
a. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ trước của các chỉ tiêu kinh tế.
01
yyy −=∆
Trong đó:
y
o
: Chỉ tiêu năm trước
y
1
: Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của
các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
3.1.2. Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Phương pháp so sánh bằng số tương đối được thể hiện qua công thức sau :
Chuyên đề kinh tế Trang 2
Chuyên đề kinh tế Trang 2
Chuyên đề kinh tế Trang 2
Chuyên đề kinh tế Trang 2
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với

PGD Số 3 phát triển mạnh hơn hoạt động CV đối với KHCN, đem lại hiệu quả tốt hơn
cho Ngân hàng.
2. Đối tượng - phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể là về hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch số 3
qua ba năm 2008 – 2010.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Tỉnh Hậu Giang, cụ thể là ở Ngân hàng TMCP Nam
Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch số 3
Thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập chủ yếu từ bộ phận
Tín dụng và bộ phận Kế toán của Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã
Bảy – Phòng giao dịch số 3
Chuyên đề kinh tế Trang 3
Chuyên đề kinh tế Trang 3
Chuyên đề kinh tế Trang 3
Chuyên đề kinh tế Trang 3
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
4.2.2. Thời gian
Đề tài được thực hiện theo kế hoạch của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường
Đại học Tây Đô, thời gian nghiên cứu cụ thể từ ngày 14 tháng 6 đến ngày 22 tháng 7 năm
2011.
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp qua 3 năm (2008-2010).
3. Ý nghĩa của đề tài

KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
B: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1. Khái quát về hoạt động cho vay
1.1.1. Khái niệm cho vay
Trong những năm gần đây, CV là một trong những lĩnh vực kinh doanh khá
mới mẻ trên thị trường Việt Nam, có thể nói rằng nó là đứa con sinh sau đẻ muộn
nhưng nó có tiềm năng phát triển khá mạnh và có thể mang lại một lợi nhuận lớn cho
Ngân hàng. Nếu như việc cho vay đối với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng có tính
khả thi cao thì nó góp phần đáng kể làm cho nguồn thu nhập của Ngân hàng được ổn
định để bù đắp một phần chi phí khi mà nguồn lợi nhuận thu về từ hoạt động cho vay
đối với việc sản xuất kinh doanh tỏ ra kém hiệu quả. Bất cứ thời đại nào cũng vậy, ở
đâu có con người là ở đó có sự chi tiêu và hưởng thụ sao cho hợp lý với số tiền mà
mình kiếm được. Tiềm năng sinh lợi từ con người là vô hạn, chừng nào còn có con
người thì nhu cầu với tiêu dùng vẫn còn tồn tại. Hơn thế nữa, không phải ai cũng có
thể có nguồn thu nhập để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình, nhờ nắm bắt được
điều đó, PGD Số 3 – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Ngân hàng TMCP Nam Việt đã
vạch ra những chiến lược mới về lĩnh vực tiêu dùng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng sao cho có hiệu quả, đồng thời tạo cơ hội nâng cao mức sống
cho người dân. Căn cứ vào nguồn thu nhập đều đặn và mức độ uy tín của khách hàng
đối với Ngân hàng, Ngân hàng đã tiến hành cho khách hàng vay, tạo điều kiện tốt nhất
cho họ vay tiền nhằm mục đích hai bên cùng có lợi.
1.1.2. Cơ sở cho vay đối với KHCN
CV đối với KHCN là một hình thức qua đó Ngân hàng chuyển cho khách hàng
(cá nhân, hộ gia đình) quyền sử dụng một số tiền nhất định trong một khoảng thời gian
nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền vay, thời gian vay, lãi

sở giá cả hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng trong khi giá trị
những thứ này thường không quá lớn. Nhưng ngược lại nếu vay sản xuất kinh doanh
thì các khoản vay thường không nhỏ bởi giá trị các khoản vay thường xác định bởi
mức độ khả thi của phương án SXKD.
Tuy nhiên với số lượng khách hàng cá nhân có nhu cầu vay lớn và vì thế tổng
quy mô cho vay lớn. Khi xã hội ngày càng phát triển thì đây là xu thế phổ biến khiến
cho con người có nhu cầu vay vốn nhiều hơn để thực hiện những mong muốn của họ
dẫn đến số lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân sẽ rất lớn.
1.1.3.2. Về rủi ro: Tùy vào mục đích vay vốn mà rủi ro của từng phương
thức cũng khác nhau. Nếu khách hàng vay tiêu dùng hay BĐS thì rủi ro sẽ mang tính
khách quan và chủ quan như: tình hình kinh tế vĩ mô bất ổn, thiên tai, tình trạng thất
nghiệp gia tăng, tình trạng sức khỏe, công việc, đạo đức của người vay do nguồn tài
chính để chi trả cho khoản vay tiêu dùng không phải dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn
từ khoản vay đó đem lại mà nó phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn với
nguồn vay, đó chính là thu nhập của người vay mang lại. Nhưng nếu vay SXKD,
TMDV thì rủi ro sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ khả thi và tình hình kinh tế.
Chuyên đề kinh tế Trang 6
Chuyên đề kinh tế Trang 6
Chuyên đề kinh tế Trang 6
Chuyên đề kinh tế Trang 6
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
Quản lí sau cho vay cũng là một vấn đề lớn mà PGD gặp phải do quy mô món
vay tương đối nhưng số lượng các món vay lại lớn vì thế việc kiểm soát về tiến độ
thực hiện của dự án hay tình hình thu nhập, khả năng tài chính của từng khách hàng
đối với tất cả các món vay không phải là điều dễ dàng và đặc biệt cho vay tiêu dùng và

Chuyên đề kinh tế Trang 7
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản (hay cho vay thế chấp tài sản) là loại cho
vay được Ngân hàng cung ứng đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với
Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo, tức phải có thế chấp, cầm cố tài sản
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm
một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
1.1.4.2. Căn cứ vào thời gian
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn đến 12 tháng.
+ Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60
tháng.
+ Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng.
1.1.4.3. Căn cứ vào mục đích vay
+ Cho vay SXKD, TMDV là các khoản cho vay nhằm phục vụ cho việc
thực hiện các phương án SXKD, các dịch vụ thương mại của các cá nhân, hộ gia đình.
+ Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời
sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…
+ Cho vay BĐS: là các khoản vay nhằm phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất
ở, nhà ở, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
1.1.4.4. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
+ Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà theo đó Ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng nhất định đã thỏa thuận. Cho
vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho
tài sản cố định, có giá trị tương đối lớn như: cho vay mua ô tô, mua nhà…và áp dụng
cho những người có thu nhập trong một kỳ không đủ để hoàn trả toàn bộ số vay. Số

thường xuyên, khách hàng chỉ cần làm thủ tục một lần cho nhiều lần vay.
1.1.5. Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.1.5.1. Vai trò đối với các Ngân hàng thương mại
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh như
hiện nay, các NHTM muốn hoạt động một cách có hiệu quả, có lợi nhuận, có thể tồn
tại và phát triển đòi hỏi phải có một chiến lược kinh doanh riêng, phải cạnh tranh với
nhau để giành thị phần cho mình. Chính vì vậy, nếu Ngân hàng nào chỉ chú trọng đến
nhóm khách hàng là doanh nghiệp mà không để ý đến những khách hàng khác thì đối
tượng khách hàng mà Ngân hàng cho vay sẽ rất hạn chế. Do đó hình thức cho vay đối
với khách hàng cá nhân giúp các Ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng (chủ yếu
là cá nhân, hộ gia đình), góp phần quan trọng đưa tiếng nói của Ngân hàng rộng khắp
quần chúng và từ đó giúp tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng,
tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác, tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao được nguồn
thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng.
Hơn thế nữa do các khoản vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân có lãi
suất cao hơn so với lãi suất vay kinh doanh nên đã mang lại một tỷ suất lợi nhuận
tương đối lớn trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng.
Chuyên đề kinh tế Trang 9
Chuyên đề kinh tế Trang 9
Chuyên đề kinh tế Trang 9
Chuyên đề kinh tế Trang 9
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
1.1.5.2. Vai trò đối với người đi vay
Nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh đối với mỗi người là tất yếu, và đương nhiên

Chuyên đề kinh tế Trang 10
Chuyên đề kinh tế Trang 10
Chuyên đề kinh tế Trang 10
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
lượng khách hàng có thể tính theo một khoảng thời gian nhất định (quý, năm), nếu số
lượng khách hàng tìm đến ngân hàng để vay với mục đích tiêu dùng lớn và ngày càng
tăng thì chứng tỏ hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng ngày càng được
mở rộng, uy tín trong lĩnh vực cho vay đối với KHCN ngày càng được nâng cao và
Ngân hàng đã tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực này.
 Doanh số CV đối với KHCN: DSCV đối với KHCN là tổng số tiền mà Ngân
hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định thường là một
năm. DSCV đối với KHCN ngày càng lớn, tốc độ tăng ngày càng cao cho thấy khả
năng mở rộng cho vay đối với KHCN của Ngân hàng thương mại.
 Doanh số CV đối với KHCN/Tổng DSCV: Đây là chỉ tiêu thể hiện tỷ trọng
DSCV đối với KHCN trên tổng DSCV của cả Ngân hàng. Nếu như tỷ trọng này ở
mức cao chứng tỏ Ngân hàng chú trọng mở rộng quy mô, đầu tư nhiều vào lĩnh vực
tiêu dùng.
 Dư nợ CV đối với KHCN: Dư nợ CV đối với KHCN là số tiền mà khách hàng
còn nợ Ngân hàng tại một thời điểm nhất định, cho thấy lượng tiền mà Ngân hàng
chưa thu hồi được. Chỉ tiêu này tăng cho thấy mức độ mở rộng cho vay đối với
KHCN tăng.
 Dư nợ CV đối với KHCN/Tổng dư nợ: Thể hiện tỷ trọng dư nợ CV đối với
KHCN trên tổng dư nợ cho vay của cả Ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Nếu tỷ
trọng dư nợ này ở mức cao chứng tỏ số tiền mà Ngân hàng chưa thu hồi được tại thời
điểm đó chiếm tỷ lệ nhiều trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng, nhưng mặt khác

hàng còn yếu kém, chứa đựng nhiều rủi ro và ngược lại tỷ lệ nợ xấu thấp và được kiểm
soát phản ánh chất lượng các khoản vay của Ngân hàng được coi là tốt . Nguyên nhân
của các khoản nợ trong CV đối với KHCN có thể là do khách hàng gặp những trường
hợp không mong muốn, không đảm bảo được nguồn thu nhập để trả nợ cho Ngân
hàng, hay cũng có thể khách hàng chần chừ trong việc trả nợ cho Ngân hàng, hoặc do
sự thay đổi chính sách của nhà nước gây nên tình trạng thất thoát vốn của Ngân hàng,
giảm hiệu quả hoạt động, có thể mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín của
Ngân hàng.
 Nợ xấu CV đối với KHCN /Tổng nợ xấu: Là chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt
động tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng. Nếu tỷ trọng nợ xấu CV đối với KHCN
/Tổng nợ xấu của ngân hàng ở mức thấp chứng tỏ rằng rủi ro trong việc cho vay tiêu
dùng của Ngân hàng đã được hạn chế, hiệu quả của hoạt động CV đối với KHCN đạt
mức cao.
 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng
của Ngân hàng, nó phản ánh số vốn đầu tư của Ngân hàng được quay vòng nhanh hay
chậm. Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ đồng vốn của Ngân hàng
quay được nhanh, luân chuyển liên tục và đạt hiệu quả.
Chuyên đề kinh tế Trang 12
Chuyên đề kinh tế Trang 12
Chuyên đề kinh tế Trang 12
Chuyên đề kinh tế Trang 12
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3

Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
 Website: www.navibank.com.vn
 Email:
Được thành lập từ năm 1995 theo Giấy phép số 00057/NH–CP ngày
18/09/1995 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên gọi ban đầu là Ngân hàng
TMCP Sông Kiên, trải qua 15 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nam Việt –
Navibank đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ Việt
Nam thể hiện qua sự tăng trưởng bền vững và ổn định về quy mô tổng tài sản lẫn hiệu
quả kinh doanh. 15 năm, quãng thời gian không phải quá dài nhưng cũng đã đủ để
khẳng định sức sống mãnh liệt của một thương hiệu cũng như thể hiện tính đúng đắn
của đường hướng chiến lược kinh doanh. Như để khẳng định cho sự trưởng thành, tính
minh bạch và tuân thủ trong hoạt động kinh doanh, ngày 13/09/2010, Ngân hàng
TMCP Nam Việt đã chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà
Nội (HNX) theo quyết định số 566/QĐ–SGDCK ngày 12/08/2010. Theo đó,
182.023.485 cổ phiếu phổ thông của Navibank với ký hiệu NVB, mệnh giá
10.000VND đã chính thức được giao dịch trên thị trường tài chính
2.1.2. Định hướng chiến lược
Navibank định hướng trở thành ngân hàng thương mại bán lẻ chuẩn mực, hiện
đại và hàng đầu Việt Nam.
2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
Huy động vốn, tiếp nhận vốn, ủy thác, vay vốn, cho vay, chiết khấu các
thương phiếu, hùn vốn liên doanh, dịch vụ thanh toán.
2.1.2.2. Tình hình hoạt động
Với trụ sở chính được đặt tại 343 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
cùng hệ thống 90 điểm giao dịch trên phạm vi cả nước, trải qua 15 năm hoạt động,
Navibank luôn duy trì được sự phát triển ổn định, an toàn và bền vững. Sơ lược một số

định và bền vững.
Đối với khách hàng là nhà cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng, Navibank
cam kết luôn là điểm tựa tài chính mang lại sự thành công cho khách hàng.
Đối với cán bộ nhân viên là một gia đình lớn, Navibank cam kết mang lại cho
các thành viên trong gia đình thu nhập cao, điều kiện học tập và cơ hội thăng tiến.
Đối với cộng đồng là thành viên tích cực của cộng đồng, Navibank cam kết
tham gia các hoạt động mang tính xã hội, các chương trình từ thiện nhằm xây dựng
một cộng đồng văn minh, tiến bộ.
2.1.2.7. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
 Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược duy trì thị phần hiện tại, tập trung giải quyết vấn đề gia tăng thị
phần của Ngân hàng trên các thị trường hiện có. Chiến lược này được thực hiện thông
qua kế hoạch quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng… nhằm gia tăng khả năng
nhận biết cũng như tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính
của Ngân hàng.
 Chiến lược phát triển thị trường (mở rộng mạng lưới hoạt động)
Bên cạnh việc tập trung cho công tác đánh giá, đẩy mạnh hoạt động các kênh
phân phối hiện tại nhằm hỗ trợ một cách hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh, chiến
lược phát triển thị trường tập trung giải quyết vấn đề đa dạng hóa hệ thống kênh phân
phối (bao gồm kênh phân phối truyền thống lẫn các kênh phân phối ứng dụng công
nghệ thông tin hiện đại) tại các thị trường mới nhằm đón đầu và chiếm lĩnh thị trường.
Tiếp tục phát triển mạng lưới một cách chọn lọc trên các địa bàn trọng điểm
Chuyên đề kinh tế Trang 15
Chuyên đề kinh tế Trang 15
Chuyên đề kinh tế Trang 15
Chuyên đề kinh tế Trang 15
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị

Chuyên đề kinh tế Trang 16
Chuyên đề kinh tế Trang 16
Chuyên đề kinh tế Trang 16
Chuyên đề kinh tế Trang 16
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
2.1.3.3. Chức năng của các phòng ban
 Phòng Hành chính
- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp vụ liên
quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của Nhà nước và của
NAVIBANK đến toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh.
- Quản lý cán bộ, tiền lương, giải quyết chế độ chính sách liên quan đến quyền và
nghĩa vụ người lao động theo quy định của Nhà nước và của NAVIBANK.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và quản lý lao động, tổ
chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh theo quy
định.
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, thành
lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của chi nhánh.
- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạt động
của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm.
- Tham gia ý kiến vào các văn bản liên quan đến tổ chức, cán bộ, chính sách đối với
người lao động,…
- Phối hợp với công đoàn và các phòng, đơn vị trực thuộc chi nhánh theo dõi việc thực
hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
 Phòng Tài chính – Kế toán

- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tiến độ phấn đấu lên hạng của chi nhánh.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng và trình GĐ chi
nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng có liên quan.
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả
năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng
các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh.
- Lập các báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định.
- Là thành viên của một số hội đồng theo quy định.
- Đầu mối phối hợp giải quyết các quyền và nghĩa vụ khi có quyết định chấm dứt hoạt
động của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
 Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn khách đến xin vay.
- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp.
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng
nhận tiền cho đến khi kết thúc hợp đồng vay.
 Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân
- Thực hiện các nghiệp vu kinh doanh, hướng dẫn khách hàng đến xin vay.
- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng cá nhân.
Chuyên đề kinh tế Trang 18
Chuyên đề kinh tế Trang 18
Chuyên đề kinh tế Trang 18
Chuyên đề kinh tế Trang 18
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng

Chuyên đề kinh tế Trang 19
Chuyên đề kinh tế Trang 19
Chuyên đề kinh tế Trang 19
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
cán bộ chấp hành quy định và quy trình của NAVIBANK trong lĩnh vực CNTT. Hỗ trợ các
khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng công nghệ cao.
- Triển khai các chương trình phần mềm ứng dụng, các dự án hoàn thiện, nâng cấp về
nghiệp vụ và quản lý tại chi nhánh.
- Cùng với trung tâm CNTT hoặc phòng CNTT khu vực chịu trách nhiệm về việc bảo
mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin của chi nhánh góp phần bảo vệ an
ninh chung của toàn hệ thống.
- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh về những vấn đề liên quan đến CNTT
tại chi nhánh. Tham gia ý kiến và làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan theo quy
trình nghiệp vụ và theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về ý kiến tham
gia.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
 Phòng kiểm soát nội bộ
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo
quy định, quy trình của NAVIBANK và của chi nhánh.
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng
Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của NAVIBANK; gửi kết quả cho phòng Quản
lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng; tuân thủ đúng
quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát khách hàng tuân thủ
các điều kiện của hợp đồng tín dụng.

- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của NAVIBANK và các cơ quan có thẩm quyền
để tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại chi nhánh theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
 Phòng xử lý bộ chứng từ
- Là đầu mối trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế.
- Thực hiện các dịch vụ đối ngoại (L/C, kiều hối, thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển
tiền quốc tế,…)
- Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến thanh toán quốc tế cho ngân hàng và
khách hàng.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của
chi nhánh và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại.
- Quản lý hồ sơ, thông tin liên quan đến công tác của phòng và lập các loại báo cáo
nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
 Phòng nhân sự: quản lý về nhân sự của PGD
 Phòng quan hệ định chế tài chính
 Phòng pháp chế
2.2. Quá trình hình thành và phát triển tại Ngân hàng TMCP Nam Việt -
Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy - Phòng giao dịch Số 3
Chuyên đề kinh tế Trang 21
Chuyên đề kinh tế Trang 21
Chuyên đề kinh tế Trang 21
Chuyên đề kinh tế Trang 21
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
 Tên đơn vị: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt Chi nhánh Thị xã

tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
Mô hình quản lý cấp xã, thị trấn
+ Trưởng phòng giao dịch, chi nhánh cấp xã, thị trấn
Có chức năng tương tự như giám đốc của chi nhánh cấp huyện nhưng quyền
hạn thấp hơn, như chỉ đưa ra những được phép đưa ra những quyết định cho vay thuộc
thẩm quyền của mình và quyền hạn này được quy định tại điều lệ của Ngân hàng
TMCP Nam Việt – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3.
+ Thủ quỹ: Có chức năng và nhiệm vụ như phòng thủ quỹ trong mô hình giao
dịch cấp huyện.
+ Nhân viên giao dịch : Là người trực tiếp gặp gỡ với khách hàng, làm nhiệm
vụ tư vấn các dịch vụ của Ngân hàng cho khách hàng, phụ trách các công việc liên
quan đến các thủ tục nhận tiền gửi tiểt kiệm, thủ tục tất toán các khoản vay, sổ tiết
kiệm hoàn thành các thủ tục để đảm bảo cho dịch vụ diễn ra theo đúng quy định của
đơn vị.
+ Nhân viên kế toán
Làm nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị, tổng hợp
số liệu để báo cáo cho trưởng phòng. Theo dõi các khoản thu chi tại đơn vị như trả tiền
lương, thưởng cho cán bộ, số tiền gửi của các khách hàng… cung cấp thông tin cho
các nhà quản lý để làm cơ sở cho việc đề ra kế hoạch và đưa ra quyết định tại đơn vị.
+ Nhân viên tín dụng
Phụ trách các công tác thủ tục liên quan tới thủ tục cho vay, theo dõi món vay,
thu hồi nợ, xử lý các phát sinh đối với các khoản vay…
2.3. Thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy - Phòng giao dịch Số 3
2.3.1. Thuận lợi
- Phòng giao dịch Số 3 – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Ngân hàng TMCP
Nam Việt có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên tuyến quốc lộ 1A nên rất thuận lợi cho
việc đi lại, giao dịch của khách hàng. Do đó có nhiều ưu thế trong việc thu hút nguồn
vốn nhàn rỗi từ cá nhân, đơn vị tạo điều kiện cho hoạt động của PGD ngày càng phát
triển.

chính nên huy động vốn từ người dân vẫn chưa nhiều.
- Nguồn vốn huy động trong dân không đủ nên ngân hàng phải sử dụng vốn
điều chuyển từ Hội sở.
- Hoạt động của ngân hàng phải đối mặt với cuộc chạy đua lãi suất huy động
của các ngân hàng càng khốc liệt.
2.4. Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng
Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
2.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi
nhánh Thị xã Ngã Bảy – PGD Số 3 qua 3 năm 2008 – 2010

Chuyên đề kinh tế Trang 24
Chuyên đề kinh tế Trang 24
Chuyên đề kinh tế Trang 24
Chuyên đề kinh tế Trang 24
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh
Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân
tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị
Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
So sánh tăng giảm
2009/2008 2010/2009
2008 2009 2010 Số tiền % Số tiền %
Thu nhập 3.827 5.501 8.473 1674 43,74 2.972 54,03
Chi phí 4.040 4.759 7.457 719 17,79 2.698 56,69


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status