phân tích hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh sóc trăng qua ba năm 2009 - 2011 - Pdf 23

Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
PHẦN TỔNG QUAN
1.CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng thương
mại

Việt
Nam
đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng tạo nên
sức cạnh tranh cao giữa các ngân hàng trong nước cũng như với các ngân
hàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam. Với vai trò là trung gian tài
chính, tầm quan trọng của các ngân hàng trong việc cung ứng vốn cũng như
các dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp là rất lớn. Tuy nhiên, hầu hết
các doanh nghiệp lại có ít vốn và họ rất cần bổ sung nguồn vốn để mở
rộng việc sản xuất kinh doanh của mình. Đây chính là khách hàng tiềm
năng và là khách hàng phân tán được rủi ro trong hoạt động của ngân hàng
đồng thời thu hồi được vốn nhanh.
Tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận
cao nhất đối với tất cả các Ngân hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói
lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng
của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ
nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển,
đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân
tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả
các Ngân hàng.
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển là một trong những Ngân hàng lớn
ở Việt Nam, hoạt động kinh doanh rất đa dạng và phong phú trên nhiều lĩnh
vực. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Sóc Trăng là một trong
những chi nhánh lớn có kết quả hoạt động kinh doanh đạt kết quả khá tốt trong
nhiều năm liền. Một trong những mặt mạnh của Ngân hàng là hoạt động tín

dụng với nhiều kỳ hạn và hình thức khác nhau… Tuy nhiên do thời gian thực
tập có hạn và hiểu biết hạn chế nên chỉ phân tích tình hinh hoạt động cho vay
2
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
ngắn hạn ở ba năm 2009, 2010, 2011 mà không đề cập đến các hoạt động khác
của ngân hàng.
5. NỘI DUNG BỐ CỤC
Gồm các phần sau:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung:
+Chương 1. Cơ sở lý luận
+Chương 2. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho
vay ngắn hạn của BIDV Sóc Trăng qua ba năm 2009, 2010, 2011
+Chương 3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn
- Phần kết luận và kiến nghị
3
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay
được thể hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa, trong đó người đi vay phải
trả cho người cho vay cả vốn lẩn lãi sau một thời gian nhất định.
1.1.2 Vai trò của tín dụng
1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa
phát triển

Trong nền kinh tế thị trường có hai chức năng sau:
 Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng
vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín
dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chổ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông
qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
5
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất: Nhờ
tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong tuần đơn vị nói riêng và
trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và
liên tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
1.2 NGUYÊN TẮC CHO VAY
- Cho vay vốn được thực hiện theo 2 nguyên tắc:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng thời
hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
1.3 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
1.3.1 Theo thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này, tín dụng được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng. Mục
đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
của các doanh nghiệp, và những nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ để mua sắm tài sản cố
định, đổi mới hoặc cải tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với
khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh
không ổn định.
1.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC VAY VỐN
7
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng
trong thời hạn cam kết.
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả
thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
kèm theo phương án trả nợ khả thi phù hợp với quy định của pháp luật.
 Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ,
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của BIDV.
 BIDV có thể yêu cầu khách hàng phải có mức vốn nhất định để
tham gia vào phương án/dự án xin vay vốn của mình.
1.5 ĐỐI TƯỢNG CHO VAY
- Bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức kinh tế hội đủ điều kiện vay vốn
- Tùy từng khách hàng và qua từng mức độ tín nhiệm sẽ được xếp loại
theo tiêu chí . Mỗi tiêu chí sẽ có mức lãi suất khác nhau
1.6 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
1.6.1 Khái niệm
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ
khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho
vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
1.6.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không nghừng hoàn thiện nó đặc
biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại.

 Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
 Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Cả 2 sai lầm điều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm
chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này ngân hàng sẻ tiến hành phát hành cho khách hàng theo hạn
mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Bước 5: giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế
của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách
hàng…để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.7 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Về HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.7.1. Khái niệm
1.7.1.1. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình
thức tiền
mặt
hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định. Sự
tăng trưởng của doanh số cho
vay
thể hiện qui mô tăng trưởng của công tác
tín dụng. Nếu ngân hàng có nguồn vốn mạnh
thì
doanh số cho vay có thể cao
hơn nhiều lần so với các ngân hàng có nguồn vốn nhỏ.
Với

phương
châm

số thu nợ cũng là một trong
những

chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tín
dụng trong từng thời
kỳ.
1.7.1.3. Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện
còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.
1.7.1.4. Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không
trả được cho
ngân hàng
, không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ
chuyển từ tài khoản dư nợ
sang
tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ
quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của
nghiệp

vụ
tín dụng tại ngân hàng
.
- Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến kỳ hạn trả nhưng chưa được
thanh toán và
ngân hàng
đã làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn. Một ngân
hàng có tỷ lệ nợ quá hạn so
với
tổng dư nợ cao sẽ rất khó khăn trong việc

Tổng dư nợ
* Chỉ tiêu này được xem là có thể chấp nhận được khi <= 3%.
12
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
Hai chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng,
nếu chỉ số này thấp thì chất lượng tín dụng tốt và ngược lại chỉ số này cao biểu
hiện chất lượng tín dụng xấu, tiềm ẩn rủi ro lớn.
1.7.2.4. Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm
Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Thông qua nội dung giới thiệu trên cho thấy một mặt hoạt động tín dụng
đem lại nhiều lợi ích không những cho nền kinh tế mà còn cho bản thân ngân
hàng, mặt khác lại chứa đựng nhiều tìm ẩn rủi ro. Vì vậy, việc nghiên cứu có
hệ thống hoạt động tín dụng sẽ giúp cho Ngân hàng hoạt động ngày một tốt
hơn
13
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN
HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH
SÓC TRĂNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM

lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang. Hoạt động của Ngân hàng
đã chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh xã hội chủ
nghĩa. Trong giai đoạn này hệ thống kho bạc được thành lập, do đó Ngân hàng
chỉ nhận cấp phát vốn cho các công trình Trung ương quản lý, chuyển toàn bộ
vốn cấp phát đầu tư cơ bản thuộc địa phương cho kho bạc quản lý.
Đầu năm 1992 tỉnh Hậu Giang được tách thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc
Trăng. Cùng với việc hình thành tỉnh Sóc Trăng, Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng cũng được thành lập ngày 01/04/1992,
giải thể chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang.
Từ ngày 20/06/2011 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Sóc Trăng chia tách Phòng quan hệ khách hàng thành hai phòng: Phòng quan
hệ khách hàng cá nhân và Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
Từ ngày 28/12/2011 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành
cổ phiếu lần đầu tiên ra công chúng thu hút vốn.
15
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
2.1.1.3 Chức năng và phạm vi hoạt động của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng là một
trong những tổ chức tín dụng lớn của tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào luật các tổ
chức tín dụng, qui chế của NHNN các văn bản pháp luật có liên quan thì Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng có các chức năng
chủ yếu sau:
• Chức năng huy động vốn: thực hiện huy động vốn bằng tiền Việt
Nam và ngoại tệ các loại thông qua các hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không
có kỳ hạn như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái
phiếu. Đồng thời, trong trường hợp nguồn vốn huy động không đủ dùng,
ngân hàng có thể sử dụng thêm các nguồn vốn khác như vay vốn từ các tổ
chức tín dụng, từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thị trường liên
ngân hàng

hàng
Phòng quản
lý và dịch
vụ kho quỹ
Phòng tổ
chức hành
chính
Tổ điện
toán
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng kế
toán tổng
hợp
Phòng
giao dịch
Trăng
Phòng quan
hệ khách
hàng cá
nhân
Phòng quan
hệ khách
hàng doanh
nghiệp
Phòng quản
lý rủi ro
BAN GIÁM ĐỐC
Khối quan hệ

tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn
vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, xử lý khi
khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng. Quản lý hồ sơ tín
dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích quản lý thông tin tín dụng.
c. Phòng quản lý khách hàng doanh nghiệp
Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá nhân: tham mưu, đề
xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá nhân doanh
nghiệp, xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, tìm hiểu nhu cầu
18
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
của khách hàng, xây dựng triển khai chương trình kế hoạch bán lẻ sản phẩm
dịch vụ tháng/ quý/ năm và các giải pháp tiếp thị marketing, đánh giá danh
mục sản phẩm đối với. Công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn
tín dụng và đề xuất tín dụng, theo dõi quản lý tình hình hoạt động của khách
hàng, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay, phân loại rà
soát phát hiện rủi ro, tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Đồng thời quản lý thông tin, hồ
sơ.
c. Phòng quản lý rủi ro
Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín
dụng của chi nhánh.
Thực hiện việc xử lý nợ xấu: đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử

các khoản nợ xấu, xem xét trình lãnh đạo về việc giảm lãi suất, miễn lãi,
quản lý, lưu trữ hồ sơ các khoản nợ xấu đã được xử lý.
Thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, công tác
kiểm tra nội bộ, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO.
d. Phòng quản trị tín dụng
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với
khách hàng, kiểm tra rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín
dụng.

h. Phòng tài chính kế toán
Thu thập số liệu để lập bảng cân đối hàng ngày, báo cáo tiền tệ hàng
tháng, hàng quý, báo cáo quyết toán cuối năm. Thực hiện nghĩa vụ với ngân
sách.
Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động của tài chính kế toán của
chi nhánh, theo dõi quản lý tài sản, vốn và các quỹ của chi nhánh.
Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tài chính, đánh
giá hiệu quả hoạt động của từng phòng, khả năng sinh lời của từng sản phẩm
20
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
và hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh để phục vụ quản trị điều hành.
i. Phòng kế hoạch tổng hợp/ tổ điện toán
Phòng kế hoạch tổng hợp
Thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, đánh giá về tình hình kinh tế,
chính
trị xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh của chi nhánh.
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng, chịu
trách
nhiệm quản lý hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả
năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh.
Tổ điện toán
Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kinh
doanh, bảo đảm liên tục, thông suốt. Thực hiện bảo trì, xử lý sự cố máy móc
thiết bị.
Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản
trị
an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh.
j. Phòng giao dịch Thành phố Sóc Trăng
Trực thuộc chi nhánh, thực hiện huy động vốn và cho vay theo ủy quyền
mức phán quyết của giám đốc chi nhánh. Trực tiếp giao dịch với khách hàng,

123,670 141,908 203,786
18,238 14.75 61,878 43.60
2. Chi hoạt động
dịch vụ
959 1,854 20,887
895 93.33 19,033 1,026.59
3. Chi hoạt động tín
dụng
8,977 9,981 17,874
1,004 11.18 7,893 79.08
4. Chi phí cho nhân
viên
5,925 7,102 10,657
1,177 19.86 3,555 50.06
5. Chi khác 36,469 42,186 72273
5,717 15.68 30,087 71.32
III. Lợi nhuận 6,000 3,746 32,266
-2,254 -37.57 28,520 761.35
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp)
Qua bảng số liệu ta thấy các chỉ tiêu doanh thu và chi phí của ngân hàng
ngày càng tăng. Năm 2009 doanh thu là 182,000 triệu đồng, năm 2010 là
206,777 triệu đồng, tăng 24,777 triệu đồng tức tăng 13,61% so với năm 2009.
Đến năm 2011, doanh thu là 357,743 triệu đồng tăng 150,966 triệu đồng tức
tăng 73.01% so với năm 2010. Doanh thu này bao gồm thu từ hoạt động tín
dụng, thu dịch vụ ngân hàng, thu từ kinh doanh ngoại tệ và các khoản thu
khác, trong đó thu từ hoạt động tín dụng là quan trọng nhất chiếm tỷ trọng trên
86% tổng doanh thu. Cụ thể năm 2009 doanh thu từ hoạt động tín dụng là
22
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
164,176 triệu đồng chiếm trên 90% tổng doanh thu, năm 2010 là 182,395 triệu

Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT CN Sóc Trăng
nhỏ trong cơ cấu chi phí. Vì vậy ngân hàng cần có những biện pháp cắt giảm
chi phí, chủ động hơn trong việc huy động vốn để tránh được biến động về chi
phí góp phần gia tăng lợi nhuận của ngân hàng.
Qua 3 năm ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba
năm thu được lợi nhuận cao nhưng không ổn định và tăng mạnh vào năm
2011. Cụ thể năm 2009 sau khi lấy lại đà phát triển sau cơn địa chấn tài chính
trong năm 2008 và hoạt động sau 1 năm thành lập thì lợi nhuận của ngân hàng
là 6,000 triệu đồng, sang năm 2010 thì lợi nhuận có phần giảm đáng kể
nguyên nhân là do hoạt động tín dụng bi đình trệ trong khi huy động vốn lại
tăng nhanh, lợi nhuận của ngân hàng năm 2010 giảm mạnh là -2,254 triệu
đồng so với năm 2009 giảm -37.57%, đếm năm 2011 trong tình hình lạm phát
tăng cao nhưng ngân hàng vẫn hoạt động một cách hiệu quả và mang về lợi
nhuận là triệu đồng tăng 28,532 triệu đồng tương đương 761.35% so với năm
2010
Nhìn chung trong 3 năm kết quả ngân hàng điều có lãi. Mặc dù vẫn còn
một số hạn chế là tăng trưởng tín dụng không ổn định nên lợi nhuận tăng giảm
không ổn định, nhưng năm 2011 đã có dấu hiệu hồi phục mạnh của hoạt động
tín dụng. Với kết quả đạt được là sự nổ lực của các cán bộ nhân viên trong
ngân hàng đã tích cực trong khâu thu hồi nợ, giảm thiểu nợ xấu, giảm thiểu rủi
ro góp phần tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
2.1.1.7 Thuận lợi và khó khăn
2.1.1.7.1 Thuận lợi
Được sự giúp đỡ, quan tâm, chỉ đạo của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam, ban lãnh đạo ngân hàng, sự chỉ đạo hỗ trợ nhiệt tình của các cấp
Đảng ban hành trong việc giải quyết những tồn động của chi nhánh.
Sóc Trăng là nơi có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy, hải sản. Do
đó, là điểm thuật lợi để chi nhánh tiếp cân, thâm nhập sâu hơn đối với các
doanh nghiệp chế biến xuất khẩu nhằm mở rộng tín dụng, tăng thị phần và
phát triển các loại hình dịch vụ mới.

Trích đoạn Phân tích nợ xấu ngắn hạn ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 3.1 Nguyên nhân tồn tại và một số giải pháp nân cao hiệu quả hoạt Thủ tục công chứng, giao dịch đảm bảo cần nhanh chóng, hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status