BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH
TP.HCM
Ngành: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Giảng viên hƣớng dẫn: TS.NGUYỄN NGỌC ẢNH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỒ LÊ CÔNG
MSSV: 1211190219
Lớp: 12DTNH08
TP Hồ Chí Minh, 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu này đƣợc thu
thập từ ngân hàng VIB TP.HCM chi nhánh 3/2. Không sao chép dƣới bất kỳ hình thức
nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về lời cam đoan này.
TP.HCM, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Ký tên
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
ĐVT
Đơn vị tính
ĐBBTS
Đảm bảo bằng tài sản
ĐBKBTS
Đảm bảo không bằng tài
sản
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
BẢNG 2.1: Nguồn vốn phân theo tính chất huy động từ năm 2009 – 2011
BẢNG 2.2: Nguồn vốn phân theo thời gian huy động từ năm 2013 – 2015
BẢNG 2.3: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh từ năm 2013 – 2015
BẢNG 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2013 – 2015
BẢNG 2.5: Dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng của chi nhánh từ năm 2013 – 2015
BẢNG 2.6: Dƣ nợ cho vay hộ kinh doanh phân theo thời hạn cho vay từ năm 20132015
BẢNG 2.7: Tình hình dƣ nợ cho vay hộ kinh doanh phân theo hình thức đảm bảo từ
năm 2013– 2015
2.2.6. Vai trò của hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh..........................................................13
2.2.7. Các nhân tố ảnh hƣởng. ............................................................................................................13
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 15
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................................................................15
vi
3.2 Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................................................15
3.2.1 Nguồn dữ liệu ........................................................................................................................15
3.2.2 Cách lấy dữ liệu ....................................................................................................................15
3.2.3 Mẫu nghiên cứu .....................................................................................................................15
CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2-HỒ CHÍ MINH. ............................................................. 16
4.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP quốc tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh......................................16
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP quốc tế chi nhánh 3/2. ........................16
4.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh. ...............................................................................16
4.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2............................................17
4.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB chi nhánh 3/2 – Hồ Chí
Minh trong thời gian từ năm 2013 – 2015. ........................................................................................19
4.2.1. Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh năm
2013 – 2015. ...................................................................................................................................19
4.2.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh từ
năm 2013 – 2015. ...........................................................................................................................21
4.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí
Minh từ năm 2013 – 2015. .............................................................................................................24
4.3. Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh
3/2 – Hồ Chí Minh từ năm 2013 – 2015. ...........................................................................................26
4.3.1. Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi
nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh từ năm 2013 – 2015..............................................................................26
4.3.2. Đánh giá công tác cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh
Còn ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn của các hộ kinh doanh đó bằng hình thức cho vay
với nhiều loại hình ƣu đãi, dịch vụ phong phú. Đó là cơ sở và điều kiện thuận lợi cho
hoạt động của Ngân hàng nói chung và của lĩnh vực cho vay hộ kinh doanh nói riêng
đang trên con đƣờng phát triển mạnh mẽ, có nhiều khởi sắc. Vì lý do đó mà trong
chiến dịch mở rộng và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam đã chọn hoạt động cho vay hộ kinh doanh trong hoạt động tín dụng làm sản
phẩm mới giúp Ngân hàng đem lại nhiều lợi nhuận và thành công.
Trong những năm qua chi nhánh ngân hàng TMCP Quốc Tế - Hồ Chí Minh luôn
tự hào là chi nhánh đi đầu trong hoạt động tín dụng và đóng góp lợi nhuận cao cho hệ
thống. Trong hoạt động tín dụng của chi nhánh thì cho vay hộ kinh doanh là một hoạt
động mới và có tỷ trọng tăng trƣởng cao nhất so với các hoạt động khác, tuy nhiên bên
cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức.Đòi hỏi chi nhánh phải có các giải
pháp hợp lí để khắc phục và nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay. Và đó cũng là lý
do em chọn đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH” để nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp.
1
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn đề mới
thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các quốc gia luôn kèm
theo quá trình cạnh tranh khốc liệt. Ở môi trƣờng kinh tế nhƣ vậy thì một yêu cầu
khách quan, cấp bách đối với nƣớc ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả. Một trong những biện pháp để nâng
cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh hoá hệ thống Tài chính - Ngân hàng. Nét
nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã phát
triển mạnh mẽ về cả về quy mô và chất lƣợng hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự
Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh trên địa bàn chi nhánh 3/2-Hồ Chí Minh và
đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tại ngân hàng
2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu.
Luận văn hƣớng đến trả lời các câu hỏi sau:
- Mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam là gì?
- Các chỉ tiêu nào đánh giá kết quả cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam?
- Thực trạng công tác cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh có những thành công và hạn chế gì?
1.4.Phạm vi và đối tường nghiên cứu:
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Chi nhánh 3/2 ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB- Hồ Chí minh
Thời gian: 18/04/2016- 18/06/2016
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về tình hình tín dụng của các hộ kinh doanh trong phạm vi chi
nhánh 3/2 của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, phân tích và đánh giá các báo cáo
tài chình của hộ kinh doanh từ đó đƣa ra các quyết định cho vay đúng đắn hay không.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thông kê mô tả
Phƣơng pháp quy nạp diễn dịch
Phƣơng pháp định tính
3
Phân loại cho vay:
Dựa vào mục đính sử dụng vốn vay:
- Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng
nhà ở, đất đai hay bất động sản.
- Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế nhằm bổ
sung vốn lƣu động hay đầu tƣ sản xuất.
- Cho vay kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổ sung vốn
lƣu động trong quá trình kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ.
- Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá
nhân nhƣ mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học….
- Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trong
nông nghiệp nhƣ phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc….
Dựa vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lƣu động của các tổ
chức kinh tế hay nhu cầu cho tiêu cá nhân ngắn hạn mà thời hạn vay dƣới 1 năm.
5
- Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm. Mục đích
của khoản vay này là đầu tƣ vào tài sản cố định, mở rộng kinh doanh, xây dựng những
dự án kinh doanh mới có qui mô nhỏ….
-
khoản vay này là tài trợ đầu tƣ vào dự án.
Dựa vào tính chất đảm bảo:
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo
tiền vay nhƣ thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín của
Dựa vào xuất xứ tín dụng:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu, đồng thời
ngƣời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ƣớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Quy định pháp lý về cho vay.
Nguyên tắc cho vay.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thõa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Đây là
nguyên tắc cơ bản, đảm bảo khả năng thu hồi vốn. Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi
ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích
hoặc sử dụng vào mục đích vi phạm pháp luật.
- Hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn. Đảm bảo phƣơng châm hoạt động của ngân hàng
là “đi vay để cho vay” và nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có
lãi.
- Vay vốn phải có đảm bảo: Nhằm giảm thiểu rủi ro tín cho ngân hàng trong quá
trình kinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là
nguồn thu hồi nợ thứ hai của ngân hàng. Các tài sản dùng đảm bảo phải là tài sản sở
hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị sử dụng và đƣợc thị trƣờng chấp nhận.
Điều kiện vay vốn:
Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký
kết
Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
Có tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy định của pháp
luật và có khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.
Số tiền lãi =
+ Tính lãi theo món: Áp dụng đối với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, các khoản cho
vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo món đã thỏa thuận.
8
Số tiền lãi
=
Số dƣ nợ x
(dƣ có)
Thời gian x
dƣ nợ
hay số tiền
trả nợ
(dƣ
hay
tiền
có)
vay
Mức
Thông tin về đảm bảo tiền vay.
Bƣớc 2: Phân tích và thẩm định hồ sơ vay vốn: Là phân tích khả năng hiện tại và
tiềm năng của khách hàng về việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu
hồi gốc và lãi của ngân hàng.
Bƣớc 3: Quyết định cho vay: Sau khi phân tích và thẩm định hồ sơ xong chuyển
lên cấp trên có thẩm quyền cho vay và ngân hàng có quyết định cho vay hay không.
Có 2 trƣờng hợp là quyết định cho vay và không quyết định cho vay.
Bƣớc 4: Ký hợp đồng tín dụng: Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng
quyết định ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập hồ sơ cho vay bao gồm giấy
tờ hình thành từ hai giai đoạn trƣớc cùng với bản hợp đồng vừa mới ký kết.
Bƣớc 5: Giải ngân: Sau khi hợp đồng đƣợc ký kết ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân
theo số tiền đã cam kết trong hợp đồng. Có 2 cách tiến hành giải ngân:
- Giải ngân một lần : tiền vay đƣợc phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạn vay
tiền. Phƣơng thức này thƣờng áp dụng cho những món vay nhỏ, thời hạn vay ngắn.
- Giải ngân nhiều lần: Tiền vay đƣợc phát theo nhiều đợt, áp dụng cho món vay lớn,
thời hạn vay dài
Bƣớc 6: Giám sát tín dụng: Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn
đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời
những sai phạm có thể ảnh hƣởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
9
Bƣớc 7: Thu nợ:
- Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phƣơng thức trả nợ vay cụ thể và đƣợc qui
định trong hợp đồng. Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách nhƣ trả một lần
vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời hạn vay, trả theo tài khoản vãng lai,…
- Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽ
làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng. Khi khách hàng
không trả nợ thì ngân hàng chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn, khoản nợ này chịu lãi
những đơn vị kinh doanh có những qui định, chính sách riêng nhƣ hộ sản xuất nông,
lâm, ngƣ nghiệp….hoặc những hoạt động mang hình thức kinh doanh nhƣng thực chất
vốn đầu tƣ nhỏ lẻm chủ yếu lấy công làm lời hoặc mang tính lƣu động, không cố định.
10
2.2.1.2. Đặc điểm hộ kinh doanh:
Loại hình: là chủ thể kinh doanh không đƣợc coi là doanh nghiệp.
Chủ sở hữu: Chủ Hộ kinh doanh là một cá nhân là công dân Việt Nam, một nhóm
ngƣời hoặc một hộ gia đình.
- Có 3 đối tƣợng đƣợc quyền thành lập Hộ kinh doanh, tạo thành 3 loại Hộ kinh
doanh, đó là:
Hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ.
Hộ kinh doanh do nhóm ngƣời làm chủ.
Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ.
- Nhƣ vậy, Hộ kinh doanh có thể có một chủ ( một cá nhân hoặc một hộ gia đình )
hoặc nhiều chủ ( một nhóm ngƣời hợp tác làm chủ ).
Chế độ trách nhiệm: Hộ kinh doanh có chế độ trách nhiệm vô hạn.
- Dù chủ Hộ kinh doanh là một cá nhân, một nhóm ngƣời hay một hộ gia đình làm
chủ thì họ đều phải “ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động
kinh doanh”.
Tƣ cách pháp lý: Hộ kinh daonh không có tƣ cách pháp nhân.
Qui mô kinh doanh: Hộ kinh doanh có qui mô kinh doanh nhỏ.
2.2.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh.
- Cho vay Hộ kinh doanh là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn, giúp Khách hàng
bổ sung nguồn vốn lƣu động hoặc đầu tƣ phát triển mua máy móc, trang thiết bị,
phƣơng tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xƣởng…thông thƣờng
là loại hình cho vay ngắn hạn, trừ một số trƣờng hợp đặc biệt khác…
Lập tổ thẩm định tài sản đảm bảo.
Trình hồ sơ vay vốn, Giám Đốc Chi nhánh phê duyệt hồ sơ vay vốn, ký quyết định
giải ngân vốn vay.
-
2.2.4. Tài sản đảm bảo:
Theo quy định của ngân hàng TMCP quốc tếViệt Nam:
- Tài sản đảm bảo cho khoản vốn vay không đƣợc quá 75% giá trị khoản vốn vay đối
với bất động sản: Nhà ở, đất nông nghiệp…
- Tài sản đảm bảo cho khoản vay không đƣợc vƣợt quá 50% giá trị khoản vốn vay
đối với tài sản là động sản: Xe, máy móc, thiết bị…
Và các tài sản này phải là tài sản hợp pháp thuộc quyền sở hữu của ngƣời vay, tài
sản không có dấu hiệu tranh chấp, tài sản thuê, mƣợn, nhờ đứng tên…
-
2.2.5. Phương thức trả gốc, lãi:
Chi nhánh áp dụng các phƣơng thức trả lãi và hoàn trả vốn vay tùy theo sự thỏa
thuận giữa ngân hàng và khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng
trong việc trả lãi và gốc vốn vay cho ngân hàng, bên cạnh đó cũng giúp ngân hàng
đảm bảo khả năng thu hồi vốn vay. Các phƣơng thúc áp dụng:
-
Hoàn trả vốn gốc theo định kỳ và lãi trả từng lần theo dƣ nợ thực tế.
-
Hoàn trả lãi theo tháng, vốn gốc hoàn trả khi đáo hạn.
Tất cả các phƣơng thức trên đều đƣợc xác định theo chu kỳ kinh doanh, chu kỳ thu
2.2.7.1. Các nhân tố khách quan.
Các nhân tố thuộc về khách hàng:
- Triển vong kinh doanh của khách hàng: Khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng
đƣợc đảm bảo, giúp ngân hàng đánh giá đƣợc chất lƣợng tín dụng của khoản vay, nâng
cao uy tín của khách hàng đối với khoản vay.
- Uy tín khách hàng: Ngân hàng có thể xét trên cơ sở nhiều năm qua về các quan hệ
kinh tế của khách hàng với các tổ chức kinh tế khác, qua chất lƣợng khoản vay trong
quá khứ để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng.
- Quyền sở hữu tài sản: Việc xem xét quyền sỡ hữu hợp pháp các tài sản đảm bảo
khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán nợ, bên cạnh đó cũng là mối ràng buộc độ với khách hàng trong việc sử
dụng một cách hiệu quả, hợp lí nguồn vốn vay để đảm bảo khả năng trả nợ vay cho
ngân hàng.
Các nhân tố khách quan khác:
13
- Môi trƣờng kinh tế: Nền kinh tế phát triển ổn định, hƣng thịnh sẽ giúp cho việc sản
xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Ngƣợc lại, nền kinh tế kém ổn định, suy thoái làm
cho việc sản xuất kinh doanh ngƣng trệ, tạo nên sự thua lỗ là nguyên nhân dẫn đến sự
mất khỏ năng thanh toán nợ của khách hàng, khả năng thu hồi vốn của ngân hàng bị đe
dọa.
- Môi trƣờng pháp lý: Các quy định, chế độ, thể lệ cho vay của ngân hàng đòi hỏi sự
tuân thủ pháp luật của nhà nƣớc. Môi trƣờng pháp lý ổn định, chặt chẽ làm hạn chế sự
gian lận trong công tác thẩm định và đầu tƣ vốn, tạo sự lành mạnh trong kinh doanh,
nguồn vốn đầu tƣ đúng hƣớng, đúng mục đích sẽ tăng khả năng trả nợ của khách hàng,
khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đƣợc đảm bảo.
2.2.7.2 Các nhân tố chủ quan
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích thống kê mô tả, sử dụng các bảng, biểu, đồ thị để minh họa sinh động
Phân tích định tính
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp
Phƣơng pháp quy nạp và diễn dịch
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
3.2.1 Nguồn dữ liệu
Báo cáo tài chính ngân hàng TMCP Quốc Tế năm 2013,2014,2015
Văn bản của ngân hàng nhà nƣớc
3.2.2 Cách lấy dữ liệu
Dữ liệu đƣợc thu thập qua internet trên trang /> , , sách "Những vấn đề cơ bản về ngân hàng trong nền
kinh tế thị trƣờng", "Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng"
Dữ liệu đƣợc lấy trực tiếp từ hồ sơ khách hàng vay và các báo cáo tài chính tại chi
nhánh 3/2 của ngân hàng VIB.
3.2.3 Mẫu nghiên cứu
Số liệu cho vay và huy động trong các báo cáo tài chính năm 2013, 2014, 2015.
15
CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI
NHÁNH 3/2-HỒ CHÍ MINH.
4.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP quốc tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh.
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP quốc tế chi nhánh 3/2.
Theo quyết định số 435/QD/HDQT ngày 14/11/2010 của chủ tịch hội đồng quản trị
Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam, với mục đích mở rộng mạng lƣới kinh doanh của
Ngân hàng TMCP quốc tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nên vào tháng 02/2011
4.1.2.2. Nhiệm vụ của chi nhánh.
Thực hiện huy động vốn nhƣ: Tiền gửi tiết kiện có kỳ hạn và không kỳ hạn, huy
động kỳ phiếu bằng VND và Ngoại tệ.
Tự cân đối nguồn vốn cho vay.
Cho vay đối với các thành phần kinh tế nhƣ: Các doanh nghiệp, tƣ nhân, hộ gia
đình,…
Cho vay theo chƣơng trình của chính phủ, của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam.
Thực hiện chức năng thanh toán.
Thi đua khen thƣởng và đào tạo cán bộ.
4.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2
4.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Theo cơ cấu của hệ thống Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam thì chi nhánh
Ngân hàng TMCP quốc tế-chi nhánh 3/2 là chi nhánh cấp hai trực thuộc Ngân hàng
TMCP quốc tế thành phố Hồ Chí Minh.
17