Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - Sở Giao Dịch potx - Pdf 15

Trường Học Viện Ngân Hàng
KHOA TCNH
 & 

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
SeABank - Sở Giao Dịch

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đức Giang
Lớp : 34I-Khoa TCNH
Hà Nội , 2011
i
LỜI CAM ĐOAN
Báo cáo tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài “Một số giải pháp nâng
cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông
Nam Á SeABank - Sở Giao Dịch ” được sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến – Phó chủ nhiệm khoa Ngân hàng - Học viện Ngân Hàng.
Trong quá trình viết khóa luận, sinh viên có tham khảo, kế thừa một số lý luận chung về
tín dụng ngân hàng và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số cuốn sách chuyên
ngành, tạp chí, báo điện tử…theo danh mục tài liệu tham khảo.
Sinh viên cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và không có
sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ tài liệu nào. Sinh viên xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm về cam đoan của mình.
Sinh viên
Nguyễn Đức Giang
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ iii
MỤC LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM 1
1.2. Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM 11
1.3. Nhân tố ảnh hưởng chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM 16
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
SeABank - SỞ GIAO DỊCH 22
2.1. Tổng quan về SeABank - SỞ GIAO DỊCH 22
2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại SeABank - SỞ GIAO
DỊCH 24
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn của SeABank - SỞ GIAO
DỊCH 34
Kết luận chương 2 51
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN
HẠN TẠI SEABANK - SỞ GIAO DỊCH 52
3.1. Định hướng hoạt động của SeABank - Sở Giao Dịch trong giai đoạn hội nhập
52
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với SeABank -
Sở Giao Dịch 54

vi
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động tín dụng nói
chung và cho vay ngắn hạn nói riêng của NHTM.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn
của Ngân hàng SeABank – Sở Giao Dịch trong giai đoạn 2008 – 2010.
Thứ ba, xác định những hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan, từ đó đề
xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của SeABank – Sở Giao
Dịch trong thời gian tới.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank – Sở Giao Dịch từ năm 2008 đến năm 2010.
3. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp điều tra phân tích, so sánh các chỉ tiêu trong hoạt động cho vay ngắn
hạn của SeABank – Sở Giao Dịch trong giai đoạn 2008 – 2010.
• Phương pháp phân tích theo nhân tố ảnh hưởng, từ đó tìm ra những tồn tại nhằm đề
xuất các giải pháp, phương hướng giải quyết.
4. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài khóa luận được
kết cấu làm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của
NHTM
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP SeABank – Sở
Giao Dịch
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với Ngân hàng TMCP
SeABank – Sở Giao Dịch
vii
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1 Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY
NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

thuận” (Yến, 2010)
Trong mối quan hện giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
− Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị
này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hóa, máy
móc, thiết bị, bất động sản.
− Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết
hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.
− Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác
người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
1.1.1.2. Phân loại tín dụng
a. Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Hiện nay, để thuận tiện, các NHTM thường có nhiều sản phẩm tín dụng phù hợp
theo yêu cầu của khách hàng và chia theo đối tượng khách hàng để phục vụ. Theo tiêu chí
này khách hàng được chia làm 2 loại:
Tín dụng cá nhân: Hiện tại có rất nhiều sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách hàng
cá nhân bao gồm: cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cá nhân vay vốn phục vụ nhu cầu
kinh doanh…
Tín dụng doanh nghiệp: Là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách hàng doanh
nghiệp bao gồm các mục đích: vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh, cho vay tài trợ mua
sắm tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu…
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3 Học Viện Ngân Hàng
b. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù
đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá
nhân.
Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện hành của NHNN Việt Nam, tín dụng trung hạn
có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được đầu tư để mua sắm tài
sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước
hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các NHTM cho vay gián
tiếp theo các loại sau: chiết khấu thương mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ
của doanh nghiệp…
Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho
khách hàng bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp
tiền, nhưng khi người bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người
bảo lãnh phải thay thế để thực hiện được nghĩa vụ thanh toán. Chính vì lý do trên đây mà
hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký. Tín dụng bằng chữ ký
bao gồm các loại như: tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng…
1.1.2. Khái niệm và vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn đối với NHTM
1.1.2.1. Khái niệm về cho vay ngắn hạn của NHTM
Trong một số bối cảnh cụ thể, thuật ngữ “tín dụng” đồng nghĩa với thuật ngữ “cho
vay”. Ví dụ: “tín dụng ngắn hạn” (short-term credit) đồng nghĩa với cho vay ngắn hạn
(short-term loans); hoặc như từ tín dụng tuần hoàn (revolving credit) là một loại cho vay
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5 Học Viện Ngân Hàng
cụ thể. Với mục đích nghiên cứu về vấn đề chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của
NHTM, khóa luận sẽ sử dụng thuật ngữ “tín dụng ngắn hạn” mang tính chất đống nghĩa
với thuật ngữ “cho vay ngắn hạn”.
Theo quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt
Nam ban hành ngày 30/09/1998, có hiệu lực từ ngày 15/10/1998 thì cho vay ngắn hạn là
hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
- Khách hàng vay vốn: Các pháp nhân gồm Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, Công ty
trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ
chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ luật dân sự; Cá nhân; Hộ gia
đình; Tổ hợp tác; Doanh nghiệp tư nhân.
- Thời hạn đối với cho vay ngắn hạn: Được tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận tối

Căn cứ vào đảm bảo tiền vay: Cho vay ngắn hạn chia thành tín dụng có bảo
đảm và tín dụng không có bảo đảm.
- Tín dụng có bảo đảm: Lí do chủ yếu đòi hỏi một khoản cho vay ngắn hạn được đảm
bảo là nhằm tạo điều kiện cho ngân hàng giảm bớt rủi ro mất vốn. Cho vay ngắn hạn có
đảm bảo được chia thành các dạng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của người thứ
ba, đảm bảo bằng tài sản được hình thành từ vốn vay.
- Cho vay không có đảm bảo: Cho vay ngắn hạn không có đảm bảo được dựa trên tính
liêm khiết và tình hình tài chính của người vay, lợi tức có thể có trong tương lai và tình
hình trả nợ trước đây. Tn dụng ngắn hạn không có đảm bảo được chia thành tín chấp, bảo
lãnh bằng tín chấp của bên thứ ba.
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 7 Học Viện Ngân Hàng
Căn cứ vào đồng tiền cho vay: Cho vay ngắn hạn bao gồm cho vay bằng đồng
nội tệ và cho vay bằng đồng ngoại tệ.
Căn cứ vào phương pháp cho vay: Cho vay ngắn hạn được chia thành tín dụng
từng lần, tín dụng theo hạn mức.
Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn: Cho vay ngắn hạn gồm cho vay thế vốn
và cho vay ứng vốn.
- Cho vay thế vốn: Việc cho vay làm thay đổi hình thái vốn của khách hàng sang tiền,
như chiết khấu, bao thanh toán.
- Cho vay ứng vốn: Việc cho vay mang tính chất cấp thêm vốn cho khách hàng như
bổ sung vốn lưu động.
Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay: Cho vay ngắn hạn chia thành tín dụng
trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
- Tín dụng trực tiếp: Tiền vay được phát trực tiếp cho người vay
- Tín dụng gián tiếp: Tiền vay được phát đến một tổ chức trung gian, sau đó mới tới
tay người vay.
Căn cứ vào phương thức thanh toán: Người ta chia cho vay ngắn hạn thành cho vay
ngắn hạn hoàn trả một lần, cho vay ngắn hạn hoàn trả nhiều lần.
1.1.2.3. Vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM

Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhất trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp là phổ
biến và nghiêm trọng. Hoạt động cho vay ngắn hạn của các NHTM là hình thức tốt nhất
để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh
nghiệp bởi tính linh hoạt của nó. Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM không chỉ
mang đến nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trở thành một nguồn vốn chủ yếu, quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Hoạt động cho vay ngắn
hạn giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 9 Học Viện Ngân Hàng
kinh doanh liên tục, quá trình lưu thông được thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong toàn xã hội.
Mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường…để thực hiện được các
khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có vốn lưu động tạm thời mà còn phải có
một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài. Qui mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi
vượt quá khả năng vốn của doanh nghiệp. Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn,
NHTM có thể giúp cho các doanh nghiệp thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt
động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đó.
• Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM giúp các doanh nghiệp tăng cường quản
lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Bản chất của hoạt động cho vay ngắn hạn không chỉ là hình thức cung ứng vốn mà
còn hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định. Do đó, các doanh nghiệp sau khi sử
dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm
ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn,
đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả
được nợ và thu lãi.
Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn. Vì vậy, trước khi cho vay ngân
hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng phương án sản xuất kinh doanh của doanh

cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn cho vay ngắn hạn cấp cho các doanh
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản
xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp với nhịp độ phát
triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 11 Học Viện Ngân Hàng
1.2. Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
1.2.1. Quan điểm về chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
Chất lượng nói chung có thể được hiểu là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu
cầu của người tiêu dùng hay là phù hợp tính chất của sản phẩm, chứa đựng mức độ thích
ứng của nó để thỏa mãn nhu cầu nhất định theo công dụng của nó với những chi phí xã
hội cần thiết.
Qua đây chúng ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách
tốt nhất yêu cầu của khách hàng (người gửi và người vay tiền) trong quan hệ tín dụng,
đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sự phát huy hiệu quả của phương án
được hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn chế thấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi
nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
Tín dụng ngắn hạn nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng, được đánh
giá là có chất lượng khi:
• Mục tiêu đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của nền kinh tế, của xã hội, phù
hợp với xu hướng thị trường.
• Có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp với tính chất pháp lý của từng hình
thức tín dụng.
• Có tính được hiệu quả kinh tế trực tiếp, tính toán dựa trên thông tin đáng tin cậy.
• Thủ tục cho vay, đầu tư chặt chẽ về mặt pháp lý.
• Trong quá trình cho vay, doanh nghiệp vẫn khai thác tốt tài sản, trả nợ ngân hàng
đúng lịch trình cả vốn gốc và lãi.
• Doanh nghiệp được đầu tư có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng cạnh tranh trên
thị trường kinh tế cao.
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH

- Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn còn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định
tiền tệ, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Như ta đã biết về khả năng tạo tiền của hệ
thống ngân hàng thương mại. Đó là thông qua việc cho vay chuyển khoản, thanh toán
không dùng tiền mặt, các ngân hàng thương mại có khả năng mở rộng số tiền ghi sổ lên
rất nhiều lần so với số tiền thực tế mà Nhà nước bỏ vào lưu thông. Như vậy khi chất
lượng tín dụng được nâng lên tạo khả năng giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, góp phần
hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ.
- Cuối cùng chất lượng cho vay ngắn hạn được nâng cao góp phần làm lành mạnh
hóa quan hệ tín dụng. Giảm thiểu rồi đi đến xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi, tín dụng
đen đang rất phổ biến hiện nay. Mà gắn liền với tình trạng tín dụng không lành mạnh này
là những vấn đề xã hội phức tạp.
1.2.2.2. Đối với khách hàng
- Cung cấp kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng: Chất lượng tín dụng cao sẽ tạo
điều kiện cho ngân hàng mở rộng thị trường, cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng yêu cầu
vốn cho sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Lành mạnh hoá tình hình tài chính của khách hàng: Để đảm bảo chất lượng tín dụng
thì Ngân hàng tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng của khách
hàng qua đó cùng với khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong
hoạt động tài chính và kinh doanh của họ. Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng góp
phần phát triển chất lượng sản xuất kinh doanh cũng như làm lành mạnh hoá tình hình tài
chính của khách hàng.
1.2.2.3. Đối với ngân hàng thương mại
Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại
và phát triển lâu dài của hệ thống Ngân hàng thương mại:
- Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tức là tăng khả năng quay vòng vốn tín
dụng, qua đó mở rộng được các hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng cũng như mở
rộng quy mô vốn tín dụng cho một khách hàng. Như vậy không những duy trì được mối
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 14 Học Viện Ngân Hàng
quan hệ với nhũng khách hàng truyển thống mà còn mở rộng, thu hút thêm những khách

nhuận tín dụng cho ngân hàng. Đây là một trong chỉ tiêu đánh giá mức độ tái sử dụng
nguồn vốn huy động ngắn hạn của ngân hàng.
Cơ cấu dư nợ ngắn hạn: Việc phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế và ngành nghề
kinh doanh nhằm mục đích đánh giá hiệu quả chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn.
Giúp NHTM phân định cụ thể những thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh hiện
có thực sự hoạt động hiệu quả để có chiến lược tập trung, quan tâm cụ thể.
- Phân loại theo thành phần kinh tế: Cá thể; Hộ kinh doanh; Hợp tác xã; Doanh nghiệp
nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân và các thành phần khác
- Phân loại theo ngành nghề kinh doanh như: Thương mại; Nông lâm nghiệp; Sản xuất
chế biến; Xây dựng; Dịch vụ cá nhân và cộng đồng; Kho bãi; Tư vấn kinh doanh bất động
sản; Khách sạn nhà hàng và các ngành nghề khác.
Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay ngắn hạn: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn
mà khách hàng không trả được số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó
và không được ngân hàng gia hạn. Số tiền này ngân hàng chuyển thành nợ quá hạn và áp
dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này (cao hơn lãi suất thông thường). Đây là
những khoản những khoản nợ có độ rủi ro cao và ngân hàng có khả mất vốn. Các ngân
hàng luôn mong muốn giảm thấp tỷ lệ nợ quá hạn bởi nó làm giảm lợi nhuận của ngân
hàng do phải trích dự phòng rủi ro tương ứng với thời gian quá hạn. Để đánh giá chất
lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta người ta thường thông qua tỷ lệ nợ quá hạn
cho vay ngắn hạn gồm:
Tỷ lệ nợ quá hạn
=
Tổng dư nợ quá hạn ngắn hạn
x 100%
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH
Tỷ lệ nợ xấu cho
vay ngắn hạn
=
Tổng dư nợ xấu ngắn hạn

SV Nguyễn Đức Giang Lớp: 34I-Khoa TCNH

Trích đoạn Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn của SeABank SỞ GIAO Định hướng hoạt động của SeABank Sở Giao Dịch trong giai đoạn hội nhập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status