TUẦN 1
TIẾT : 1- 2
VĂN BẢN : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( TRÍCH - LÊ ANH TRÀ )
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và
bình dị.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản .
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu...
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
III. TIẾN TRÌNH .
A. Ổn định tổ chức.(1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C . Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang
là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày. Thưcvj chất nội
dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng của người, học tập theo
gương sáng của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này
chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc mẫu một đoạn .
G hướng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng, khúc triết.
? Hãy cho biết văn bản được viết theo kiểu loại
nào ? Vì sao ?
? Văn bản trên được trích từ tác phẩm nào ?
?Văn bản trích trên có thể chia làm mấy phần,
hãy nêu giới hạn và nội dung từng phần ?
hoá Hồ Chí Minh là gì ?
HS vì sao có thể nói như vậy ?
Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí Minh là
sự kết hợp hài hoà văn hoá phương Đông và
phương Tây, truyền thống và hiện đại như thế
nào ?
HS trả lời .
GV chốt lại vấn đề.
HS đọc văn bản ?
HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh được
tác giả bình luận qua câu văn nào ?
?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?
- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác
đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức thuyết
phục
- Nguyên nhân :
+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá.
+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ.
+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc.
+ Học mọi nơi mọi lúc.
Nhờ thiên tài, dầy công học tập.
- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hưởng văn hoá
quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân
cách rất Việt Nam.
* Tiểu kết: Lối sống bình dị rất Việt Nam
những rất mới rất hiện đại. Đó là truyền thống
và hiện đại, phương Đông và phương Tây, xưa
và nay, dân tộc và quốc tế.
D. CỦNG CỐ:
? HS cho biết chuyện ăn uống của Bác ?
GV : nhận xét ?
?Em hãy cho biết cuộc sống của Bác?
?Từ đó tác giả đã bình luận và so sánh liên
tưởng đến cách sống của ai ?
GV : - Nguyễn Trãi :
Thu ăn măng trúc....
Xuân tắm .....
- Nguyễn Bỉnh Khiêm
: Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ươm sen.
GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “ Tôi chỉ có
một ham muốn tột bậc.....trẻ mục đồng.”
HS đọc đoạn 3.
HS trình bầy ý nghĩa của phong cách sống Hồ
Chí Minh.
HS trao đổi thảo luận.
III. Phân tích
2. Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm
việc của Hồ Chí Minh.
- BL : Lần đầu tiên...giản dị như vậy.
- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác ở Hà
Nội, đồ đạc mộc mạc đơn sơ.
- Trang phục : áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi
dép lốp.
- Ăn uống : đạm bạc.
- Sống ; một mình , không xây dựng gia đình.
BL : Chưa có một nguyên thủ quốc gia
nào...Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Đạm bạc, thanh cao.
Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài
thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh
cao.
D. CỦNG CỐ:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu.
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc bài các phương châm hội thoại.
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
..............................................................................................
TIẾT 3:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nắm được nội dung, ý nghĩa các phương châm về lượng và phương châm về
chất.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
II. CHUẨN BỊ :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
A. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
- Không thoả mãn vì mơ hồ về ý nghĩa.
- An muốn biết Ba tập bơi ở địa điểm nào chứ
không hỏi bới là gì?
* Chú ý câu hỏi :
- Là gì ?
- Như thế nào ?
- Ở đâu ?
Ví dụ 2.
- Câu hỏi thừa : cưới.
- Câu trả lời thừa : áo mới.
* Chú ý :
Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không
thiếu.
2. Ghi nhớ.( SGK ).
II. Phương châm về chất.
1. Tìm hiểu ví dụ.
Ví dụ 1.
- Phê phán tính khoác lác, nói những điều mà
chính mình không tin.
* Chú ý :
Đừng nói những gì mình không tin.
2. Ghi nhớ.( SGK ).
III. Luyện tập.
Bài tập 1/10.
a, ...........nuôi ở nhà.
b, ...........có hai cánh.
Bài tập 2 /10.
a, Nói có sách, mách có chứng.
b, Nói dối.
c, Nói mò.
A. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh
C. Bài mới : GV giới thiệu:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
GV : gợi lại, ôn lại kiến thức đã học lớp 8.?
HS kể tên các văn bản thuyết minh đã học ?
HS liệt kê.
?Cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?
?Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục
đích gì ?
?Trong chương trình lớp 8 các em đã được các
phương pháp, biện pháp thuyết minh nào ?
HS liệt kê.
HS đọc văn bản .
?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?
?Thuyết minh vấn đề này khó không vì sao ?
?Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả bài
viết còn sử dụng các biện pháp, phương pháp
thuyết minh nào ?
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc Ghi nhớ SGK.
I. Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp
những kiến thức khách quan về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân của các hiện tượng, sự vật
minh trên ? + Nghệ thuật nhân hoá : và các thập loại chúng
sinh..
+ Triết lí : Trên thế giới này....
* Ghi nhớ : SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1/13.
- Văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho người
đọc những kiến thức khách quan về loài ruồi.
- Các phương pháp thuyết minh :
+ Định nghĩa.
+ Phân loại.
+ Số liệu.
+ So sánh.
+ Kể chuyện.
+ Miêu tả.
+ Ẩn dụ, nhân hóa.
Bài tập 2/13.
Phương pháp thuyết minh:
- Kể chuyện.
- Giải thích.
- Định nghĩa.
- Lấy sự ngộ nhận mê tín làm cơ sở câu chuyện.
Sau đó dùng khoa học để đẩy lùi ngộ nhận.
D. CỦNG CỐ:
Hãy kể tên các phương pháp, biện pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
viên.
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và nhận
xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
Đại diện nhóm trình bầyphần Thân bài và
nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
* Đề bài luyện tập.
Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái
quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
I. Yêu cầu
- Nội dung thuyết minh: nêu được công dụng,
cấu tạo , chủng loại, lịch sử...
- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt
các phương pháp, biện pháp thuyết minh như :
Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê, miêu
tả, so sánh, nhân hoá.
II. Dàn ý .
1. Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón .
Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc
sống của người Vịêt Nam. Đó là người bạn
thuỷ chung của người lao động một nắng hai
sương.
Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng che
mưa mà còn là một phần không thể thiếu làm
nên vẻ đẹp duyên dáng cho người Việt Nam
2. Thân bài .
Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời. Hình
ảnh chiếc nóna lá đã được khắc trên chiếc
“ Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu.
”
3. Kết bài .
Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá
trong thời đại ngày nay.
* Luyện tập .
HS đọc trước lớp từng phần.
GV nhận xét đánh giá .
D. CỦNG CỐ:
Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ”
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
................................................................................................
TUẦN 2
Ngày soạn:
Tiết 6. Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH.
( TRÍCH - GÁC -XI - A- MÁC - KÉT)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Học sinh nắm được vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó,
là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3. Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II. CHUẨN BỊ :
Nêu tác dụng của nó ?
?Với những số liệu cụ thể như thế nào ?
?Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
? HS hình ảnh so sánh nào đáng chú ý ở đoạn
văn này ?
?Hiểu như thế nào về thanh gươm Đa-mô-clét?
dịch hạch?
?Nếu tác dụng của hình ảnh mà tác giả sử
dụng ?
I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung văn bản .
- Kiểu văn bản : văn bản nhật dụng- nghị luận
chính trị xã hội.
- Bố cục văn bản : 3 phần .
P1 : Từ đầu ....tốt đẹp hơn.-----) Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân.
P2. ....của nó.-----) Chứng minh sự nguy hiểm và
phi lí của chiến tranh.
P3. Chúng ta ....hết.------) Nhiệm vụ của chúng ta
và đề nghị của tác giả.
- Luận điểm chính:
+ Nguy cơ chiến tranh....
+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại.
II. Phân tích.
1. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời
điểm hiện tại.
- 50.000 đầu đạn --) 4 tấn thuốc nổ/ người------)
II. CHUẨN BỊ :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh.
2. Trò : Đọc, bài, sạon bài, sưu tầm tranh về chiến tranh.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
A. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: Thảm hoạ chiến tranh hạt nhân được biểu hiện với những con số nào ?
C. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
HS đọc lại phần 2.
?HS hãy lập bảng thống kê để so sánh chi phí
chuẩn bị cho chiến tranh và các lĩnh vực đời sống
xã hội .
HS trao đổi thảo luận.
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
?Qua bảng so sánh trên em rút ra kết luận gì ?
HS nhận xét về cách đưa dẫn chứng và so sánh
của tác giả ?
HS trao đổi thảo luận.
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc : “ Không những đi ngược lại lí trí...xuất
phát của nó ” và cho biết ý nghĩa của câu văn trên
III. Phân tích
2. Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân và hậu quả của nó.
- Chi phí cho chiến tranh.
+ 100 máy bay ném bom chiến lược B1 B và
đưa con người trở về xuất phát điểm của nó.
3. Chúng lại chiến tranh hạt nhân là
nhiệm vụ của tất cả chúng ta.
- Thái độ tích cực của mọi người là đoàn kết
đấu tranh vì một thế giới
hoà bình.
- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ
→
Không
tưởng.
Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn
lường.
D. CỦNG CỐ:
Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình như thế nào ?
Qua bài viết này , em nhận thức được điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của
chúng ta?
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn.....
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
................................................................................................
TIẾT 8.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Học sinh nắm được nội dung hệ thống các phương châm hội thoại.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phương châm hội thoại
đang hội thoại.
2. Khái niệm.
Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của môn Ngữ
văn , bài “ Truyền thuyết về bánh trưng bánh
giầy”. Cô giáo ra câu hỏi.
GV : Em hãy cho biết Bánh trưng bánh giầy có
từ bao giờ .
HS : Thưa cô bánh trưng bánh gu\iầy có tưg 28-
29 Tết.
Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:
Con cha gót đỏ như son
Đến khi cha chết gót con đen xì
- Cô gái lười vì....
II. Phương châm Cách thức.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Dây cà dây muống.
- Lúng túng như gà ngậm hột thị .
Nói dài dòng, rườm rà.
?Có thể rút ra bài học gì ?
?Qua đây em hiểu như thế nào về phương châm
cách thức ?
?Hiểu như thế nào về câu nói trên ?
HS đọc câu chuyện ?
?Tại sao cả hai người lại cảm thấy mình đã nhận
được ở người kia cái gì đó?
?Qua đây ta rút ra bài học gì ?
HS đọc và xác định yêu cầu đề bài .
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
Bài tập 2 /29.
- Phương châm nói giảm, nói tránh.
ví dụ: Ông không được khoẻ lắm.
D. CỦNG CỐ:
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK .
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hướng dẫn )
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TIẾT 9.
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phương thức biểu đạt kết hợp
với nhau.
II. CHUẨN BỊ :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc bài, làm bài tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
A. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Hãy kể tên các phương pháp biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết
minh ?
C. Bài mới : GV giới thiệu:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
HS đọc văn bản SGK ?
- Thân gồm nhiều lớp : bẹ, lá, nõn...
b. Miêu tả:
- Thân tròn, mát rượi.
- Tầu lá xanh rờn.
- Củ chuối.
d. Công dụng :
- Thân cây chuối non có thể ghém làm rau sống
rất mát, làm phao tập bơi.
- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa.
- Qua chuối làm thuốc.
* Ghi nhớ.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?
HS làm bài trong 5 phút ?
HS trình bầy ?
HS khác nhận xét.
GV : Kết luận.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?
HS làm bài trong 5 phút ?
HS trình bầy ?
HS khác nhận xét.
GV : Kết luận.
II. Luyện tập.
Bài tập 1 / 26.
Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn như
cái cột trụ mộng nước, gợi cảm giác mát dịu.
Lá chuối tươi non ưỡn cong cong dưới ánh
trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật như mời
gọi ai đó, trong những đêm khuya thanh vắng.
Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên
GV đọc, ghi đề bài lên bảng.
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những ý nào?
?Có thể sử dụng những yt nào trong bài thuyết
minh khoa học?
GV giải thích: cần lưu ý đến cụm từ
“ làng quê VN”.
HS nêu nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục 3
phần.
GV gợi ý( dàn bài).
GV hướng dẫn cho học sinh nêu dàn ý chi tiết
cho từng nội dung trên. Nhiều ý cụ thể.
?Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở bài
là gì?
Đề bài: Con trâu Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong đời
sống của người nông dân VN(..)
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu.
b, Con trâu là tài sản lớn.
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống.
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ.
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và
chế biến đồ mĩ nghệ...
- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của
con trâu.
2. Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam.
lúa, trục lúa.
c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu
chung).
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn...
Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ là
một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình
ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm
cỏ).
e, Viết doạn kết bài .
D. CỦNG CỐ:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
....................................................……………………………
KÍ DUYỆT CỦA BGH.
TUẦN 3.
Ngày soạn:
TIẾT 11
VĂN BẢN : TUYÊN BỐ VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
( TRÍCH HỘI NGHỊ CẤP CAO THẾ GIỚI VỀ TRẺ EM )
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Học sinh nắm được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề này. Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng.
?Nêu ý nghĩa của từng mục ?
?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả ?
GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ em - thế hệ
tương lai, chủ nhân của đất nước trong mỗi quốc
gia.
HS đọc lại mục 3- 7 ?
I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung văn bản .
- Kiểu văn bản : Nhật dụng.- Nghị luận chính
trị- xã hội .
- Bố cục văn bản : 4 phần :
P1: Lí do của bản tuyên bố.
P2 : Sự thách thức của tình hình.
P3 : Cơ hộ những điều kiện thuật lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng.
P4 : Nhiệm vụ cụ thể.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản .
1. Lí do của bản tuyên bố.
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và
nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới .
- Mục 2. Khái quát những đặt điểm, yêu cầu của
trẻ, khẳng định quyền được sống, phát triển,
hạnh phúc.
Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chất
khẳng định.
?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục 3-7 ?
?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?
?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm trẻ em
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Học sinh nắm được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề này. Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính
trị- xã hội .
3. Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái.
II. CHUẨN BỊ :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
A. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Thực trạng trẻ em đang diễn ra trên Tg ntn ?
C. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi mục 8-9 .
HS lần lượt trình bầy .
?Hãycho biết Đảng và nhà nước ta đã và đang
có sự quan tâm như thế nào đối với trẻ em .
HS quan sát văn bản
?Nêu những nhiệm vụ cụ thể để thực hiện tốt
quyền của trẻ em ?
?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng của vấn đề
3. Những cơ hội.
* Thuận lợi :
- Đoàn kết, liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia
tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng giải quyết
vấn đề .
- Công ước về quyền của trẻ em được công
- Hãy nêu những chủ trương, việc làm của đảng và nhà nước, chính quyền địa phương
thể hiện sự quan tâm đến trẻ em ?
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn Văn bản : “ Chuyện người con gái Nam Xương ”- Nguyễn Dữ.
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
...............................................................................................
TIẾT 13.
TÊN BÀI: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘ THOẠI
(TIẾP THEO)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu được phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp,
vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ.
II. CHUẨN BỊ :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
A. Ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phương châm hội thoại đã học?
C. Bài mới: Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
HS đọc chuyện cười “ Chào hỏi”.
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự
a, Phương châm: lượng, chât, quan hệ,
cách thức, lịch sự.
- Chỉ có 2 tình huống về phương châm lịch
sự được tuân thủ, các tình huống còn lại
không tuân thủ phương châm hội thoại.
b,
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng được
yêu cầu của An.
- Phương châm về lượng( Không cung cấp
đủ thông tin An muốn biết).
Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên
được sản xuất năm nào. Để tuân thủ