MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - Pdf 71

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I. LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ
1.Khái niệm
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và
trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn),
tài sản vật chất (nhà máy, đường xá...), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên
môn, khoa học kỹ thuật,...) và nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suất
trong nền sản xuất xã hội.
Tuy nhiên, nếu xét trên toàn bộ nền kinh tế, thì đầu tư là sự hy sinh giá trị
hiện tại gắn liền với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động
này được gọi là đầu tư phát triển.
Như vậy, đầu tư phát triển là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để
tiến hành các hoạt động nhằm taọ ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm
lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để
tạo việc làm, nâng cao đời sống mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ
tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết
bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện
các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy
trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh
tế xã hội.
2.Vai trò của đầu tư
Từ việc xem xét khái niệm, bản chất của đầu tư phát triển và các lý thuyết
kinh tế chúng ta có thể nhận thấy rằng đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để
phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng. Vai trò này của đầu tư được
thể hiện ở các mặt sau đây:
2. 1.Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

2.3.Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng
trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15-25% so với GDP
tuỳ thuộc và ICOR của mỗi nước.
ICOR = vốn đầu tư/mức tăng GDP
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
tư.ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động,
vốn được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại
có giá trị cao. Còn ở nước chậm phát triển, ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa
lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động rẻ để thay thế vốn, do sử dụng
công nghệ kém hiện đại, giá rẻ. Chỉ tiêu ICOR của mỗi nước phụ thuộc vào nhiều
yếu tố, thay đổi theo trình độ phát triển và cơ chế chính sách trong nước. Kinh
nghiệm các nước cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và
hiệu quả đầu tư trong các ngành, vùng lãnh thổ cũng như phụ thuộc vào hiệu quả
của chính sách kinh tế nói chung. Thông thường, ICOR trong nông nghiệp thấp
hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận
dụng năng lực sản xuất. Do đó, ở các nước phát triển, tỷ lệ đầu tư thấp thường
dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp.
2.4.Đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể
tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cường đầu tư nhằm
tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các
ngành nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh
học, để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5-6% là rất khó khăn. Như vậy, chính sách
đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt
được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế,
kinh tế, chính trị ... của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn

-Vốn huy động từ nước ngoài bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư
gián tiếp.
+Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân người
nước ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý
quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
+Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các Chính phủ, tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ, tư nhân người nước ngoài được thực hiện dưới các hình thức
viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện
trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển (ODA), vay tư nhân
với lãi suất thường
Các nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp
-Nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước.
-Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp
-Vốn đầu tư của dân cư
+Vốn đầu tư từ bản thân nông dân
+Nguồn vốn đầu của những người sống ở đô thị vào nông thôn
+Nguồn vốn đầu tư từ kiều bào
-Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
+Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
+Nguồn vốn ODA
-Nguồn vốn tín dụng
+Nguồn vốn tín dụng từ các chương trình của Chính phủ
+Nguồn tín dụng từ các tổ chức quốc tế
.
4.Kết quả và hiệu quả của đầu tư
4.1.Kết quả của hoạt động đầu tư
Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã
được thực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh
doanh phục vụ tăng thêm.
4.1.1.Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

E
tc
được coi là có hiệu quả khi E
tc
>E
tc0
Trong đó, E
tc0
là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳ
khác mà cơ sở đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt
tiêu chuẩn là hiệu quả
Để phản ánh hiệu quả tài chính một cách cụ thể, chính xác người ta dùng
một số chỉ tiêu: NPV, IRR, RR...
-Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền
kinh tế xã hội thu được so với cấc đóng góp mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra khi
thực hiện đầu tư.
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư đối với
việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đáp ứng
này có thể được xem xét mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát
triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước,
góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh..., hoặc đo lường bằng các
tính toán định lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng số người có
việc làm, mức tăng thu ngoại tệ.
Chi phí mà xã hội gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiện bao
gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất sức lao động mà xã hội
dành cho đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác trong tương lai không xa.
4.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội.
4.2.2.1.Các tiêu chuẩn đánh giá
Để xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội, phải dựa vào
các tiêu chuẩn sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status