Khảo sát đặc điểm hình thái và sự lai tạo giữa ếch đồng Việt Nam (Rana rugulosa) và ếch Thái Lan (Ranna tigerina tigrina) - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SỰ LAI TẠO GIỮA ẾCH ĐỒNG
VIỆT NAM (Rana rugulosa Weigmann, 1835) VÀ ẾCH THÁI LAN (Rana
tigerina tigrina Dubois,1981)

NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ NGỌC HẢI

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Ts. Lê Thanh Hùng Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2005

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ii
TÓM TẮT Đề tài được tiến hành từ tháng 4/2005 – 7/2005. Ếch Thái Lan được nuôi tại

For evaluation only.
iii

ABSTRACT A study was carried out from 4/2005 to 7/2005. Adult of tiger frog, which
imported from Thai Lan, was cultured at experimental farm for aquaculture of UAF.
Frogs were daily fed with pellet feed. The local frogs were bought from martket, the
weight of them from 80 gr to 100gr. The study has two components.

Component 1: determine characteristics of tiger frog and local frog in order to
have the taxonomy of the two frogs.

Component 2: To evaluate the hydridization of two frog species. Hydrid frogs
wre evaluated growth ability, adjusted to environment and the capacity of hydrid frogs
fed by pellet. The result show that:

Based on taxonomical characteristics, tiger frog and local frog are two distinct
frog species. Tiger frog has scientific name of Rana tigerina tigrina Dubois, 1981. The
local frog has scientific name of Rana rugulosa Weigmann, 1835.

Concerning to hydrids of two species, the hydrids tadpoles has lower growth
rates than the tiger frog ( 1.14 gr and 1.79 gr at appearance of forelegs.

For larval rearing of tadpoles, the study show that hydrids tadpoles has higher
survival rates, 91.33 % compared to 69%.

Metamorphis happens on 19
th

bạn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
v
MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG

TÊN ĐỀ TÀI
TÓM TẮT ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iii
CẢM TẠ iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ viii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH ix

I. GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc Điểm Sinh Học 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái 4

4.2.1 Chiều dài và trọng lượng 27
4.2.2 Tỷ lệ sống 30
4.2.3 Tỷ lệ biến thái 31
4.2.4 Khả năng sử dụng thức ăn viên 32

V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34
5.2 Đề nghò 34

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ix
DANH SÁCH HÌNH ẢNH HÌNH NỘI DUNG TRANG

Hình 2.1: Hình thái ngoài của ếch đồng Việt Nam 5
Hình 2.2: Hình thái ngoài của ếch Thái Lan 5
Hình 2.3: Hình thái đám trứng ếch 7
Hình 3.1: Kiểm tra chiều dài thân 15
Hình 3.2: Kiểm tra chiều dài đùi ếch 15
Hình 3.3: Đặc điểm nhận dạng nòng nọc 16
Hình 4.1: Hình dạng nòng nọc ếch lai và ếch đồng 20
Hình 4.2: Hình dạng nòng nọc ếch đồng và ếch Thái Lan 20
Hình 4.3: Chiều dài đùi ếch đồng và ếch Thái Lan 22
Hình 4.4: Vò trí lỗ mũi của ếch đồng và ếch Thái Lan 23
Hình 4.5: Vò trí xương lá mía 23
Hình 4.6: Hình dạng lưỡi ếch Thái Lan và ếch đồng 24
Hình 4.7: Hình dạng đầu ngón chân 25
Hình 4.8: Kích thước nòng nọc ếch lai lúc mọc chân sau và chân trước 28
Hình 4.9: Kích thước ếch lai so với ếch đồng và ếch Thái Lan 28
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


phát triển trở lại.

Cũng như các loài gia cầm và thủy sản khác, người ta đang cố gắng lai tạo
những thế hệ con lai để có được những phẩm chất tốt của cha và mẹ. Đối với ếch, thì
ếch đồng Việt Nam có khả năng thích nghi cao với môi trường vì đây là loài ếch bản
đòa và ếch Thái Lan thì lớn con nên có khả năng lai tạo giữa hai loài ếch này để có
thể tập trung được những tính trạng tốt như thích nghi tốt với môi trường và kích
thước thương phẩm lớn hơn.

Trong thời gian gần đây, ếch Thái Lan được nhập vào nước ta với hình dạng
ngoài có khác so với ếch đồng Việt Nam. Nhưng việc phân loại chưa rõ ràng xem có
cùng loài với ếch đồng Việt Nam không ?

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

2
Mặt khác, một số người cho rằng ếch đồng Việt Nam và ếch Thái Lan thực ra
chỉ là một loài nhưng sống ở hai nơi khác nhau nên có hình thái ngoài khác nhau.
Cũng chính vì lý do đó, được sự cho phép và phân công của Ban Chủ Nhiệm Khoa
Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát đặc
điểm hình thái và sự lai tạo giữa ếch đồng Việt Nam (Rana rugulosa Weigmann,
1835) và ếch Thái Lan (Rana tigerina tigrina Dubois, 1981)”.

1.2 Mục tiêu đề tài

Qua thực hiện đề tài, tôi mong muốn đạt được những mục tiêu sau:

+ Khảo sát đặc điểm hình thái của ếch Thái Lan và ếch đồng Việt Nam để
xem đó là hai loài khác nhau hay chỉ là một loài với hai phân nhóm khác

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Đặc Điểm Sinh Học Của Ếch

2.1.1 Phân loại

Ếch được phân loại như sau

Ngành : Chordata
Ngành phụ : Craniae
Lớp : Amphibia
Bộ : Anura
Họ : Ranidae
Giống : Rana
Loài : Rana rugulosa Weigmann, 1835 (ếch đồng Việt Nam)
Rana tigerina tigrina Dubois, 1981 (ếch Thái Lan)

2.1.1.1 Tên đồng danh

Bảng 2.1: Tên đồng danh của ếch đồng Việt Nam và ếch Thái Lan

Ếch đồng Việt Nam Ếch Thái Lan

Hoplobatrachus chinensis Obseck, 1765

Rana typhonia Lineaus, 1758
Rana chinensis Obseck, 1765 Rana typhonius Schneider, 1799
Rana rugulosa Weigmann, 1835 Hoplobatrachus tigerinus Daudin, 1802
Hydrostentor pantherinus Steindachner,

Rana tigerina Barbour, 1912
Limnonectes rugulosus Dubois, 1987 Rana tigrina Bolkay, 1915
Tigerina rugulosa Fei, Ye and Huang,
1991
Rana tigrina Boulener, 1920
Hoplobatrachus rugulosus Dubois, 1992 Bufo typhonius typhonius Leavitt, 1933
Hoplobatrachus chinensis Ohler, Swan and
Daltry, 2002
Dicroglossus tigrinus Deckert, 1938
Rana tigrina tigrina Smith, 1940
Rana tigrina tigrina Merten, 1969
Rana tigrina tigrina Dubois, 1974
Rana tigerina tigrina Dubois, 1981
Euphlyctis tigerina Poynton and
Broadley, 1985
Limnonectes tigerinus Dubois, 1987
Tigrina tigrina Fei, Ye and Huang,
1991
Hoplobatrachus tigerinus Dubois, 1992 Nguồn: Frogweb. Org – Species Synnonym Index

2.1.2 Đặc điểm hình thái

2.1.2.1 Đặc điểm cấu tạo của ếch đồng (Rana rugulosa)

Ếch đồng có tên khoa học là Rana rugulosa Weigmann và nhiều tên phân loại
khác, người Kinh gọi là “ếch ruộng”, người Mường gọi là “ếch cum”, người Thái gọi
là “tu kộp”, người Tày gọi là “tu cốp”. Ếch đồng là loại ếch có kích cỡ trung bình,

viền trước của nó ngang bằng với viền trước của lỗ mũi hầu. Hàm dưới có hai chỗ
nhô lên giống như răng hàm rất phát triển ở trước mõm vừa khít với các lỗ ở hàm
trên. Chiều rộng của đầu tại góc miệng ngang bằng với khoảng cách giữa chóp mõm
và vò trí hai chân trước, mõm ngắn và tròn. Lỗ mũi nằm giữa mắt và chóp mõm. Ổ
mắt hẹp hơn mí mắt trên, màng nhó dễ nhận thấy bằng ¾ đường kính của mắt (Trần
Kiên, 1996).

Thân ếch phủ da trần, thường xuyên ẩm ướt. Da ếch không dính liền với lớp
cơ bên dưới, dùng kẹp có thể nhấc da qua lại, tách hẳn với lớp cơ bên dưới. Da chỉ
gắn với lớp cơ bên dưới theo một vài đường nên tạo thành những xoang chứa đầy
bạch huyết góp phần làm da ếch luôn ẩm ướt thích ứng với sự vận chuyển và hô hấp.
Da trên lưng có rất nhiều gờ nhỏ dài ngắn khác nhau rất dễ nhận thấy với nhiều nốt
sần nhỏ, không có nếp gấp ngang và nếp gấp bên hông. Trên lưng màu nâu với nhiều
đốm đen hơi tròn, không có cơ quan đường bên. Mặt dưới hơi trắng với những vân
màu nâu ở cổ và ngực, bắp đùi có nhiều vân màu nâu. Cuối thân có một lỗ: lỗ huyệt
(nơi bài tiết phân, nước tiểu và sản phẩm sinh dục) (Trần Kiên, 1996).

Chi trước có bốn ngón, chi sau có năm ngón, gốc ngón 1 (ngón hướng vào cơ
thể ếch) có một mấu lồi có tên gọi là chai sinh dục, chai sinh dục phát triển to trong
mùa sinh dục có vai trò như cái mấu, khi đực ôm cái, 2 cái mấu đó mắc vào nhau làm
cho động tác ôm cái được chặt hơn, làm 2 tay không bò tuột. Ngón tay hình búp măng,
không mở ra ở đầu, ngón thứ hai ngắn hơn ngón thứ nhất và bằng ngón thứ tư . Các
chi sau được nối với nhau bởi một màng bơi phát triển, nhờ đó ếch đồng bơi lội giỏi
trong nước. Chi trước và chi sau ếch đồng không đủ sức đào hang. (Trần Kiên, 1996).

2.1.3 Phân biệt trứng ếch đồng với trứng những loài ếch nhái khác

2.1.3.1 Dựa vào hình thái đám trứng

Trứng gắn với nhau thành từng đám: trứng ếch đồng, ngóe, chẫu chuộc, nhái

nằm ở phía trên và phía dưới phần cơ.

Màu sắc: màu vàng nhạt không rõ nét và thường thay đổi, bên sườn màu thẫm
hơn và đôi khi có những hoa văn hình chữ V ngược.

2.1.4.2 Đặc điểm hình thái của nòng nọc các loài ếch nhái khác

a) Nòng nọc ngóe

Khác nòng nọc ếch ở những điểm sau:

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

8
Hình thái: mắt có khuynh hướng nằm thiên lên mặt trên đầu, không nằm ở
mặt bên như đầu ếch đồng. Lỗ thở hơi chếch lên phía trên và ở gần mõm hơn. Hai
bên cạnh môi có diềm dài hơn so với ếch đồng.

Màu sắc: bên trên thân có màu vàng lục chấm đen, nữa sau thân màu đen
hoặc có những dải ngang thẫm.

b) Nòng nọc chẫu chuộc

Hình thái: đầu bẹt, hai mắt ở gần nhau. Miệng chỉ có diềm dài ở mặt bụng.

Màu sắc: thân nòng nọc có những chấm nhỏ màu nâu lục xẫm thiên về màu
nâu nhiều hơn. Đuôi có chấm đỏ nâu và xanh rất rực rỡ.

c) Nòng nọc cóc


9
2.1.5 Phân biệt ếch đồng với những loài ếch nhái thường gặp

2.1.5.1 Phân biệt ếch đồng với ngóe (Rana limnocharis Boie, 1834)

Ngóe có hình thái tương tự như ếch đồng song kích cỡ nhỏ hơn. Chiều dài thân
trung bình từ 3,5 – 4,5 cm, khối lượng cơ thể trung bình từ 18,5 – 21 gr. Ngóe có lưng
màu đất xám, đôi khi xanh hay xanh nhạt pha nhiều vệt xám đen. Ở một số cá thể
trên lưng có một vệt màu trắng đục chạy giữa lưng từ mõm đến lỗ huyệt. Những cá
thể khác trên lưng có hoa văn hình hai chữ V nằm ngang (><).

2.1.5.2 Phân biệt ếch đồng với chẫu (Rana guentheri Boulenger, 1882)

Cỡ lớn của chẫu tương tự hoặc nhỏ hơn ếch đồng một chút. Hình dáng cơ thể
tương tự như ếch đồng song có hai nếp da lưng rất rõ. Lưng không có những vệt xám
đen như ếch mà có màu xám nhạt hay nâu, đôi khi đỏ nhạt.

2.1.5.3 Phân biệt ếch đồng với ếch trơn (Rana kuhlii Schlegel in Dumeril et
Bibron, 1841)

Ếch trơn là loài ếch nhái khá phổ biến ở vùng rừng núi. Cỡ trung bình tương
đương với ếch đồng song thân chúng rất nhẵn. Màng nhó không rõ. Ở con đực, hàm
dưới có hai mấu hình răng. Lưng ếch màu nâu hay xám đôi khi có màu vàng nâu, ở
cá thể đực đôi khi trên lưng có một sọc to màu trắng đục chạy từ mõm đến lỗ huyệt.

2.1.5.3 Phân biệt ếch đồng với ếch vạch (Rana microlineata Bourret, 1937)

Ếch vạch cũng là loài ếch nhái thường gặp ở trung du miền núi. Cá thể trưởng
thành thường có cỡ lớn hơn ếch đồng. Tuy nhiên đằng sau mí trên mắt có một số mấu

ra lỗ thở nằm ở phía bên trái của đầu. Dưới nếp da kể trên, trên các cung mang xuất
hiện các lá mang. Vì các lá mang không lộ ra ngoài mà bò che phủ bởi các nếp da,
nên được gọi là mang trong. Mang trong tồn tại đến giai đoạn cuối của sự biến thái.
Cơ quan bám ở giai đoạn này đã tiêu biến và thay thế vào đó là miệng hình phiểu có
mỏ sừng và nhiều hàng răng nhỏ ở môi gọi là răng môi. Đuôi kéo dài và phát triển.
Lỗ hậu môn và mắt xuất hiện. Ấu trùng bơi lội dễ dàng trong nước (Trần Kiên,
1996).

Giai đoạn xuất hiện chi sau: chi sau thoạt đầu chỉ là mấu lồi ở hai bên thân
phía trước lỗ hậu môn. Sau đó, chúng phát triển dần các phần của một chi hoàn chỉnh.
Thoạt đầu khi mới xuất hiện, chi sau chưa hoạt động. Khoảng một tuần sau chúng
mới hoạt động và giúp cho nòng nọc bò được trên nền đáy (Trần Kiên, 1996).

Giai đoạn xuất hiện chi trước: khác với chi sau, chi trước sau khi xuất hiện
chúng hoạt động ngay. Nòng nọc ở giai đoạn này có thể bò được ở trên bờ song
chúng chỉ loanh quanh bên bờ vực nước. Sự xuất hiện chi trước gắn liền với sự thoái
hoá vây đuôi, đồng thời có sự hình thành những cơ quan mới: mí mắt, lưỡi, phổi,…vv
(Trần Kiên, 1996).

2.1.7 Thức ăn và tập tính ăn của ếch

Khi nghiên cứu thức ăn và tập tính ăn của ếch dựa trên sự phân tích thành
phần chứa trong dạ dày của 272 con ếch được thu từ 31 quận của Bangladesh. Barua
và Islam đã thu được một số kết quả: có sự đa dạng về chủng loại thức ăn mà ếch tiêu
thụ không những từ các mẫu của các quận khác nhau mà trong cùng một quận cũng
vậy. Phân tích dạ dày có kết quả như sau: 39 (14,34%) không có thức ăn, 221
(94,85%) chứa giáp xác; 78 (33,48%) chứa lúa gạo; 52 (22,32%) chứa giun đốt; 31
(13,30%) chứa lưỡng thê; 20 (8,58%) chứa nhuyễn thể và 1 (0,43%) chứa động vật
hữu nhủ (Barua and Islam, 1987)



Bufo communis

 Bufo viridis

là phát triển thành con lai khoẻ mạnh. Trong một
vài trường hợp, việc lai chéo giữa Rana và Bufo đã tạo ra con lai thực sự nhưng phát
triển không tốt. Thông thường, lai tạo giữa các giống hoặc họ, nếu thành công con lai
cũng sẽ chết vì chất nhân của con đực không được chuyển giao. Điều này được thể
hiện khi lai Bufo communis

 Pelobates fusca

thì nhân của tế bào soma chỉ có
kích cỡ bằng một nửa của cóc bình thường và do dó được gọi là thể đơn bội. Tuy
nhiên, trong trường hợp khác, chúng có kích cỡ bình thường gọi là thể lưỡng bội. Kích
cỡ nhân tương tự cũng có ở thế hệ con khi tinh trùng được chiếu xạ. Những thí
nghiệm trước đây đã chỉ ra rằng, tinh trùng không hoạt động thì số lượng nhiễm sắc
thể của thể lưỡng bội có thể khôi phục bằng cách nhân đôi số lượng nhiễm sắc thể.
Sự hoàn lại số lượng của thể lưỡng bội tương tự cũng có thể xảy ra ở trứng trinh sản
sau khi dùng kim tiêm lấy vật chất nhân (Parmenter, 1920). Theo Hertwig (1918) đã
chỉ ra rằng, trong tất cả trường hợp lai giữa giống là những trường hợp tinh trùng hoạt
hóa trứng mà không có sự kết hợp của tinh trùng. Rõ ràng, vật chất nhân của những
loài tách biệt thì không thể tương thích và không thể xâm nhập để tạo thành hợp tử.
Không có nhiều nghiên cứu về tổ chức để xác đònh sự kết hợp của gen như thế nào.
Thông thường các con lai của bộ có đuôi thường phát triển chậm và chết vào lúc tạo
phôi vò. Rõ ràng, vật chất nhân của tinh trùng vào trong trứng lạ thì không thể sử
dụng noãn hoàng của trứng này. Kích thước tế bào có khác nhau ở những loài có
quan hệ gần gũi như Bufo vulgaris và Bufo viridis. Hertwig (1930) cho rằng số lượng
vật chất nhân có thể là yếu tố điều hòa tốc độ tạo ra noãn hoàng. Nếu nhân chuyển


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

13
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật Liệu

3.1.1 Thời gian và đòa điểm

Thời gian thực hiện từ 4/2005 – 7/2005
Đòa điểmthực hiện đề tài tại trại thực nghiệm Khoa Thủy Sản Trường ĐHNL.

3.1.2 Dụng cụ thí nghiệm


khí để bay hết Chlor. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

14
3.2 Phương Pháp Thí Nghiệm

3.2.1 Khảo sát đặc điểm hình thái của ếch Thái Lan và ếch đồng Việt Nam

3.2.1.1 Các chỉ tiêu dùng trong phân loại ếch

Chiều dài đầu.
Chiều dài thân.
Chiều dài xương cẳng chân.
Cỡ mi mắt.
Chiều rộng giữa hai mắt.
Hình dạng lưỡi.
Hình dạng xương lá mía.
Hình dạng mắt.
Màng bơi.
Mấu chân.
Mấu bàn chân.

Và một số chỉ tiêu khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status