(Luận văn thạc sĩ) giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ phục vụ công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

ĐẶNG THỊ THANH TÂM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KIỂM TỐN NỘI BỘ PHỤC VỤ
CƠNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

ĐẶNG THỊ THANH TÂM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KIỂM TỐN NỘI BỘ PHỤC VỤ
CƠNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC



1.3.1. Quản lý rủi ro ------------------------------------------------------------------------- 14
1.3.2. Tầm quan trọng của quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng ----------------- 15
1.3.3. Chuẩn mực quản lý rủi ro đang được áp dụng ------------------------------------ 16
1.3.4. Vai trị kiểm tốn nội bộ trong công tác quản lý rủi ro tại NHTM ------------- 18
Kết luận Chương 1 ------------------------------------------------------------------------- 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TỐN NỘI BỘ TRONG
CƠNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -------------------------------------------- 20
2.1

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM ---------------------------------------------------------------- 20
2.2

THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM ------------------------------------------------------------------------------------------- 25
2.2.1. Rủi ro trong huy động vốn ---------------------------------------------------------- 25
2.2.1.1. Thực trạng huy động vốn --------------------------------------------------------- 25
2.2.1.2. Đánh giá thực trạng huy động vốn------------------------------------------------ 27
2.2.2. Rủi ro tín dụng ------------------------------------------------------------------------ 30
2.2.2.1. Thực trạng cho vay ----------------------------------------------------------------- 30
2.2.2.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ------------------------------------------- 31
2.2.2.3. Những biện pháp NHNo & PTNT VN đã thực hiện để quản lý rủi ro tín
dụng thơng qua hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ ------------------------------------ 37

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI
BỘ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -------------------------- 54
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KTNB tại NHNo&PTNT VN ------- 54


3.2.1.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội
bộ------------------------------------------------------------------------------------------------ 54
3.2.1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ --------------------- 58
3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ khác------------------------------------------------------------ 60
3.2.2.1. Giải pháp về công nghệ----------------------------------------------------------- 60
3.2.2.2. Giải pháp về con người ------------------------------------------------------------ 63
3.3.

KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ------------------------ 67

3.3.1. Kiến nghị về cơng tác kiểm tốn nội bộ tại NHTM------------------------------ 67
3.3.2. Một số đề xuất khác để hỗ trợ cơng tác kiểm tốn nội bộ tại các NHTM ---- 68
Kết luận Chương 3 -------------------------------------------------------------------------- 71
PHẦN KẾT LUẬN-------------------------------------------------------------------------- 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ----------------------------------------------------------------- 73


1

PHẦN MỞ ĐẦU


Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM), rủi ro luôn
tồn tại, “lợi nhuận càng cao, rủi ro càng nhiều”, khơng thể loại bỏ hồn tồn rủi ro

RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM” với mong muốn đưa ra một số giải pháp để hoạt động KTNB tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT VN) thực sự
trở thành công cụ hữu hiệu trong việc quản lý rủi ro tại ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài tập trung làm sáng tỏ các vấn đề sau:
-

Nghiên cứu những lý luận cơ bản về các loại rủi ro và vai trò kiểm tốn

nội bộ trong cơng tác quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại.
-

Phân tích thực trạng, nguyên nhân dẫn đến các loại rủi ro; thực trạng

công tác kiểm toán nội bộ trong việc quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam.
-

Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng các loại rủi ro, đề tài đưa ra

một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ phục vụ công tác
quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, đảm
bảo đưa NHNo&PTNT VN phát triển an toàn, ổn định và bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại rủi ro, nguyên nhân dẫn đến

rủi ro và thực trạng công tác kiểm toán nội bộ trong việc quản lý rủi ro.

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt

động kiểm toán nội bộ trong công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam.
-

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ phục vụ

công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI RỦI RO VÀ VAI TRỊ
KIỂM TỐN NỘI BỘ TRONG CƠNG TÁC QUẢN LÝ RỦI
RO TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 . KHÁI NIỆM RỦI RO VÀ PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.1.1 Khái niệm rủi ro:
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là những biến
cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến những tổn thất về tài sản của ngân
hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi
phí để có thể hồn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
1.1.2 Phân loại rủi ro:
1.1.2.1

Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi


khách hàng doanh nghiệp. Các hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường quốc tế
chiếm tỷ trọng không lớn.. Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá
theo chiều hướng bất lợi cho ngân hàng, làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong
tương lai. Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của ngân
hàng. Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào mà ngân lưu thu phát sinh bằng một
loại đồng tiền trong khi ngân lưu chi phát sinh bằng một loại đồng tiền khác đều
chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá.
1.1.2.4

Rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản

nợ và tài sản có của ngân hàng.. Rủi ro lãi suất là loại rủi ro phát sinh do sự biến
động của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến
tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. Loại rủi ro này phát sinh
trong quan hệ tín dụng của tổ chức tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng có những
khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi. Nếu ngân hàng đi vay theo lãi suất
thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí của ngân hàng tăng theo và ngược
lại. Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi suất thị trường.
1.1.2.5

Rủi ro tác nghiệp (rủi ro hoạt động):
Các hoạt động ngoại bảng chủ yếu bao gồm các khoản cam kết cho vay và

các hình thức bảo lãnh. Tỷ trọng các cam kết giao dịch ngoại hối như cam kết
mua/bán ngoại tệ có kỳ hạn (forward) và quyền chọn mua/bán ngoại tệ có tỷ lệ rất
nhỏ. Rủi ro tác nghiệp xảy ra do ngun nhân thiếu hoặc có nhưng khơng hiệu quả


c) Kiểm toán nội bộ: (2) là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập,
khách quan đối với hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập về tính
thích hợp và sự tn thủ các chính sách, thủ tục quy trình đã được thiết lập trong tổ
chức tín dụng, thơng qua đó đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ đưa ra các kiến nghị,
tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các hệ thống, các quy trình,
quy định, góp phần đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an tồn, hiệu quả, đúng
pháp luật.
Bộ phận kiểm tốn nội bộ là đơn vị chuyên trách thực hiện hoạt động kiểm
(1)
(2)

Điều 2, quyết định 36/2006/QĐ – NHNN ngày 01/08/2006
Điều 2, quyết định 37/2006/QĐ – NHNN ngày 01/08/2006


7

tốn nội bộ của tổ chức tín dụng. Cơng tác kiểm tốn nội bộ do nhân viên của chính
tổ chức tín dụng thực hiện, mặc dù có thể thực hiện cả ba phương pháp kiểm toán là
kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính, nhưng thế
mạnh là kiểm tốn hoạt động. Để có thể hoạt động hữu hiệu, bộ phận kiểm toán nội
bộ cần được tổ chức độc lập với bộ phận được kiểm toán.
Tuy nhiên, do kiểm toán viên nội bộ là nhân viên của tổ chức tín dụng nên
kết quả kiểm tốn nội bộ chỉ có giá trị đối với tổ chức tín dụng và thường khơng đạt
sự tin cậy của Ngân hàng Nhà nước hoặc các đối tác khác (nếu có).
d) Phương pháp kiểm tốn:
d 1/ Kiểm tốn hoạt động: là tiến trình kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và
tính hiệu quả của một hoạt động để đề xuất phương án cải tiến. Ở đây sự hữu hiệu là
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu, cịn tính hiệu quả là sự so sánh giữa kết
quả đạt được và nguồn lực đã sử dụng.

Chuẩn mực dùng để đánh giá là những văn bản liên quan như: Luật thuế, các
văn bản pháp quy, các nội quy, các hợp đồng…
d 3/ Kiểm toán báo cáo tài chính: là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét
về báo cáo tài chính của một đơn vị. Do báo cáo tài chính bắt buộc phải lập theo các
chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực và chế độ kế toán
được sử dụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm tốn báo cáo tài chính thường được thực hiện bởi các kiểm toán viên
độc lập, và kết quả kiểm toán để phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và bên thứ ba, trong
đó chủ yếu là cho nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp và các cổ đơng …
Phân loại theo chủ thể kiểm tốn, gồm có: kiểm tốn nội bộ, kiểm tốn của
Nhà nước và kiểm toán độc lập. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ
tập trung chủ yếu về kiểm toán nội bộ.
1.2.2. Mục tiêu, chức năng, nguyên tắc và phạm vi kiểm toán nội bộ: (3)
Mục tiêu và chức năng cơ bản của kiểm toán nội bộ bao gồm:
+ Đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tn thủ các chính sách, thủ tục quy
trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng.
+ Kiểm tra, rà sốt, đánh giá mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của
hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm tra,
(3)

Điều 3,4,10 của quyết định 37/2006/QĐ – NHNN ngày 01/08/2006


9

kiểm soát nội bộ. Nhằm thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực hiện kiểm tốn nội bộ
được khuyến khích thực hiện hoạt động tư vấn, tham gia vào quá trình xây dựng,
cải tiến và hồn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm sốt nội bộ với điều kiện khơng được
vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan.
Các nguyên tắc cơ bản của kiểm tốn nội bộ:

10

-

Việc áp dụng, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy trình nhận dạng, phương

pháp đo lường và quản lý rủi ro, phương pháp đánh giá vốn.
-

Hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thơng tin tài chính, bao gồm cả hệ

thống thông tin điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và mức độ chính xác của hệ thống hạch

-

tốn kế tốn và các báo cáo tài chính.
Cơ chế đảm bảo sự tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định về các tỷ lệ

-

bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, các quy định nội bộ, các quy
trình, quy tắc tác nghiệp, quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Cơ chế, quy định, quy trình quản trị, điều hành, tác nghiệp của tổ chức tín

dụng.
-

Đánh giá tính kinh tế và hiệu quả các các hoạt động, tính kinh tế và hiệu quả



11

Thông tin trên hệ thống tin học.
Thông tin trong các báo cáo: Các báo cáo về quản lý và hoạt động nghiệp
vụ trong hệ thống phải đồng thời được gửi cho Kiểm tốn nội bộ.
Các thơng tin khác: Do Kiểm toán nội bộ được cung cấp hoặc chủ động
thu thập.
-

Các nội dung giám sát hoạt động bao gồm:
Giám sát hoạt động kinh doanh: là việc kiểm tra thông qua các số liệu, báo

cáo tổng hợp và phân tích hoạt động kinh doanh tại Hội sở chính, các Chi nhánh và
Phịng Giao dịch để đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn
hệ thống. Các nội dung giám sát hoạt động kinh doanh:
Tình hình huy động, khai thác và quản lý nguồn vốn;
Tình hình sử dụng vốn và dịch vụ ngân hàng như: Cho vay, bảo lãnh,
thanh tốn trong nước và quốc tế, góp vốn đầu tư - liên doanh, kinh
doanh ngoại hối; mua bán chứng khoán; thực hiện các hoạt động kinh
doanh và dịch vụ ngân hàng khác;
Diễn biến về cơ cấu Tài sản nợ và Tài sản có;
Khả năng thanh tốn;
Tình hình tài chính, hạch toán, báo cáo;
Việc chấp hành các quy định của Pháp luật và của NHTM về kinh doanh;
Các nội dung hoạt động kinh doanh khác.
Giám sát hoạt động chi tiêu nội bộ: là việc kiểm tra thông qua các số liệu,
báo cáo tổng hợp và phân tích các khoản chi phí quản lý tại Hội sở chính, các Chi
nhánh và Phịng Giao dịch, nhằm bảo đảm việc chi tiêu tuân thủ đúng quy định của
Pháp luật và các quy định của NHTM. Nội dung giám sát hoạt động chi tiêu nội bộ:

Sửa chữa tài sản, xây dựng cơ bản;
Hoạt động tiền tệ, kho quỹ;
Quản lý lao động, tiền lương;
Hoạt động tin học và công nghệ ngân hàng;
Ban hành các văn bản định chế;
Giải quyết khiếu nại tố cáo;
Các hoạt động nghiệp vụ và quản lý khác.

-

Kiểm tốn trực tiếp các Phịng, Ban thuộc Hội sở chính, Chi nhánh, Phịng

Giao dịch và đơn vị trực thuộc theo Kế hoạch kiểm toán hàng năm được phê duyệt.
Kế hoạch kiểm toán này được xây dựng dựa trên mức độ đánh giá rủi ro nhưng đảm
bảo những nghiệp vụ và các đơn vị bộ phận được đánh giá là rủi ro cao phải được
kiểm tốn ít nhất mỗi năm một lần.
-

Kiểm toán bất thường được thực hiện trong các trường hợp:


13

Phát hiện thấy những việc làm có dấu hiệu vi phạm quy định của Pháp
luật hoặc của NHTM;
Xuất hiện những dấu hiệu đe dọa đến an toàn trong kinh doanh, đến sự
phát triển, ảnh hưởng đến uy tín hoặc cơng tác quản lý, điều hành của
NHTM;
Khi các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu NHTM tự
kiểm toán những nội dung nhất định trong từng thời điểm.

Theo chính sách quản lý rủi ro của Ủy ban Basel thì “Quản lý rủi ro là một
quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là
yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy
trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính”.
Quan điểm khác cho rằng cần quản lý tất cả mọi loại rủi ro của ngân hàng
một cách toàn diện: “Quản lý rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học,
tồn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm sốt, phịng ngừa và giảm thiểu
những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản lý rủi ro bao
gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm sốt, phịng
ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro”. Cụ thể các bước của quản lý rủi ro:
Nhận dạng rủi ro: là q trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu
môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được
tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được
những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp kiểm sốt và tài trợ rủi ro thích hợp.
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng
rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện đối với ngân hàng bằng các phương pháp sau:
lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tài
chính, phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích các hợp đồng, làm việc
với các cơ quan Nhà nước, các ban, ngành có liên quan.
Phân tích rủi ro: là phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro
nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phịng ngừa rủi ro trên cơ sở tìm ra những
nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng
ngừa rủi ro một cách hữu hiện hơn.


15

Đo lường rủi ro: gồm thu thập số liệu, phân tích, đánh giá; trên cơ sở đó lập

16

Hậu quả của việc quản lý rủi ro yếu kém có thể gây tổn thất về tài sản cho
ngân hàng như: khơng thu hồi được vốn vay, tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi
nhuận; làm mất lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng; gây ra việc rút tiền hàng
loạt, ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Khi một ngân hàng
không đủ khả năng thanh khoản thì con đường dẫn đến phá sản rất ngắn. Ngồi ra,
nó cịn kéo theo sự hoảng loạn của hàng loạt các ngân hàng khác trong hệ thống tài
chính - ngân hàng trong nước. Ở mức độ hội nhập và tồn cầu hóa như hiện nay thì
nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Do
đó, ngân hàng ở một nước xảy ra rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng, có thể ảnh hưởng
đến hệ thống tài chính ngân hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế của nước đó và cả
những nền kinh tế của các nước có liên quan.
Chính vì đặc thù đó của ngành ngân hàng, việc quản lý rủi ro tại các ngân
hàng thương mại là hết sức cần thiết cho hiện tại và cho cả tương lai.
1.3.3. Chuẩn mực quản lý rủi ro đang được áp dụng:
Năm 1988, Ủy Ban Basel về giám sát ngân hàng (The Basel Committee on
Banking Supervision) đã ban hành hệ thống đo lường vốn (The Basel Capital
Accord) gồm 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (Basel I). Tuy nhiên, sau
một thời gian áp dụng, các nguyên tắc Basel I đã thể hiện một số nhược điểm. Cụ
thể là chỉ cung cấp một thước đo duy nhất về rủi ro vốn cho các ngân hàng đang
hoạt động trên quy mô quốc tế thông qua chỉ tiêu vốn tự có trên tài sản có điều
chỉnh theo rủi ro (CAR ≥ 8%) mà khơng xem xét đến tính chất rủi ro khác nhau của
những ngân hàng, của các khoản cho vay và của nhiều yếu tố khác. Đồng thời việc
áp dụng Basel I cũng chưa thể giúp các nước ngăn chặn khủng hoảng tài chính tiền
tệ.
Ủy ban Basel đã ban hành khung đo lường rủi ro (Basel II) vào tháng 01 năm
2001 và có hiệu lực vào cuối năm 2006, thay thế hiệp ước Basel I. Basel II gồm một
loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản trị rủi ro và được
cấu trúc theo 3 cấp độ: (i) yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiểu đối với rủi ro tín dụng và rủi ro


bảo an toàn trong hoạt động của TCTD”.
-

Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/07 – “Sửa đổi bổ sung một số điều

của quyết định 457”.
-

Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 - “Quy định về phân loại nợ,

trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của
TCTD”.


18

-

Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 – “Sửa đổi, bổ sung một số

điều của QĐ 493”.
Với xu thế hội nhập và tự do hóa hoạt động ngân hàng với nhiều loại hình
dịch vụ mới, áp dụng Basel II là yêu cầu cấp thiết và bắt buộc đối với mọi ngân
hàng thương mại, trên cơ sở đó sẽ tăng cường năng lực hoạt động và giảm thiểu rủi
ro của các ngân hàng. Hiện tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang áp
dụng theo phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng dựa trên Hiệp ước Basel I, và mới
chỉ thực hiện được một phần Basel I. Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nước đang đặt mục tiêu sẽ vận dụng đầy đủ các quy tắc giám sát của Basel I
trước năm 2010. Do đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải có một thời

Bên cạnh đó, cơng tác kiểm tốn nội bộ hiệu quả cịn làm gia tăng niềm tin
của các cổ đơng và các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán vào hệ thống quản
trị rủi ro của ngân hàng.
Như vậy, cơng tác kiểm tốn nội bộ thực sự là cơng cụ hữu hiệu giúp Hội
đồng quản trị và Ban điều hành đảm bảo thực hiện cân đối 3 mục tiêu: tăng trưởng,
hiệu quả và kiểm soát.
Kết luận Chương 1
Nội dung Chương 1 đã đưa ra cơ sở lý luận về rủi ro, phân loại rủi ro, quản
lý rủi ro và khái qt về cơng tác kiểm tốn nội bộ trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại. Đồng thời, Chương 1 cũng đã nêu bật được tầm quan trọng
của quản lý rủi ro cũng như vai trò của kiểm toán nội bộ trong việc quản lý rủi ro.
Song song đó, việc đưa ra một số chuẩn mực về quản lý rủi ro đang được áp dụng
giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về quá trình quản lý rủi ro của các ngân hàng
thương mại theo thông lệ chung trên thế giới.
Trên cơ sở lý luận nêu trên, chương kế tiếp sẽ đi vào chi tiết thực trạng về các
loại rủi ro, nêu ra một số nguyên nhân phát sinh những rủi ro đó đồng thời đánh giá
ưu, khuyết điểm của hoạt động kiểm tốn nội bộ trong cơng tác quản lý rủi ro tại
NHNo&PTNT VN.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status