I. Mở đầu
1.1 Tính cấp thiế của đề tài.
Các
h
ệ
sinh
thái
r
ừ
ng
đ
óng
vai
trò
h
ế
t
s
ứ
c
quan
trì
môi
tr
ườ
ng s
ố
ng,
đ
óng
góp
vào
s
ự
phát
tri
ể
n
b
ề
n
c
ủ
a
trái
đ
ấ
t.
R
ừ
ng
không
ch
ỉ
cung
c
ấ
p
nguyên
li
ệ
ố
ngành
s
ả
n
xu
ấ
t
mà
quan
tr
ọ
ng
h
ơ
n
là
các
l
ợ
i
tr
ườ
ng,
đ
ó
là
đ
i
ề
u
hoà
khí
h
ậ
u,
h
ạ
n
ch
ế
xói
ti
ế
t
ngu
ồ
n
n
ướ
c
và
h
ạ
n
ch
ế
l
ũ
l
ụ
t.
M
ặ
c
là
r
ấ
t
đ
áng
k
ể
nh
ư
ng
vi
ệ
c
qu
ả
n
lý
b
ề
n
v
ặ
t
phá
r
ừ
ng
và
chuy
ể
n
đổ
i
r
ừ
ng
sang
m
ụ
c
đ
ích
m
ứ
c
báo
độ
ng.
Ở
Vi
ệ
t
Nam,
di
ệ
n
tích
r
ừ
ng
c
ũ
ng
ệ
n
tích
r
ừ
ng
b
ị
m
ấ
t
đ
i
trong
giai
đ
o
ạ
n
này
là
ừ
ng,
đ
ặ
c
bi
ệ
t
là
s
ự
thu
h
ẹ
p
nhanh
chóng
di
ệ
n
tích
n
đ
ế
n
s
ự
bi
ế
n
đổ
i
khí
h
ậ
u
toàn
c
ầ
u
và
suy
và
đ
ang
ch
ứ
ng
ki
ế
n
hi
ệ
n
t
ượ
ng
ấ
m
lên
toàn
c
ầ
nh
ữ
ng
tr
ậ
n
bão
và
l
ũ
l
ụ
t
có
c
ườ
ng
độ
và
s
m
ạ
c
hóa
trên di
ệ
n
r
ộ
ng
đ
ã
và
đ
ang
gây
ra
nh
ữ
ng
qu
ố
c
gia.
Nhận thấy vai trò to lớn của rưng đối với sự sống của con người và bằng
những kiến thức thu thập được tôi đi tới nghiên cứu đề tài “Vai trò của rừng
đối với việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn cầu”
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò của rừng trong việc ứng phó với biến đổi
khí hậu ở nước ta. Từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề biến đổi
khí hậu toàn cầu.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung: nghiên cứu vai trò của rừng trong việc ứng phó với sự biến
đổi khí hậu ở nước ta.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, tập hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận, thực tiễn những
vấn đề liên quan tới vai trò của rừng tới việc ứng phó với biến đổi khí hậu
toàn cầu.
- Phân tích đánh giá thực trạng của sinh thái rừng ở nước ta, vai trò của rừng
tác động đến biến đổi khí hậu.
- Phân tích, đánh giá những yếu tố của sinh thái rừng tác đông đến việc ứng
phó sự biến đổi khí hậu ở nước ta.
- Đề xuất những định hướng, giải pháp để nâng cao diện tích và chất lượng
rừng, góp phần làm giảm thiểu sự biến đổi của khí hậu
- Chủ trương, chính sách của nhà nước để giải quyết vấn đề quản lý, khai thác
rừng, nâng cao vai trò của rừng với sự điều hoà khí hậu.
1.4 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi thời gian là những năm gần đây, liên quan
trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu,
tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn
gen quý hiếm.
Một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy
( rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn).
Mỗi người một năm cần 4.000kg O
2
tương ứng với lượng oxy do 1.000 -
3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm.
Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5
°C.
Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão.
Lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn
của vùng đất không có rừng.
Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nới cư trú của các loài động
thực vật quý hiếm.
Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia là một chỉ tiêu an ninh
môi trường quan trọng ( diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường
của một quốc gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện tích).
2.1.2 Khái niệm khí hậu và biến đổi khí hậu
Khí hậu là biểu thị của một hệ thống tổng hợp bao gồm 5 yếu tố chính tương
tác với nhau: Không khí, nước, phần đóng băng của trái đất, bề mặt đất, sinh
quyển
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên
nhân tự nhiên và nhân tạo.
Khí quyển là bầu không khí bao quanh trái đất, bao gồm nhiều loại chất khí
(khí Nitơ, Ôxy, Cacbonic...) và các phân tử của nhiều chất khác.
Thủy quyển bao gồm; biển, hồ, sông, đầm, nước ngầm, lạch suối (dưới dạng
chất lỏng) và các núi băng (dưới dạng chất rắn).
nước và sản xuất thủy điện, cũng như thương mại và sản xuất công nghiệp ở
các khu vực đô thị.
Trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu được
xây dựng vào cuối năm 2008, Việt Nam đưa ra ước số mực nước biển dâng
tính trung bình là 1m vào năm 2100. Do đó, Việt Nam là một trong những
nước gặp nhiều rủi ro nhất trước mực nước biển dâng và xâm nhập mặn tăng
cường.
Mực nước biển dâng đang tác động đến nhiều ngành kinh tế. Lượng nước
biển dâng vào năm 2100 có thể làm ngập một diện tích đất là 30.945 km2
nếu không có các biện pháp gia cố đê điều và các hệ thống tiêu thoát nước.
Diện tích ngập này bằng 9,3% diện tích đất bề mặt của Việt Nam. Đây là
mối đe dọa lớn đối với Đồng bằng sông Cửu Long, lưu vực sông Đồng Nai,
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Hồng cũng như các vùng ven
biển.
Biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến việc tăng lên của nhiệt độ mặt nước biển ở các
vĩ độ cao hơn của Thái Bình Dương và chắc chắn dẫn đến nhiều bão hơn ở
Tây Bắc Thái Bình Dương. Trong những năm gần đây, mùa bão đang diễn
ra chậm hơn và sự đổ bộ của bão đã chuyển dịch xuống phía Nam Việt Nam
với cường độ bão đã gia tăng. Những thay đổi đó cho thấy, các rủi ro đã ảnh
hưởng đến người dân ven biển, nhất là hiện tượng nước biển dâng do bão,
sau đến mưa to do các cơn bão đổ bộ, gây ra các vụ sạt lở đất lớn ở vùng
cao.
Theo “kịch bản phát thải trung bình” so với năm 1990, nhiệt độ trung bình
sẽ tăng gần 2 độ C ở các vùng miền Nam Việt Nam và tăng tới 2,8 độ C ở
các vùng miền Bắc vào năm 2100. Song với “Kịch bản phát thải cao” thì
nhiệt độ trung bình có thể tăng tới 3,6 độ C ở vùng ven biển miền Trung. Vì
thế, nhiệt độ tối thiểu sẽ tăng và số ngày có nhiệt độ cao hơn 25 độ C sẽ
nhiều lên.
II. Vai trò của rừng đối với việc ứng phó sự biến đổi khí
hậu toàn cầu ở nước ta.
u
là
không
th
ể
tránh
kh
ỏ
i.
H
ầ
u
h
ế
t
các
nhà
khoa
h
ọ
độ
các
khí
nhà
kính
(KNK)
mà
ch
ủ
y
ế
u
là
khí
các
bon
níc
lên
toàn
c
ầ
u.
Hi
ệ
n
t
ượ
ng
này
có
th
ể
s
ẽ
làm
nhi
ệ
t
trong
giai
đ
o
ạ
n
1990
-
2100.
S
ự
nóng
lên
c
ủ
a
trái
đ
ấ
t
ẽ
gây
ra
nh
ữ
ng
thay
đổ
i
đố
i
v
ớ
i
các
h
ệ
sinh
thái
nh
h
ưở
ng
c
ủ
a
các
dãy
núi
này.
B
ă
ng
tan
ở
hai
đ
ầ
dâng
cao
thêm
kho
ả
ng
1m
và
làm
ng
ậ
p
các
vùng
đ
ấ
t
th
ấ
p
ng
sông
Mê
kông
ở
Vi
ệ
t
Nam
và
m
ộ
t
ph
ầ
n
l
ớ
n
di
bi
ể
n
Thái
Bình
D
ươ
ng
s
ẽ
bi
ế
n
m
ấ
t
trên
b
ả
n
thay
đổ
i
khí
h
ậ
u
toàn
c
ầ
u
là
khí
h
ậ
u
ngày
càng
tr
trình
m
ặ
n
hóa
và
m
ấ
t
đ
i
nh
ữ
ng
r
ạ
n
san
hô.
Theo
n
ế
u
m
ứ
c
n
ướ
c
bi
ể
n
dâng
cao thêm
m
ộ
t
mét,
12%
di
ệ
dân
s
ố
,
s
ẽ
bi
ế
n
m
ấ
t
vĩnh
vi
ễ
n.
Khí
h
ậ
u thay
đổ
d
ộ
i
và
th
ườ
ng
xuyên
h
ơ
n".
Nhi
ệ
t
độ
t
ă
ng
và
s
ự
nông
nghi
ệ
p
và
ngu
ồ
n
n
ướ
c
c
ủ
a
Vi
ệ
t
Nam
( ww w . v ie t n a mn et . vn ).
Th
ự
c
ừ
ng
có
kh
ả
n
ă
ng
gi
ữ
l
ạ
i
và
tích
tr
ữ
,
hay
h
ấ
ế
s
ự
t
ồ
n
t
ạ
i
c
ủ
a
th
ự
c
v
ậ
t
và
các
h
ệ
ạ
i
hi
ệ
n
t
ượ
ng
ấ
m
lên
toàn
c
ầ
u
và
ổ
n
đ
ị
nh
gi
ớ
i
l
ư
u
gi
ữ
kho
ả
ng
283
Gt
(Giga
t
ấ
n
2
)
các
638
Gt
(g
ồ
m
c
ả
tr
ữ
l
ượ
ng
các
bon
trong
đ
ấ
t
tính
đ
so
v
ớ
i
l
ượ
ng
các
bon
trong
khí
quy
ể
n.
V
ớ
i
ch
ứ
c
tr
ồ
ng
r
ừ
ng
và
qu
ả
n
lý
b
ề
n
v
ữ
ng các
h
ệ
sinh
thái
ng
trong
ti
ế
n
trình
c
ắ
t
gi
ả
m
khí
nhà
kính nêu
ra
trong
Ngh
ị
ng
ừ
a
s
ự
bi
ế
n
đổ
i
khí
h
ậ
u
toàn
c
ầ
u
và
b
ả
o