Vai trò của rừng đối với việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn cầu - Pdf 20

I. Mở đầu
1.1 Tính cấp thiế của đề tài.
Các

h


sinh

thái

r

ng

đ
óng

vai

trò

h
ế
t

s

c

quan

duy

trì

môi

tr
ườ
ng s

ng,

đ
óng

góp

vào

s


phát

tri

n

b



i

c

a

trái

đ

t.

R

ng

không

ch


cung

c

p

nguyên


t

s


ngành

s

n

xu

t



quan

tr

ng

h
ơ
n



các



môi

tr
ườ
ng,

đ
ó



đ
i

u

hoà

khí

h

u,

h

n



đ
i

u

ti
ế
t

ngu

n

n
ướ
c



h

n

ch
ế

l
ũ


em

l

i



r

t

đ
áng

k


nh
ư
ng

vi

c
qu

n




N

n

ch

t

phá
r

ng



chuy

n

đổ
i

r

ng

sang

m

n

ra



m

c

báo

độ
ng.



Vi

t

Nam,

di

n

tích

r




1990.

Di

n

tích

r

ng

b

m

t

đ
i

trong

giai

đ
o


tài

nguyên

r

ng,

đ

c

bi

t



s


thu

h

p

nhanh


nguyên

nhân

d

n

đ
ế
n

s


bi
ế
n

đổ
i
khí

h

u

toàn

c

chúng
ta

đ
ã



đ
ang

ch

ng

ki
ế
n

hi

n

t
ượ
ng


m


th
ườ
ng c

a

nh

ng

tr

n

bão



l
ũ

l

t



c
ườ
ng


c
ơ

sa

m

c

hóa

trên di

n

r

ng

đ
ã



đ
ang

gây





nhi

u

qu

c

gia.
Nhận thấy vai trò to lớn của rưng đối với sự sống của con người và bằng
những kiến thức thu thập được tôi đi tới nghiên cứu đề tài “Vai trò của rừng
đối với việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn cầu”
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò của rừng trong việc ứng phó với biến đổi
khí hậu ở nước ta. Từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề biến đổi
khí hậu toàn cầu.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung: nghiên cứu vai trò của rừng trong việc ứng phó với
sự biến đổi khí hậu ở nước ta.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, tập hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận, thực tiễn
những vấn đề liên quan tới vai trò của rừng tới việc ứng phó với biến đổi khí
hậu toàn cầu.
- Phân tích đánh giá thực trạng của sinh thái rừng ở nước ta, vai trò của
rừng tác động đến biến đổi khí hậu.
- Phân tích, đánh giá những yếu tố của sinh thái rừng tác đông đến việc
ứng phó sự biến đổi khí hậu ở nước ta.

Nếu như tất cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng
thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%). Và các cây
rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) oxy để phục vụ cho hô hấp của con
người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm (S.V. Belov
1976).
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai
trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu,
tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn
gen quý hiếm.
Một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy
( rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn).
Mỗi người một năm cần 4.000kg O
2
tương ứng với lượng oxy do 1.000 -
3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm.
Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5
°C.
Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão.
Lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn
của vùng đất không có rừng.
Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nới cư trú của các loài động
thực vật quý hiếm.
Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia là một chỉ tiêu an ninh
môi trường quan trọng ( diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường
của một quốc gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện tích).
2.1.2 Khái niệm khí hậu và biến đổi khí hậu
Khí hậu là biểu thị của một hệ thống tổng hợp bao gồm 5 yếu tố chính tương
tác với nhau: Không khí, nước, phần đóng băng của trái đất, bề mặt đất, sinh
quyển
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ

nơi ở Việt Nam, ước tính trung bình cho cả nước là 5% trong thế kỷ 21, theo
“kịch bản phát thải trung bình” và lượng mưa hàng năm sẽ dễ biến đổi hơn.
Lượng mưa trung bình đang giảm đi vào những tháng khô hơn (tháng 12 đến
tháng 5) nhưng lượng mưa lại đang tăng lên trong các tháng ẩm hơn (tháng 6
đến tháng 11), nhất là ở các vùng miền Bắc. Do vậy, các trận lũ lụt và các vụ
hạn hán trở nên dễ xảy ra hơn, chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp, cấp
nước và sản xuất thủy điện, cũng như thương mại và sản xuất công nghiệp ở
các khu vực đô thị.
Trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu được
xây dựng vào cuối năm 2008, Việt Nam đưa ra ước số mực nước biển dâng
tính trung bình là 1m vào năm 2100. Do đó, Việt Nam là một trong những
nước gặp nhiều rủi ro nhất trước mực nước biển dâng và xâm nhập mặn tăng
cường.
Mực nước biển dâng đang tác động đến nhiều ngành kinh tế. Lượng nước
biển dâng vào năm 2100 có thể làm ngập một diện tích đất là 30.945 km2
nếu không có các biện pháp gia cố đê điều và các hệ thống tiêu thoát nước.
Diện tích ngập này bằng 9,3% diện tích đất bề mặt của Việt Nam. Đây là
mối đe dọa lớn đối với Đồng bằng sông Cửu Long, lưu vực sông Đồng Nai,
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Hồng cũng như các vùng ven
biển.
Biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến việc tăng lên của nhiệt độ mặt nước biển ở các
vĩ độ cao hơn của Thái Bình Dương và chắc chắn dẫn đến nhiều bão hơn ở
Tây Bắc Thái Bình Dương. Trong những năm gần đây, mùa bão đang diễn
ra chậm hơn và sự đổ bộ của bão đã chuyển dịch xuống phía Nam Việt Nam
với cường độ bão đã gia tăng. Những thay đổi đó cho thấy, các rủi ro đã ảnh
hưởng đến người dân ven biển, nhất là hiện tượng nước biển dâng do bão,
sau đến mưa to do các cơn bão đổ bộ, gây ra các vụ sạt lở đất lớn ở vùng
cao.
Theo “kịch bản phát thải trung bình” so với năm 1990, nhiệt độ trung bình sẽ
tăng gần 2 độ C ở các vùng miền Nam Việt Nam và tăng tới 2,8 độ C ở các

u

toàn

c

u



không

th


tránh

kh

i.

H

u

h
ế
t

các

k


n

ng

độ

các

khí

nhà
kính

(KNK)



ch


y
ế
u



khí

t
ượ
ng

nóng

lên

toàn

c

u.

Hi

n

t
ượ
ng

này



th


s

n

5,8
o
C

trong

giai

đ
o

n
1990

-

2100.

S


nóng

lên

c

a



đ
ó

s

gây

ra

nh

ng

thay

đổ
i

đố
i

v

i

các

h


ch

u


nh

h
ưở
ng

c

a

các

dãy

núi

này.

B
ă
ng

tan


n
ướ
c bi

n

dâng

cao

thêm

kho

ng

1m



làm

ng

p
các

vùng

đ

đ
ét,

đồ
ng b

ng

sông


kông



Vi

t

Nam



m

t

ph

n

hòn
đ

o

trên

bi

n

Thái

Bình

D
ươ
ng

s


bi
ế
n

m

t



n

t
ượ
ng

thay

đổ
i

khí

h

u

toàn

c

u



khí

h



t
ă
ng

quá

trình

m

n

hóa


m

t

đ
i

nh

ng

r

n


khí

h

u,
n
ế
u

m

c

n
ướ
c

bi

n

dâng

cao thêm

m

t


c

a

23%

dân

s

,

s


bi
ế
n

m

t

vĩnh

vi

n.

Khí


bão

d


d

i



th
ườ
ng

xuyên

h
ơ
n".

Nhi

t

độ

t
ă


đ
ế
n

ngành

nông

nghi

p



ngu

n

n
ướ
c
c

a

Vi

t



sinh

thái

r

ng



kh


n
ă
ng

gi


l

i



tích
tr



n.



th
ế

s


t

n

t

i

c

a
th

c

v

t



c ch

ng

l

i

hi

n
t
ượ
ng


m

lên

toàn

c

u





r

ng

th
ế

gi

i

l
ư
u

gi


kho

ng

283

Gt

(Giga

t


r

ng



638

Gt

(g

m

c


tr


l
ượ
ng

các

bon

trong
đ

ơ
n

nhi

u

so

v

i

l
ượ
ng

các
bon

trong

khí

quy

n.

V



r

ng,

tái
tr

ng

r

ng



qu

n



b

n

v

ng các


pháp

quan

tr

ng

trong

ti
ế
n

trình

c

t

gi

m

khí

nhà

kính nêu


tiêu

ng
ă
n

ng

a

s


bi
ế
n

đổ
i

khí

h

u

toàn
c

u


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status