CHUAN KIEN THUC KI NANG DIA LI - Pdf 71

Khi núi v: Dy hc theo Chun Kin thc - K nng thỡ Quý thy, cụ giỏo ó:
- Bit c nhng iu gỡ?
- Mun bit nhng iu gỡ?
- Nhng iu ó hc c?
PHN I. GII THIU TI LIU HNG DN THC HIN CHUN KIN
THC K NNG
Trong quỏ trỡnh dy hc cỏc thy (cụ) ang s dng nhng loi ti liu ch yu no?
1.Mt s ti liu ó ban hnh:
- Chng trỡnh GDPT (5/5/2006);
- Sỏch giỏo khoa hin hnh (2005 -> nay);
- Sỏch giỏo viờn;
- Cỏc ti liu tham kho khỏc: thit k bi ging, t liu, bi dng thng
xuyờn, ti liu thay sỏch
- Hng dn thc hin chun kin thc, k nng THPT(11/2009)
1. CHNG TRèNH GIO DC PH THễNG
L 1 k hoch s phm gm:
- Mc tiờu giỏo dc;
- Phm vi v cu trỳc ni dung giỏo dc;
- Chun kin thc, k nng v cỏc yờu cu thỏi ca tng mụn hc, cp hc;
- Phng phỏp v hỡnh thc t chc giỏo dc;
- ỏnh giỏ kt qu giỏo dc tng mụn hc mi lp, cp hc.
2. SCH GIO KHOA A Lí
+ C th húa cỏc yờu cu v ni dung kin thc v k nng quy nh Chng trỡnh
GDPT, ỏp ng yờu cu v PP GDPT.
+ Ngoi bỏm sỏt Chng trỡnh GDPT, SGK cũn cung cp thờm nhng ngun kin
thc sinh ng, hp dn khỏc phự hp vi ti liu hc tp v nhn thc ca hc sinh.
+ L ti liu vit cho HS, nhng l ch da quan trng, l cn c ngi giỏo viờn t
chc dy hc.
3. HNG DN THC HIN CHUN KIN THC - K NNG
a. Lý do ban hnh ti liu Hng dn thc hin chun kin thc, k nng ca
chng trỡnh GDPT

mi lp nhm t c nhng yờu cu chung v kin thc ca b mụn.
Hot ng 1
Hóy s hoỏ mi quan h ca cỏc ni dung sau:
1. Chng trỡnh giỏo dc ph thụng
2. Hng dn thc hin chun KT-KN
3. K hoch dy hc (giỏo ỏn; thit k bi ging).
4. Sỏch giỏo khoa,
5. Sỏch giỏo viờn,
6. Sỏch tham kho khỏc: bi ging sn, t liu...
(Theo quý thy, cụ thỡ ni dung no c xõy dng trc?)
Tỡm hiu mi quan h gia chun KT-KN, SGK, CTGDPT
Hoạt động 2: So sánh nội dung chuẩn KT- KN, TL
HDTH chuẩn và SGK
- So sánh nội dung các tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn, hướng dẫn thực hiện chuẩn.
- Vị trí, đặc điểm các tài liệu.
- Những điểm giống và khác nhau và mối quan hệ giữa chúng?
*Chú ý so sánh các câu hỏi trong SGK với mức độ yêu cầu của chuẩn KT-KN; Cấu trúc
tài liệu hướng dẫn với SGK …
Thông tin phản hồi
Giống nhau:
• Tính tương đồng:
• Cùng đề cập các KT- KN học sinh cần và có thể đạt;
• Khác nhau: Mức độ và cách thể hiện yêu cầu về KT- KN.Cụ thể:
Chương trình GDPT
(Chuẩn KT-KN)
Hướng dẫn thực hiện
chuẩn KT-KN
Sách giáo khoa, Sách
giáo viên
CHÝÕNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

động.
- SGK có hệ
thống câu hỏi bài
tập giữa bài, cuối
bài, các bài thực
hành…
- Một số nội dung
trong sách giáo
khoa yêu cầu
nâng cao so với
chuẩn KT-KN
của chương trình
GDPT
VD 1: Bài 8: Thiên nhiên
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển ( Địa lý 12- CT chuẩn )
*) Giống nhau: Giữa tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN và Sách giáo khoa,
Sách giáo viên đều có:
• Khái quát Biển Đông: Biển lớn thứ 2 trong TBD...
• Biển tương đối kín...
• Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa...
• Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:
- Khí hậu: Khí hậu Việt Nam
mang tính khí hậu hải dương... điều hòa hơn...
- Địa hình, hệ sinh thái vùng biển đa dạng...
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú...
- Nhiều thiên tai: bão, sạt lở bở biển, cát bay...
Từ các đặc điểm trên nên vị trí, vai trò của các tài liêu cũng không giống nhau:
- Chương trình GDPT (5/5/2006): là pháp lệnh.
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn
KT-KN:(11/2009): là căn cứ giúp GV xác định mức độ kiến thức, kỹ năng cơ bản, tối

để xác định mục tiêu bài học; phần kiến thức nào là kiến thức cơ bản; kiến thức nào là
kiến thức trọng tâm; đồng thời xác định những kĩ năng cần hình thành cho học sinh.
Dạy học theo Chuẩn KT-KN là:
+ Không quá tải và quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK, không cố dạy hết toàn bộ nội
dung SGK; nhưng không được cắt xén, lược bỏ kiến thức trong Chương trình GDPT;
+ Không có nghĩa là chỉ dạy theo Chuẩn mà phải xác định cho được nội dung dạy học
phù hợp với đối tượng học sinh. Giữa các đối tượng HS khác nhau thì áp dụng nội
dung dạy học khác nhau về các mức độ (mức độ 4,5,6 của KT và mức độ 2,3 của KN).
+ Việc khai thác sâu kiến thức trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học
sinh. Tùy theo trình độ nhận thức của HS, điều kiện dạy học khác nhau để dạy học
linh hoạt, hoặc bám sát chuẩn tối thiểu (hướng dẫn) hoặc dạy ở mức độ cao hơn nhưng
vẫn nằm trong chương trình.
3.Những đặc điểm cơ bản của chuẩn kiến thức - kỹ năng
• Chuẩn KT-KN được chi tiết tường minh bằng các yêu cầu cụ thể,rõ ràng về kiến
thức, kỹ năng.
• Chuẩn kiến thức kỹ năng có tính tối thiểu,nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có
thể đạt được những yêu cầu cụ thể này
• Chuẩn KT-KN là thành phần của CTGDPT
4.Tại sao phải dạy học theo chuẩn KT-KN ?
• Chuẩn KT-KN của CTGDPT vừa là căn cứ,vừa là mục tiêu của giảng dạy,học
tập và kiểm tra đánh giá.
• Căn cứ để biên soạn SGK và các tài liệu hướng dẫn dạy - học kiểm tra đánh
giá.
• Căn cứ để chỉ đạo,quản lí, thanh tra kiểm tra việc thực hiện dạy ,học...
• Căn cứ để giáo viên xác định mục tiêu của mỗi tiết học và mục tiêu của quá
trình dạy học, đảm bảo chất lượng GD.
• Căn cứ để xác đinh mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra,bài thi,
đánh giá kết quả GD từng môn học cấp học..
- Dạy học theo chuẩn kỹ năng là:
Cần chú trọng rèn luyện các

độ đầu, các mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực
sáng tạo của học sinh.
- Về mặt kĩ năng: Chương trình giáo dục phổ thông tập trung chủ yếu ở 2 mức độ
đầu, các mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực
sáng tạo của học sinh.
Hoạt động 3
Dựa vào các tài liệu được cung cấp: SGK,SGV, Tài liệu chuẩn KT-KN, Hướng dẫn
thực hiện chuẩn.Hãy xác định mục tiêu cho một tiết dạy:
• Nhóm 1,2: Khối 10: Bài Thuỷ quyển-Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ
nước sông
• Nhóm 3,4: Khối 11: Bài Một số vấn đề mang tính toàn cầu
• Nhóm 5,6: Khối 12: - Bài Lao động - Việc làm

(Học viên thảo luận và trình bày trong 10 phút
Thông tin phản hồi- Khối 10
Chuẩn (về K.thức) Sách giáo viên
- Biết được khái niệm thuỷ quyểnHiểu rõ: -Các vòng tuần hoàn
của nước trên TĐ
- Những nhân tố ảnh hưởng tới
tốc độ dòng chảy
- Những nhân tố ảnh hưởng tới
chế độ nước sông
- Một số kiểu sông chính
- Hiểu và trình bày được vòng
tuần hoàn của nước trên TĐ:
vòng tuần hoàn nhỏ,vòng tuần
hoàn lớn
- Phân tích được các nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ nước sông..
- Biết được đặc điểm và sự phân

Chuẩn(về kthức) Sách giáo viên
- Hiểu và trình bày được một số đặc
điểm của nguồn lao động,những mặt
mạnh,và hạn chế. Việc sử dụng lao
động ở nước ta đang có sự thay đổi
- Chứng minh được nước ta có
nguồn LĐ dồi dào,với truyền
thống và kinh nghiệm sx phong
phú, chất lượng lao động đã được
nâng lên
- Hiểu và trình bày được một số đặc
điểm của nguồn lao động,những mặt
mạnh,và hạn chế. Việc sử dụng lao
động ở nước ta đang có sự thay đổi
- Trình bày được sự chuyển dịch
cơ cấu lao động ở nước ta
+ tình trạng thất nghiệp
+ hướng giải quyết việc làm
- Hiểu được vì sao việc làm
đang là vấn đề KTXH lớn
đặt ra ở nước ta hiện
nay.Tầm quan trọng của
việc sử dụng lao động trong
quá trinh phát triển kinh tế
theo hướng CNH,HĐH;
hướng giải quyết việc làm
cho người lao động
Kết luận về cách xác định mục tiêu cho một tiết dạy
- GV dựa vào khung chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn để xác định
mục tiêu về KT-KN của từng chủ đề, kết hợp với phân phối chương trình và SGK để

• Dựa trên cơ sở những kiến thức và kỹ năng cần thiết đã xác định được.Hãy xây
dựng câu hỏi theo yêu cầu mức độ của kiến thức, kỹ năng môn Địa lí THPT.
(Các nhóm thảo luận 10 phút)
Chuẩn KTKN
Mức1:Nhận biết
Chuẩn KTKN
Mức 2:Thông hiểu
Chuẩn KTKN
Mức 3: Vận dụng
............ ......... ............
............. ............ ................
Thông tin phản hồi (Dành cho mục 1-SGK)
Mức 1: Nhận biết Mức 2: Thông hiểu Mức 3: Vận dụng
Dựa vào SGK và
những KT đã học hãy
cho biết nguồn lao
động nước ta có những
đặc điểm gì?
1,Tại sao nước ta có
nguồn lao động dồi
dào?
1. Tại sao chất lượng
lao động được nâng lên
rõ rệt..
䦋㌌㏒䦋좈䦋琰茞 ᓀ
䦋 Ü
2. Dựa vào bảng
17.1,nhận xét về chất
lượng nguồn lao
động..?

1.Dựa vào các bảng số
liệu (17.2, 17.3, 17.4)
nhận xét sự chuyển
dịch cơ cấu lao động
nước ta
1.Tại sao cơ cấu sử
dụng lao động nước ta
có sự chuyển dịch như
vậy?
Thông tin phản hồi (Dành cho mục 3-SGK)
Mức 1: Nhận biết Mức 2: Thông
hiểu
Mức 3: Vận dụng
1.Dựa vào bảng số
liệu và sgk nhận
xét về tình hình
việc làm ở nước ta?
1.Tại sao nước ta tỷ
lệ thất nghiệp và
thiếu việc làm cao?
1.Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu
việc làm cao,gây ra hậu quả gì?
2.Tại sao nói vấn đề việc làm là
một vấn đề KTXH gay gắt
3.MQH dân số -lao động- việc
làm?
2.Vậy cần phải làm
gì để giai quyết
việc làm?
2.Tại sao áp dụng

bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH, dạy quá tải do không
bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng.
-
Tham
khảo
Chuẩn KT SGV
Trên
chuẩn
KT
ngoài
SGK
(Có
thể
đưa
vào để
làm rõ

sinh
động
bài
dạy)
KT có
trong
SGK
nhưng
không

trong
chuẩn
KT-KN

thực tiễn.
 Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách
hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn
học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời
lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa
phương
 Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh
được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình
phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến
thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; tạo niềm vui, nhu
cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp
các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân.
E. Công việc của giáo viên trước khi trình bày bài giảng
a. Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông:
- Nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ của người học; nằm vững
nội dung SGK;
- Xác định rõ mục tiêu của bài học thông qua các mức độ nhận thức : nhận biết,
thông hiểu, vận dụng để đổi mới PPDH và KTĐG.
Kĩ thuật sử dụng các phương pháp dạy học, nội dung dạy học có phù hợp hay không
phụ thuộc vào sự nghiên cứu kĩ lưỡng chương trình giáo dục phổ thông (kĩ năng được
hình thành sau tri thức).
b. Sử dụng SGK
- Nghiên cứu SGK, sử dụng SGK như là hình thức mô tả chương trình, trong giảng
dạy không nên phụ thuộc vào SGK mà phụ thuộc vào chương trình nhiều hơn.
- GV đọc kĩ từng nội dung của bài và xác định phần nào cần trình bày trên lớp,
phần nào cho HS tự học, không nhất thiết tất cả các phần đều phải trình bày trên lớp.
Trong quá trình thực hiện GV cần chú ý đến sự phân hoá trình độ nhận thức của HS
giữa các lớp và giữa các vùng, miền để vận dụng cho linh hoạt.

b. Sử dụng SGK

- Giáo án GV có thể chia thành các cột: 2, 3, 4,.. cột tuỳ thuộc vào ý tưởng của
GV và sự thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn
- Đồ dùng dạy học: GV phải biết được bài dạy cần phải dùng các loại đồ dùng
dạy học gì , mượn ở đâu và chuẩn bị cách khai thác đồ dùng dạy học (thể hiện ở
giáo án).
F. Tiến hành bài giảng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status