Giao an 11 hoc ky 1 - Pdf 71

GVGD: Nguyễn Thanh Tuấn
21
Trường THPT Phú Điền GIÁO ÁN LỚP 11
Tuần 1
Tiết 1
Ngày dạy:
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
§1:KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
@@@@@@@
I.Mục đích, yêu cầu:
• Kiến thức:
 Biết vai trò của chương trình dịch.
 Biết khái niệm thông dịch và biên dịch.
• Kỉ năng:
 Hiểu được thế nào là thông dịch và biên dịch
 Phân biệt 2 loại chương trình dịch
• Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập và lắng nghe giảng bài
II.Chuẩn bị:
Gv: phấn viết bảng, sách giáo viên, giáo án
Hs: vở viết bài, sách giáo khoa.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Giảng bài mới.(3’)
 Hoạt động 1: khái niệm lập trình và chương trình dịch
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
7’
7’

lệnh của ngôn ngữ lập trình
cụ thể để mô tả dữ liệu và
diễn đạt các thao tác của thuật
toán.
Dùng chương trình
dịch.
Chương trình dịch là
chương trình có chức năng
chuyển đổi chương trình viết
bằng ngôn ngữ lập trình bậc
cao thành chương trình thực
hiện được trên máy tính.
 Hoạt động 2: thông dịch và biên dịch
10’ a.Thông dịch
( interpreter): dịch lần
lượt từng câu lệnh và
thực hiện ngay câu lệnh
đó.
Thông dịch là
Trong chương trình
dịch có hai loại: thông dịch
và biên dịch.
Vd: một thông dịch
viên, khi người nước ngoài
nói một câu thì thông dịch
Thông dịch: dịch lần
lượt từng câu lệnh và thực
hiện ngay câu lệnh đó.

GVGD: Nguyễn Thanh Tuấn

thành một chương trình
đích (ngôn ngữ máy) để
có thể thực hiện trên
máy và có thể lưu trữ
để sử dụng khi cần.
viên sẽ dịch một câu như
vậy được gọi là thông dịch.
Trên máy tính cũng vậy.
Vậy thông dịch là gì?
Vd: một cuốn sách viết
bằng ngôn ngữ nước ngoài,
chúng ta dịch ra tiếng việt
toàn bộ cuốn sách đó và ghi
lại thành một cuốn sách với
ngôn ngữ là tiếng việt.Công
việc đó được gọi là biên
dịch. Vậy biên dịch là gì?
Biên dịch: là dịch toàn
bộ chương trình và sau đó lưu
lại.
V. Củng cố, dặn dò ( 6 phút)
 Nhắc lại khái niệm lập trình, chương trình dịch, thông dịch và biên dịch.
 Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài, đọc bài đọc thêm trang 6, tiết sau
học bài mới bài 2:Các thành phần của ngôn ngữ lập trình.

GVGD: Nguyễn Thanh Tuấn
21
Trường THPT Phú Điền GIÁO ÁN LỚP 11
Tuần:2
tiết :2

phần cơ bản: bảng chữ
cái, cú pháp và ngữ
nghĩa.
a.Bảng chữ cái:
là tập các kí hiệu dùng
để viết chương trình.
Trong ngôn ngữ
Pascal bảng chữ cái
gồm: các chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng Anh,
các chữ số từ 0 – 9 và
một số kí tự đặc biệt
b. Cú pháp: là
bộ qui tắc để viết
chương trình.
c. Ngữ nghĩa:
xác định ý nghĩa thao
Các ngôn ngữ lập
trình thường dùng chung
một số thành phần như: ký
hiệu nào để viết chương
trình, viết theo qui tắc nào,
viết như vậy có ý nghĩa gì?
Mỗi ngôn ngữ lập
trình có một qui định riêng
về thành phần này.
Vậy mỗi ngôn ngữ
lập trình có những thành
phần cơ bản nào?
Mỗi ngôn ngữ lập

mới có thể được dịch
sang ngôn ngữ máy.
Các lỗi ngữ nghĩa
khó phát hiện hơn. Phần
lớn các lỗi ngữ nghĩa
chỉ được phát hiện khi
thực hiện chương trình
trên dữ liệu cụ thể.
Vd: cú pháp Pascal dùng
cặp begin – end để gộp
nhiều lệnh thành một lệnh,
nhưng trong C
++
thì lại dùng
{}.
Vd: (SGK trang 10)
Gv nhận xét
 Hoạt động 2: Một số khái niệm
15’ a.Tên:
Mọi đối tượng
trong chương trình đều
phải được đặt tên theo
qui tắc của ngôn ngữ
lập trình cụ thể.
Các qui tắc đặt tên:
- Gồm chữ
số, chữ cái, dấu gạch
dưới.
- Bắt đầu
bằng dấu gạch dưới.

++
: void,
main, include, if, while..
Vd: một số tên
chuẩn:
Hs cho thêm vd.
- Gồm chữ số,
chữ cái, dấu gạch dưới.
- Bắt đầu bằng
dấu gạch dưới.
- Độ dài không
quá 127 kí tự.
Học sinh xác nhận.
Tên dành riêng: là tên
được ngôn ngữ lập trình quy
định dùng với ý nghĩa xác định
(còn được gọi là khóa), người
lập trình không được dùng với
ý nghĩa khác.
Tên chuẩn: là những

GVGD: Nguyễn Thanh Tuấn
21
Trường THPT Phú Điền GIÁO ÁN LỚP 11
những tên được ngôn
ngữ lập trình quy định
dùng với ý nghĩa nào đó,
người lập trình có thể
định nghĩa lại để dùng nó
với ý nghĩa khác.

để lưu trữ giá trị. Giá trị
này có thể thay đổi trong
quá trình thực hiện
chương trình. Các biến
dùng trong chương trình
đều phải được khai báo.
c. Chú thích:
Chú thích được
đặt giữa cặp dấu {}
hoặc (* *) dùng để
giải thích cho chương
trình đơn giản và dễ
hiểu.
Trong Pascal:
integer, longint, byte, abs…
Trong C
++
: cin, cout,
getchar…
Vd: một số tên do
người lập trình đặt:
Tinh_tong, x, y,
delta…
Vd: hằng số học:
30 +45.5 -23 …
Định nghĩa hằng số
là gì?
Vd: hằng xâu:
‘lơp 11A3’, ‘hello’


đúng (true) hoặc sai (false).
Biến là đại lượng được
đặt tên dùng để lưu trữ giá trị.
Giá trị này có thể thay đổi
trong quá trình thực hiện
chương trình. Các biến dùng
trong chương trình đều phải
được khai báo.
Chú thích được đặt
giữa cặp dấu {} hoặc (* *)
dùng để giải thích cho
chương trình đơn giản và dễ
hiểu.
IV. Củng cố, dặn dò ( 5 phút)

GVGD: Nguyễn Thanh Tuấn
21
Trường THPT Phú Điền GIÁO ÁN LỚP 11
 Thành phần của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ, cú pháp, ngữ nghĩa.
 Nhắc lại khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt,
hằng, biến và chú thích.
 Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài, đọc bài đọc thêm trang 14, 15, 16
tiết sau sửa bài tập.
Tuần: 3
Tiết :3
Ngày dạy:………
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
@@@@@@@
I.Mục đích, yêu cầu:
Học sinh cần nắm được:

2.Chương trình
dịch là gì?tại sao cần có
chương trình dịch?
3.Biên dịch và
thông dịch giống và
khác nhau như thế nào?
4.Hãy cho biết
điểm khác nhau giữa
tên dành riêng và tên
chuẩn.
Chia nhóm: chia lớp
thành 2 đội, mỗi đội lần
lượt lên bảng ghi câu trả lời
của đội mình.
Hs lên trả lời.

GVGD: Nguyễn Thanh Tuấn
21
Trường THPT Phú Điền GIÁO ÁN LỚP 11
5.Hãy tự viết ra ba
tên đúng theo qui tắc
của Pascal.
6.Hãy cho biết
những biểu diễn nào
dưới đây không phải là
biểu diễn hằng trong
Pascal và chỉ rõ lỗi
trong từng trường hợp:
a.150.0
b.-22.

2.Kiểm tra bài cũ (5’)
 Phân biệt các loại tên?
 Phân biệt giữa hằng và biến?
3.Giới thiệu bài mới.(3’)
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
 Hoạt động 1: Cấu trúc chung.

GVGD: Nguyễn Thanh Tuấn
21
Trường THPT Phú Điền GIÁO ÁN LỚP 11
5’ Gồm có hai phần:
phần khai báo và phần thân
chương trình.
Vd: khi làm tập làm
văn gồm có mấy phần?
Trong chương trình
Pascal thì có 2 phần:phần
khai báo và phần thân
chương trình.
Hs trả lời.
 Hoạt động 2: Các thành phần của chương trình:
15’ a.Phần khai báo: sẽ báo
cho máy biết chương trình
sẽ sử dụng những tài
nguyên nào của máy.
Có thể khai báo tên
chương trình, hằng, biến,
thư viện, chương trình

Thành phần của
chương trình gồm có mấy
phần?
Phần khai báo có tác
dụng gì?
Báo cho máy biết
chương trình sẽ sử dụng
những tài nguyên nào.
Mỗi ngôn ngữ lập
trình đều có cách khai báo
riêng.
Tên chương trình
được đặt như thế nào?
Nhắc lại các qui tắc
đặt tên?
Vd: program VD1;
Thư viện chương
trình thường chứa những
đoạn chương trình lập sẵn
giúp người lập trình thức
hiện một số công việc
thường dùng.
Vd: uses crt;
Những hằng sử dụng
nhiều lần trong chương
trình thường được đặt tên
cho tiện khi sử dụng.
Mỗi ngôn ngữ lập
trình đều có cách tổ chức
chương trình khác nhau


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status