Giáo án 12 học kỳ 1 - Pdf 62

45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
Tuần: 1
Tiết :1
Ngày dạy:
Tên bài dạy: §1.Một số khái niệm cơ bản.
CHƯƠNG 1.KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§ 1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức: Khái niệm cơ sở dữ liệu,hệ quản trị cơ sở dữ liệu và hệ cơ sở dữ liệu.
2.Về kỹ năng:
+ Biết các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức.
3.Về thái độ:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ
thống kiến thức phổ thông.
+ Rèn luyện ý thức học tập bộ môn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, các thiết bị
Học sinh: Chuẩn bị trước bài, SGK
III.Các hoạt động:
A.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
B.Kiểm tra bài cũ: (5’)
C.Giảng bài mới:
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
10’ Hoạt động1:Bài toán
quản lý
1.Bài toán quản lý:
Để quản lý học
sinh trong nhà trường,

công việc thường gặp khi
quản lý thông tin của một
đối tượng nào đó ?
Các công việc thường gặp
khi xử lý thông tin của một tổ
chức
+ Tạo lập hồ sơ về các đối
tượng cần quản lí;
+ Cập nhật hồ sơ (thêm,
xóa, sửa hồ sơ);
+ Tìm kiếm;
+ Sắp xếp;
+ Thống kê;
+ Tổng hợp, phân nhóm hồ
sơ;
+Tổ chức in ấn…
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
IV .Củng cố: ( 5 phút)
 Nhắc lại các khái niệm.
V. Dặn dò:(2’)
 Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài và học tiếp bài 1
VI. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 1
Tiết :2
Ngày dạy:
Tên bài dạy:
§ 1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN(tt)
I.Mục tiêu:

tượng nào đó (như
trường học, bệnh viện,
ngân hàng, nhà máy...),
Tổ trưởng quan tâm đến
vấn đề gì?
Giáo viên chủ nhiệm
quan tâm đến vấn đề gì?
Để đáp ứng yêu cầu
khai thác thông tin về một tổ
chức nào đó, phải tổ chức
thông tin thành một hệ thống
với sự trợ giúp của máy tính.
Vậy cơ sở dữ liệu là gì?
Có bao nhiêu hs trong tổ.
Có bao nhiêu hs trong lớp,
bao nhiêu đoàn viên, điểm
trung bình của mỗi hs
Có bao nhiêu hs giỏi, khá,
trung bình, yếu….
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
được lưu trữ trên bộ nhớ
máy tính để đáp ứng nhu
cầu khai thác thông tin
của nhiều người sử dụng
với nhiều mục đích khác
nhau.
Hệ quản trị CSDL
(hệ QTCSDL-DataBase

các dữ liệu.
+ Mức khung
nhìn: mô tả một phần dữ
liệu trong cơ sở dữ liệu
phù hợp với nhu cầu của
Vậy khi nào hồ sơ lớp
trong mục 1 (hình 1sgk trang
4) được gọi là một cơ sở dữ
liệu?
Vậy hệ quản trị cơ sở
dữ liệu là gì?
Vậy hệ cơ sở dữ liệu là
gì?
Các thành phần của cơ
sở dữ liệu gồm ?
Cơ sở dữ liệu gồm
những mức nào?
-Khi hồ sơ đó được tổ
chức lưu trữ trên các thiết bị
nhớ và được nhiều người cùng
khai thác.
Là phần mềm cung cấp
mô trường thuận lợi và hiệu
quả để tạo lập, lưu trữ và tìm
kiếm thông tin của CSDL,
được gọi là hệ quản trị CSDL
(hệ QTCSDL-DataBase
Manegement System)
Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm
một cơ sở dữ liệu và hệ quản

F. Rút kinh nghiệm:
Tuần:2
Tiết 3
Ngày dạy:
Tên bài dạy: §1.Một số khái niệm cơ bản.
§ 1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN(tt)
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức: Khái niệm cơ sở dữ liệu,hệ quản trị cơ sở dữ liệu và hệ cơ sở dữ liệu.
2.Về kỹ năng:
+ Biết các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức.
3.Về thái độ:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ
thống kiến thức phổ thông.
+ Rèn luyện ý thức học tập bộ môn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, các thiết bị
Học sinh: Chuẩn bị trước bài, SGK
III.Các hoạt động:
A.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
B.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1.Muốn quản lý thư viện thì cần những cột nào?
2.Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin?
C.Giảng bài mới:
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
23’ Hoạt động1:Các
yêu cầu cơ bản của hệ
CSDL
c. Các yêu cầu cơ

đắn của dữ liệu trong
quả trình cập nhật
*Tính an toàn và
bảo mật thông tin:Dữ
liệu phải được bảo vệ an
toàn khi có sự cố về kỹ
thuật, được bảo mật đối
với các truy nhập của
người dùng.
*Tính độc lập:
không phụ thuộc vào
một bài toán cụ thể,
không phụ vào phương
tiện lưu trữ và xử lý,
không phụ thuộc vào các
ứng dụng.
*Tính không dư
thừa:không trùng lặp dữ
liệu,không lưu trữ dữ
liệu mà dữ liệu này lại có
thể suy diễn hay tính
toán ra được từ các dữ
liệu khác.
Tính nhất quán?cho vd?
Tính an toàn và bảo
mật thông tin?:
Ví dụ về tính an toàn
thông tin
Ví dụ về tính bảo mật:
Tính độc lập?cho vd?

thì hệ thống phải khôi phục
được CSDL.
Hệ thống phải ngăn chặn
được mọi truy cập bất hợp
pháp đến CSDL
*Tính độc lập: không
phụ thuộc vào một bài toán cụ
thể, không phụ vào phương
tiện lưu trữ và xử lý, không
phụ thuộc vào các ứng dụng.
Ví dụ : Đã có cột soluong
và dongia, thì không cần phải
có cột thành tiền.
(=soluong*dongia).
10’ Hoạt động2:Một Việc khai thác, phát + Giáo dục
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
số ứng dụng
d.Một số ứng
dụng:
+ Giáo dục
+ Kinh doanh
+ Cơ sở sản xuất
+ Tổ chức tài chính
+ Cơ quan điều
hành các giao dịch qua
thẻ tín dụng.
+ Ngân hàng.
+ Hãng hàng

+ Rèn luyện ý thức học tập bộ môn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, các thiết bị
Học sinh: Chuẩn bị trước bài, SGK
III.Các hoạt động:
A.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
B.Kiểm tra bài cũ: (5’):
1.Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
2.Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu ?
C.Giảng bài mới:
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
15’ Hoạt động 1:Các
chức năng của hệ quản
trị cơ sở dữ liệu
1. Các chức năng
của hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
Hệ QTCSDL gồm
những chức năng cơ bản
nào?
Gồm 3 chức năng cơ bản:
- Cung cấp môi
trường tạo lập CSDL.
- Cung cấp môi
trương cập nhật và khai thác
dữ liệu.
- Cung cấp công cụ
GV: Nguyễn Thanh Tuấn

quán của dữ liệu .
+ Tổ chức và điều
khiển các truy cập đồng
thời.
+ Khôi phục CSDL
khi có sự cố ở phần cứng
hay phần mềm.
+ Quản lý các mô tả
dữ liệu.
Thao tác tạo lập hồ sơ
gồm những thao tác nào?
Vậy thao tác tạo lập csdl
gồm những thao tác cơ bản
nào?
Thao tác tạo lập csdl
gồm những thao tác cơ bản
nào?
Cung cấp công cụ kiểm
soát, điều khiển việc truy cập
vào CSDL?
kiểm soát, điều khiển truy cập
vào csdl
Xác định chủ thể quản
lý,xác định cấu trúc hồ sơ, thu
thập thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau và lưu trữ theo cấu
trúc đã xác định
Gồm :khai báo kiểu dữ
liệu,các cấu trúc dữ liệu thể
hiện thông tin và các ràng buộc

quả sau khi xử lý được bộ xử
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
Hình 12.Sự tương
tác của hệ QTCSDL.
Nguyên tắc hoạt
động: Yêu cầu từ trình
ứng dụng được bộ xử lý
truy vấn thực hiện, trong
quả trình đó nếu cần dữ
liệu thì bộ quản lý dữ
liệu sẽ yêu cầu bộ quản
lý tệp tìm file dữ liệu từ
CSDL.Kết quả sau khi
xử lý được bộ xử lý truy
vấn chuyển về cho trình
ứng dụng.
lý truy vấn chuyển về cho trình
ứng dụng.
D.Củng cố: ( 5 phút)
 Nhắc lại các chức năng của hệ QTCSDL và nguyên lý hoạt động của một hệ QTCSDL
E.Dặn dò:(2’)
 Nhắc nhở hs về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài, tiết sau trả bài và học tiếp §2.Hệ quản
trị cơ sở dữ liệu(tt)
F. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 3
Tiết 5
Ngày dạy:
Tên bài dạy: §2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

hệ CSDL:
a.Người quản trị
CSDL: Điều hành, cấp
phát quyền truy cập
CSDL
b.Người lập trình
ứng dụng:Lập trình các
chương trình ứng dụng
khai thác CSDL phục vụ
người dùng.
c.Người dùng:Sử
dụng các chương trình
ứng dụng để khai thác
thông tin từ CSDL
Vai trò của con người
khi làm việc với hệ CSDL?
Vai trò của người quản
trị?
Vai trò của người lập
trình ứng dụng?
Vai trò của người dùng?
Có 3 vai trò cơ bản: người
quản trị CSDL, người lập trình
ứng dụng, người dùng.
Điều hành, cấp phát quyền
truy cập CSDL
Lập trình các chương trình
ứng dụng khai thác CSDL
phục vụ người dùng.
Sử dụng các chương trình

+ Nhập dữ liệu cho
Nêu các bước xây dựng
CSDL?
Gồm có 3 bước:
B1.Khảo sát
+ Tìm hiểu các yêu cầu
của công tác quản lý.
+ Xác định các dữ liệu
cần lưu trữ, phân tích mối liên
hệ giữa chúng.
+ Phân tích các chức năng
cần có của hệ thống khai thác
thông tin, đáp ứng các yêu cầu
đặt ra.
+ Xác định khả năng phần
cứng và phần mềm có thể khai
thác, sử dụng.
B2.Thiết kế
+ Thiết kế CSDL
+ Lựa chọn hệ QTCSDL
để triển khai.
+ Xây dựng hệ thống
chương trình ứng dụng.
B3.Kiểm thử:
+ Nhập dữ liệu cho CSDL
+ Tiến hành chạy thử các
chương trình ứng dụng.Nếu hệ
thống đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu đặt ra thì đưa hệ thống vào
sử dụng.Nếu hệ thống vẫn còn

1.Về kiến thức: nhớ lại khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
2.Về kỹ năng:
+ Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.
3.Về thái độ:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ
thống kiến thức phổ thông.
+ Rèn luyện ý thức học tập bộ môn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, các thiết bị
Học sinh: Chuẩn bị trước bài, SGK
III.Các hoạt động:
A.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
B.Kiểm tra bài cũ: (5’):
C.Giảng bài mới:
Thời
gian
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
10’ Hoạt động 1.Phân công
nhóm, sắp xếp chổ ngồi.
GV cho học sinh vào phòng
máy, sắp xếp ngồi theo nhóm, mỗi
học sinh 1 máy.
Giáo viên sinh họat nội qui
phòng máy, về an tòan điện, cháy
nổ, . . . và yêu cầu học sinh phải có
trách nhiệm bảo vệ tốt các trang
thiết bị, không được tự ý sử dụng
máy tính khi không được phép của
giáo viên.
Học sinh vào phòng máy

F. Rút kinh nghiệm:
Tuần: 4
Tiết :7
Ngày dạy:
Tên bài dạy: Bài tập và thực hành 1(tt)
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
TÌM HIỂU HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU(tt)
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức: nhớ lại khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
2.Về kỹ năng:
+ Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.
3.Về thái độ:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ
thống kiến thức phổ thông.
+ Rèn luyện ý thức học tập bộ môn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, các thiết bị
Học sinh: Chuẩn bị trước bài, SGK
III.Các hoạt động:
A.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
B.Kiểm tra bài cũ: (5’):
C.Giảng bài mới:
Thời
gian
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
10’ Hoạt động 1.Phân công
nhóm, sắp xếp chổ ngồi.
GV cho học sinh vào phòng
máy, sắp xếp ngồi theo nhóm, mỗi
học sinh 1 máy.

- ….
Giáo viên giới thiệu và
hướng dẫn học sinh thiết kế CSDL
GV đi quan sát học sinh
thực hiện để có sửa chữa kịp thời.
Hs tự thiết kế.
16’ Hoạt động 2:Bài 4(sgk
trang 21)
Bài 4: Theo em, CSDL
nêu trên cần những bảng nào?
Mỗi bảng cần có những cột
nào?VD, bảng lưu thông tin
về sách, tác giả, người đọc,…
Giáo viên giới thiệu và
hướng dẫn học sinh thiết kế CSDL
GV đi quan sát học sinh
thực hiện để có sửa chữa kịp thời.
Hs tự thiết kế.
D.Củng cố: ( 5 phút)
 Nhắc lại các CSDL đơn giản khi tạo CSDL cho thư viện
E.Dặn dò:(2’)
 Nhắc nhở hs về làm bài tập.
Bài tập về nhà:
1.Để lưu trữ, khai thác thông tin bằng máy tính người ta đã xây dựng hệ CSDL. Em có biết phương
thức nào khác để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính không? Nếu có, hãy cho biết và so sánh ưu,
nhược điểm của các phương thức đó với việc sử dụng hệ CSDL.
2.Có thể thay đổi người quản trị cơ sở dữ liệu được không? Nếu được cần phải cung cấp mhững gì
cho người thay thế?
3.Vì sao các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?
F. Rút kinh nghiệm:

khai thác thông tin bằng máy
tính không? Nếu có, hãy cho
biết và so sánh ưu, nhược
điểm của các phương thức đó
với việc sử dụng hệ CSDL.
Gv gợi ý.
Hs1:Hs trả lời.
Hs2: Nhận xét và bổ sung
10’ Hoạt động 2: Bài 2
2.Có thể thay đổi người
quản trị cơ sở dữ liệu được
không? Nếu được cần phải
cung cấp mhững gì cho người
thay thế?
Gv gợi ý.
Hs1:Hs trả lời.
Hs2: Nhận xét và bổ sung
10’ Hoạt động 3: Bài 3
3.Vì sao các bước xây
dựng CSDL phải lặp lại nhiều
lần? Gv gợi ý.
Hs1:Hs trả lời.
Hs2: Nhận xét và bổ sung
D.Củng cố: ( 5 phút)
 Nhắc lại các CSDL đơn giản khi tạo CSDL cho thư viện
E.Dặn dò:(2’)
 Nhắc nhở hs về xem trước bài 3.Giới thiệu Microsoft Access.
F. Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45

3’ Hoạt động1:Phần
mềm Microsoft Access.
1.Phần mềm
Microsoft Access :
Microsoft Access
gọi tắt là Access, là hệ
QTCSDL do hãng
Microsoft sản xuất.
Em biết gì về phần mềm
Ms Windows ?
Em biết gì về phần mềm
Ms Word? Ms Excel?
Microsoft Access ?
Microsoft Access có
những phiên bản nào?
Access có nghĩa là truy
cập, truy xuất
Có những phiên bản sau:
Access 1.0, Access 97, Access
2000, Access 2003, Access
2007
5’ Hoạt động2: Khả
năng của Access.
2. Khả năng của
Access.
a. Access có những
khả năng nào?
Khai báo, lưu trữ và
xử lý dữ liệu. Access tổ
chức thông tin trong các

thông tin
*Báo cáo (Report):
dùng để định dạng, tính
toán, tổng hợp dữ liệu.
b.Ví dụ:(sgk trang
27)
Các loại đối tượng
chính trong Access?
* Bảng (Table): dùng để
lưu dữ liệu.
*Mẫu hỏi (Query): dùng
để sắp xếp, tìm kiếm và kết
xuất dữ liệu.
*Biểu mẫu (form): dùng
để nhập và hiển thị thông tin
*Báo cáo (Report): dùng
để định dạng, tính toán, tổng
hợp dữ liệu.
10’ Hoạt động4: Một
số thao tác cơ bản.
4.Một số thao tác
cơ bản:
a.Khởi động
Access:
Cách1: Kích vào
Start/Programs/Microsof
t Office/Microsoft
Access.
Cách 2: Kích vào
biểu tượng của Access

Cách 2: Kích vào biểu
tượng của Access trên thanh
Shortcut Bar , hoặc kích đúp
vào biểu tượng Access trên
Desktop.
FChọn lệnh File

New…,màn hình làm việc của
Access sẽ mở ra khung New
File ở bên phải nếu nó chưa
xuấ hiện (hình 13 sgk trang 28)
FChọn Blank Database,
xuẩt hiện hộp thoại File New
Database (hình 14 sgk trang
29)
FTrong hộp thoại File
New Database, chọn vị trí lưu
tệp và nhập tên tệp CSDL mới.
Sau đó nháy vào nút Create để
xác nhận tạo tệp.
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
nháy vào nút Create để
xác nhận tạo tệp.
c.Mở CSDL đã có:
Cách 1: Nháy chuột
lên tên của CSDL (nếu
có)trong khung New
File.

Exit.
Cách 2: Nháy nút ở
góc trên bên phải màn hình
làm việc của Access.
5’ Hoạt động 5:Làm
việc với các đối tượng.
5.Làm việc với các
đối tượng:
a.Chế độ làm việc
với các đối tượng:
+ Chế độ thiết kế:
(Design View) dùng tạo
mới hoặc thay đổi cấu
trúc Table, query, thay
đổi cách trình bày và
định dạng form, report.
Chọn View

Design View hoặc chọn
nút lệnh
+ Chế độ trang dữ
liệu: (Datasheet view)
dùng để hiển thị dữ liệu
dạng bảng, cho phép
xem, xóa hoặc thay đổi
dữ liệu đã có.
Chọn View

Datasheet View hoặc nút
lệnh

Datasheet
View hoặc nút lệnh
+ Dùng các mẫu dựng sẵn
(wizard_thuật sĩ)
+ Người dùng tự thiết kế.
+ Kếp hợp cả hai cách
trên.
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
Thuật sĩ là chương
trình hướng dẫn từng
bước giúp tạo được các
đối tượng của CSDL từ
các mẫu dựng sẵn một
cách nhanh chóng.
c.Mở đối tượng:
Nháy đúp lên tên
của một đối tượng để mở
nó.
Thuật sĩ là gì?
Để mở một đối tượng ta
cần làm như thế nào?
Thuật sĩ là chương trình
hướng dẫn từng bước giúp tạo
được các đối tượng của CSDL
từ các mẫu dựng sẵn một cách
nhanh chóng.
Nháy đúp lên tên của một
đối tượng để mở nó.

gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
3’ Hoạt động1:Các
khái niệm chính.
1.Các khái niệm
chính:
Bảng (Table): dữ
liệu trong Access được
lưu trữ dưới dạng
bảng.Bảng gồm hàng và
cột. Bảng là thành phần
cơ sở tạo nên CSDL.
Trong Access dữ liệu
được lưu trữ ở đâu?
Bảng gồm có những gì?
Lưu trữ trong bảng.
Bảng gồm hàng và cột.
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
Trường(Field) Mỗi
một cột của bảng là một
trường. Trường thể hiện
một thuộc tính của đối
tượng cần quản lý.
Bản ghi (Record):
Mỗi hàng của bảng là
một bản ghi.Bản ghi lưu
trữ dữ liệu về các thuộc
tính của đối tượng cần

Tên bài dạy: §4.Cấu trúc bảng(tt)
§ 4.CẤU TRÚC BẢNG(tt)
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
+ Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng.
2.Về kỹ năng:
+ Biết tạo và sửa cấu trúc bảng
3.Về thái độ:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ
thống kiến thức phổ thông.
+ Rèn luyện ý thức học tập bộ môn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, các thiết bị
Học sinh: Chuẩn bị trước bài, SGK
III.Các hoạt động:
A.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
B.Kiểm tra bài cũ: (5’):
1.Nêu các loại đối tượng chính trong Access?
2. Nêu các thao tác cơ bản trong Access?
C.Giảng bài mới:
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
33’ Hoạt động 1:Tạo
và sửa cấu trúc bảng.
2.Tạo và sửa cấu
trúc bảng:

Để thay đổi tính
chất của một trường:
+ Nháy chuột vào
dòng định nghĩa trường;
các tính chất của trường
tương ứng sẽ xuất hiện
trong phần Field
Properties ở nữa dưới
của cửa sổ cấu trúc bảng.
+ Thực hiện các
thay đổi cần thiết.
Chỉ định khóa
chính:
+ Chọn trường làm
khóa chính.
+ Nháy nút lệnh
để tạo được cấu trúc
bảng ta có mấy cách?
Để tạo một trường, ta
thực hiện?
Trường có những tính
chất cơ bản nào?
Để thay đổi tính chất
của một trường ta thực hiện
những thao tác nào?
Để chọn khóa ta thực
hiện những thao tác nào?
Trong Access ta chọn
Có 2 cách:
Cách 1: nháy đúp Create

GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
hoặc chọn lệnh
Edit→Primary Key
Ta phải chọn trường
mà giá trị của nó xác
định duy nhất mỗi hàng
của bảng.
Lưu cấu trúc
bảng:
+ Chọn lệnh
File→Save hoặc nháy
nút lệnh ;
+ Gõ tên bảng vào ô
Table Name trong hộp
thoại Save As.
+ Nháy nút OK
hoặc nhấn phím Enter.
b.Thay đổi cấu
trúc bảng
Thay đổi thứ tự
các trường
+ Chọn trường
muốn thay đổi vị trí,
nhấn chuột và giữ.Khi
đó Access sẽ hiển thị
một đường nhỏ nằm
ngang ngay trên trường
được chọn.

Muốn thay đổi thứ tự
các trường ta thực hiện
những thao tác nào?
Muốn thêm trường ta
thực hiện những thao tác
nào?
Muốn xóa trường ta
thực hiện những thao tác
nào?
Muốn thay đổi khóa
nhất mỗi hàng của bảng.
+ Chọn lệnh File→Save
hoặc nháy nút lệnh ;
+ Gõ tên bảng vào ô Table
Name trong hộp thoại Save As.
+ Nháy nút OK hoặc nhấn
phím Enter
Thêm/xóa trường, thay
đổi tên, kiểu dữ liệu của
trường, thứ tự các trường,…
+ Chọn trường muốn thay
đổi vị trí, nhấn chuột và
giữ.Khi đó Access sẽ hiển thị
một đường nhỏ nằm ngang
ngay trên trường được chọn.
+ Di chuyển chuột, đường
nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí
mới của trường.
+ Thả chuột khi đã di
chuyển trường đến vị trí mong

Edit→Rename.
+ Khi tên bảng có
viền khung là đường nét
liền, gõ tên moiứ cho
bảng, rồi nhấn phím
Enter
chính ta thực hiện những
thao tác nào?
Muốn xóa bảng ta thực
hiện những thao tác nào?
Muốn đổi tên bảng ta
thực hiện những thao tác
nào?
+ Nháy nút lệnh hoặc
chọn lệnh Edit→Primary Key
+ Chọn tên bảng trong
trang bảng.
+ Nháy nút hoặc chọn
lệnh Edit→Delete.
+ Chọn bảng.
+ Chọn lệnh
Edit→Rename.
+ Khi tên bảng có viền
khung là đường nét liền, gõ tên
mới cho bảng, rồi nhấn phím
Enter
D.Củng cố: ( 5 phút)
 Nhắc lại các thao tác cơ bản trong Access
E.Dặn dò:(2’)
 Nhắc nhở hs về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài, tiết sau trả bài và thực hành bài tập và

nhóm, sắp xếp chổ ngồi. máy, sắp xếp ngồi theo nhóm, mỗi
học sinh 1 máy.
Giáo viên sinh họat nội qui
phòng máy, về an tòan điện, cháy
nổ, . . . và yêu cầu học sinh phải có
trách nhiệm bảo vệ tốt các trang
thiết bị, không được tự ý sử dụng
máy tính khi không được phép của
giáo viên.
Học sinh nghe phổ biến
nội qui phòng máy
13’ Hoạt động 2: Bài 1(sgk
trang 40)
Bài 1: Khởi động
Access, tạo CSDL với tên
Quanly_HS. Trong CSDL này
tạo bảng HOCSINH
Giáo viên giới thiệu và
hướng dẫn học sinh thiết kế CSDL
GV đi quan sát học sinh
thực hiện để có sửa chữa kịp thời.
Hs thực hành
10’ Hoạt động 3: Bài 2(sgk
trang 41)
Bài 2: Chỉ định khóa
chính
Chỉ định trường MaSo là
khóa chính.
Giáo viên giới thiệu và
hướng dẫn học sinh thiết kế CSDL

gian
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
10’ Hoạt động 1.Phân công
nhóm, sắp xếp chổ ngồi.
GV cho học sinh vào phòng
máy, sắp xếp ngồi theo nhóm, mỗi
học sinh 1 máy.
Giáo viên sinh họat nội qui
phòng máy, về an tòan điện, cháy
nổ, . . . và yêu cầu học sinh phải có
trách nhiệm bảo vệ tốt các trang
thiết bị, không được tự ý sử dụng
máy tính khi không được phép của
giáo viên.
Học sinh vào phòng máy
Học sinh nghe phổ biến
nội qui phòng máy
23’ Hoạt động 2: Bài 3(sgk
trang 41)
Bài 3.Chuyển trường
Doanvien xuống trường
Ngsinh và trên trường Diachi.
-Thêm các trường sau:lí,
hóa, tin.
-Di chuyển các trường
điểm để có thứ tự là: Toán, lí,
hóa, văn, tin.

B.Kiểm tra bài cũ: (5’)
C.Giảng bài mới:
Thời
gian
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
33’ Hoạt động1:Cập nhật
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
dữ liệu.
1.Cập nhật dữ liệu:
Cập nhật dữ liệu : là
thay đổi dữ liệu trong các
bảng gồm: thêm bản ghi mới,
chỉnh sửa, xóa các bản ghi.
a.Thêm bản ghi mới:
+ Chọn Insert→New
Record hoặc nháy nút
trên thanh công cụ rồi gõ dữ
liệu tương ứng vào mỗi
trường.
+ Cũng có thể nháy
chuột trực tiếp vào bản ghi
trống ở cuối bảng rồi gõ dữ
liệu tương ứng.
b.Chỉnh sửa:
Để chỉnh sửa giá trị một
trường của một bản ghi chỉ
cần nháy chuột vào ô chứa dữ
liệu tương ứng và thực hiện

ứng.
Để chỉnh sửa giá trị một
trường của một bản ghi chỉ cần
nháy chuột vào ô chứa dữ liệu
tương ứng và thực hiện các thay
đổi cần thiết.
+ Chọn bản ghi cần xóa.
+ Nháy nút hoặc nhấn
phím delete.
+ Trong hộp thoại khẳng
định xóa (hình 26 sgk trang 43)
chọn Yes
D.Củng cố: ( 5 phút)
 Nhắc lại các thao tác cập nhật dữ liệu cơ bản.
E.Dặn dò:(2’)
 Nhắc nhở hs về nhà học bài và xem tiếp bài 5.Các thao tác cơ bản trên bảng.
F. Rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Thanh Tuấn
45
Trường THPT Phú Điền Giáo án lớp 12
Tuần: 8
Tiết :15
Ngày dạy:
Tên bài dạy: §5.Các thao tác cơ bản trên bảng(tt)
§5.CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG(tt)
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức: Biết cách sắp xếp, lọc và tìm kiếm dữ liệu.
2.Về kỹ năng:
+ Thực hiện được các thao tác sắp xếp, lọc và tìm kiếm dữ liệu.
3.Về thái độ:

b.Lọc:
Lọc là một công cụ của
hệ QTCSDL cho phép tìm ra
những bản ghi thỏa mãn một
số điều kiện nào đó phục vụ
tìm kiếm.
Lọc gồm có 2 cách cơ
bản:
+ Lọc theo ô dữ liệu
đang chọn: Chọn ô rồi nháy
nút , Access sẽ lọc ra tất
cả các bản ghi có giá trị của
trường tương ứng bằng với
Muốn sắp xếp một trường
của bảng ta cần thực hiện thao tác
nào?
Lọc là gi?
Muốn lọc theo ô dữ liệu đang
chọn ta cần thực hiện thao tác nào?
+ Chọn trường cần sắp xếp
trong chế độ hiển thị trang dữ
liệu.
+ Dùng các nút lệnh
(tăng dần) hay (giảm dần)
để sắp xếp các bản ghi của bảng
dựa trên giá trị của trường được
chọn.
+ Lưu lại kết quả sắp
xếp.
Lọc là một công cụ của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status