BÀI TẬP HÓA TRỌNG TÂM CHƯƠNG 4 LỚP 10 - Pdf 71

BÀI TẬP HÓA LỚP 10 CHƯƠNG 3
Bài 1. cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bàng pương pháp thăng bằng electron:
a) Cu + H
2
SO
4

t0
CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
b) S+ HNO
3
→ H
2
SO
4
+ NO
c) Al + HNO
3
→Al(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H

2
O
b) S + KOH→K
2
S + K
2
SO
3
+ H
2
O
c) Br
2
+ NaOH →NaBr + NaBrO
3
+ H
2
O
d) P + KOH + H
2
O →KH
2
PO
4
+ PH
3
.
Bài 3. cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:
a) KClO
3

3
)
3

t0
Al
2
O
3
+ NO
2
+ O
2

f) HgO→ Hg+ O
2
g) HNO
3
→ NO
2
+ O
2
+H
2
O
Bài 4. cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:
a) KMnO
4
+ KI + H
2

2
SO
4
+ H
2
O
c) Cr
2
O
3
+ KNO
3
+ KOH→ K
2
CrO
4
+ KNO
2
+ H
2
O
d) Na
2
SO
3
+ KMnO
4
+ NaOH → Na
2
SO

nặng 7,2 g gồm NO và N
2
. Tìm kim loại đã cho.
Bài 6. hòa tan hết 7,44g hỗn hợp gồm Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO
3
loãng thu được dung
dịch A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18g , trong đó có một khí bị hóa nâu trong
không khí . Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu .
Bài 7. chia 9,76g hỗn hợp X gồm Cu và oxit của sắt làm hai phần bằng nhau . Hòa tan hoàn toàn phần thứ nhất vào
dung dịch HNO
3
thu được dung dịch A và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí B( NO và NO
2
) có tỉ khối đối với hidro bằng
19,8 . Cô cạn dung dịch A thu được 14,78g hỗn hai muối khan .
a) tìm công thức phân tử của oxit sắt .
b) tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X ban đầu .
Bài 8. hào tan 19,2g kim loại M trong dung dịch H
2
SO
4
đặc dư thu được khí SO
2
. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn
trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M , sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8g chất rắn .Xác định M.
Bài 9. cho hỗn hợp A gồm Fe và Cu . Hòa tan hết 6g A bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc , nóng thì thoát ra 5,6 lít khí nâu đỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status