Tun: 20 Ns:
Tit: 73 , 74 Nd:
Nhớ rừng
(Thế Lữ )
A-Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,
tầm thờng, giả dối đc thể hiện trg bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú.
-Thấy đc giá trị nghệ thuật đ.sắc, bút pháp lãng mạn, truyền cảm của bài thơ.
B-Chuẩn bị:
- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý: Gv cần cho hs biết qua về KN thơ mới trg p.tr Thơ mới. Lúc
đầu thơ mới là dùng để gọi tên 1 thể thơ tự do. Nhng rồi thơ mới không còn chỉ để gọi thể
thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 p.tr thơ có t.c LM tiểu t.sản bột phát vào năm 1932 và
kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy
Cận, Chế Lan Viên, Ng.Bính...
C-Tiến trình tổ chức dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
Khát vọng tự do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ, nhà văn trg g.đoạn 1930-1945. Nh-
ng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm khao khát tự do của mình theo một cách, làm cho tiếng
nói tự do càng trở nên phong phú. Giữa cảnh đ.nc bị nô lệ, Thế Lữ đã mợn lời con hổ-
chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trg vờn bách thú để nói lên niềm khao khát tự do, nối
tiếc một quá khứ huy hoàng của mình. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Nhớ rừng
của Thế Lữ.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Dựa vào c.thích *, em hãy nêu 1 vài nét về
t.g ?
.
I-Giới thiệu tác giả- Tác phẩm:
1-Tác giả:
1943.
- Hd đọc: Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn, ngao
ngán, bực bội u uất; Đoạn 2,3,5 đọc với giọng
vừa hào hứng vừa nối tiếc, vừa tha thiết, bay
bổng, vừa mạnh mẽ, hùng tráng và kết thúc
bằng 1 tiếng thở dài bất lực.
- Giải nghĩa từ khó.
3 Bố cục.
- Khổ 1: T.trạng của con hổ khi bị nhốt trg vờn
bách thú.
- Khổ 2: Con hổ nhớ lại cảnh khi là chúa tể cả
muôn loài.
- Khổ 3: Con hổ nối tiếc thời oanh liệt không
còn nữa.
- Khổ 4: Con hổ căm giận và khinh ghét cảnh
sống tầm thờng, giả dối.
- Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy lên
khôn nguôi.
II-Đọc Tìm hiểu bài thơ.
1-Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong v -
ờn bách thú:
- Thử thay gậm =ngậm, khối =nỗi và s
2
ý
nghĩa b.cảm của chúng ? (Gậm nghĩa là
dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần từng
chút một cách chậm chạp, kiên trì. Đây là
động từ diễn tả h.đ bứt phá của con hổ nhng
chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm đầy uất ức và
bất lực của chính bản thân con hổ khi bị mất
->Sử dụng động từ, danh từ M.tả t.trạng
căm hờn, uất ức vì bị mất tự do của chúa sơn
lâm.
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
->Buông xuôi, bất lực.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
->Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ bớc.
->Câu mở đầu n vần trắc gợi lên giọng gầm gừ,
câu thứ 2 n vần bằng nh 1 tiếng thở dài ngao
ngán.
Xng ta chứa đựng sắc thái kiêu hãnh, tự hào.
Từ ngữ giàu h/ả.
nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của con hổ
c đồng điệu với bi kịch của n.dân ta trg
xiềng xích nô lệ.
- Cũi sắt có thể giam cầm đc thể xác con hổ,
nhng còn tâm tởng của nó thì sao ?
- Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn lâm đc
m.tả qua n câu thơ nào ?
- Em có nx gì về cách dùng từ ngữ của t.g ?
- Cảnh núi rừng ngày xa hiện lên trg nỗi nhớ
của con hổ ntn ?
- Câu thơ nào m.tả h/ả chúa sơn lâm?
- Những câu thơ trên gợi cho ta thấy h/ả 1
chúa sơn lâm ntn ?
-T.trạng của chúa sơn lâm lúc đó ntn?
-Con hổ đã nhớ lại n kỉ niệm gì ở chốn rừng
xa ? (KN về n đêm trăng, n ngày ma, n bình
minh và n buổi chiều trg rừng).
=>Thể hiện t.trạng hài lòng, thoả mãn, tự hào
về oai vũ của mình.
Nào đâu n đêm vàng... trăng tan ?
Đâu n ngày ma chuyển... đổi mới ?
Đâu n bình minh... tng bừng ?
Đâu n chiều lênh láng... bí mật ?
- Điệp ngữ kết hợp với câu hỏi tu từ nối tiếp
nhau, dồn dập Gợi lại n KN tuyệt đẹp của 1
thời vàng son và thể hiện khí phách ngang tàng
làm chủ.
Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
->Câu hỏi tu từ kết hợp với dấu chấm cảm
Nhấn mạnh và bộc lộ t.trạng nối tiếc c.s độc
lập tự do.
thơ có sức k.quát điển hình.
-Hs đọc khổ 4,5.
-Sau n hồi tởng đẹp đẽ về quá khứ, con hổ
lại trở lại c.s thực tại Gv đọc khổ 4.
-Cảnh vật ở khổ 4 có gì giống và khác với
cảnh vật ở khổ đầu bài thơ ? (Giống: là đều
m.tả t.trạng chán chờng, uất hận của con hổ;
nhng khác là khổ 1 m.tả k.q c.s bị giam cầm
tù hãm của con hổ, còn khổ 4 lại m.tả chi
tiết cảnh TN ở vờn bách thú. Đây là TN
nhân tạo, TN thu nhỏ và đc sắp xếp bởi bàn
tay con ng).
-Khổ thơ thứ 4 đã thể hiện đc thái độ gì của
con hổ ?
-Gv: Đây chính là cảm nhận của thanh niên
trí thức VN về 1 XH nửa TD PK đang trên
Câu nghi vấn
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu rõ đ.điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ.
-Những điều cần lu ý: Một số loại dấu câu đặt cuối n kiểu câu này đc trình bày trg n bài
riêng. Cần xđ rõ, dấu câu không hẳn gắn với kiểu câu mà chủ yếu gắn với mđ phát ngôn.
C-Tiến trình tổ chức dạy học :
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
Câu chia theo mđ nói đc phân thành mấy kiểu câu, đó là n kiểu câu nào? ở lớp 6, các
em đã học về câu trần thuật, bài hôm nay c.ta tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Hs đọc vd (Bảng phụ).
-Trg đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ?
-Những đ.điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn ?
-Câu nghi vấn trg đ.trích trên dùng để
làm gì ?
-Đặt câu nghi vấn ?
-Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?
-Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg
đ.trích ?
I-Đặc điểm hình thức và chức năng chính:
*Ví dụ: sgk (11).
-Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
-Hs đọc các câu văn.
-Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối n câu
em vừa đọc không ? Vì sao ?
-Hs đọc 2 câu văn.
-Phân biệt h.thức và ý nghĩa của 2 câu
trên ?
2-Bài 2 (12 ):
-Dựa vào từ nghi vấn hay và dấu chấm hỏi ở cuối
câu, ta xđ các câu đã cho là câu nghi vấn.
-Không thể thay từ hay bằng từ hoặc trg các câu
trên.
Vì: Từ hay và từ hoặc đều là q.h từ biểu thị q.h lựa
chọn. Tuy nhiên từ hoặc chỉ dùng trg câu trần
thuật biểu thị ý có qh lựa chọn mà không dùng trg
câu nghi vấn.
3-Bài 3 (13 ):
-Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu trên.
Vì: Câu a và b có chứa từ có... không, t.sao nhng n
kết cấu chứa n từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trg
1 câu. Câu c và d có từ nào, ai nhng đó là n từ
phiếm định chứ không phải là từ nghi vấn.
4-Bài 4 (13 ):
-Khác nhau:
+Về h.thức: câu a dùng từ nghi vấn có... không;
câu b dùng từ nghi vấn đã... cha.
+Về ý nghĩa: 2 câu này có nội dung hỏi khác nhau:
câu b có giả định là ngời đc hỏi trc đó có v.đề về
sức khoẻ, nếu điều giả định này không đúng thì
câu hỏi trở nên vô lí, còn ở câu a không hề có giả
định đó.
-Em hãy nêu cách sắp xếp các câu trg
đ.v (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các
câu g.thích, bổ xung) ?
I-Đoạn văn trong vb thuyết minh:
1-Nhận dạng các đ.v thuyết minh:
a-Đoạn văn a:
-Câu chủ đề đặt ở v.trí đầu đoạn.
-Từ ngữ chủ đề: là từ nớc đc nhắc đến trg cả 5 câu
của đ.v.
-Các câu g.thích, bổ xung: là 4 câu tiếp theo câu
chủ đề nhằm g.thích rõ ý và bổ xung cho câu chủ
đề.
b-Đoạn văn b:
-Câu chủ đề đặt ở v.trí cuối đoạn.
-Từ ngữ chủ đề: là từ Phạm Văn Đồng và các từ
thay thế ông.
-Các câu g.thích, bổ xung: Đứng ở v.trí trc câu chủ
đề nh n d.chứng cụ thể để qui nạp thành câu chủ
đề ở cuối đ.văn.
-Khi làm b.văn th.minh, cần chú ý gì ?
-Hs đọc 2 đ.v.
-Gv: Mỗi đ.v thờng diễn đạt 1 ý trọn
vẹn, không lẫn sang ý khác, các câu đc
sắp xếp theo thứ tự nhất định.
-Căn cứ vào đó, các em nêu nhợc điểm
của mối đ.v và cách sửa chữa ?
-Gv nêu cách sửa: Chọn 1 ý để viết
thành đ.v, các câu trg đoạn đc sắp xếp
theo 1 thứ tự nhất định. Ví dụ: chọn ý
c.tạo các bộ phận của bút bi, các câu trg
-Cách sửa: bỏ câu đầu sẽ thành đ.v diễn đạt 1 ý
trọn vẹn: c.tạo các bộ phận của chiếc đèn bàn.
*Ghi nhớ
2,3
: sgk (15 ).
II-Luyện tập:
1-Bài 1 (15 ): Giới thiệu trờng em.
a-MB: Cần g.thiệu một cách ngắn gọn các thông
tin chủ yếu về trờng em (tên trờng, thành lập từ
năm nào, xây dựng ở đâu ?... ).
b-KB: Nêu cảm nhận sâu sắc và những ấn tợng nổi
bật nhất về trờng em.
2-Bài 2 (15 ):
Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt
Nam. Ngời đã lãnh đạo n.dân ta đ.tr giành độc lập
-Cho chủ đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân Việt Nam. Hãy viết
thành một đ.v th.minh ?
d.tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng CNXH.
D-Củng cố -H ớng dẫn học bài :
Giáo viên hệ thống lại kiến thức toàn bài.
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3 (15 ).
-Đọc bài: Thuyết minh về một phơng pháp (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần).
Tun: 21 Ns:
Tit: 77 Nd:
Văn bản: Quê hơng
(Tế Hanh )
A-Mục tiêu bài học:
-Cảm nhận đc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức ssống của làng quê miền biển đc m.tả trg bài thơ
và t.cảm q.hg đằm thắm của t.g.
-Gv: Nhà thơ Tế Hanh đã có n t.cảm y.thg, gắn bó
sâu nặng với q.hg m ntn ?
-Hdẫn đọc: 8 câu đầu đọc với giọng vui tơi, phấn
khởi, chú ý n từ ngữ m.tả; 12 câu sau đọc với
giọng nhẹ nhàng, thiết tha thể hiện đc nỗi nhớ
q.hg của t.g.
-Giải thích từ khó.
-Hs đọc 3 khổ thơ đầu. Ba khổ thơ em vừa đọc có
ND gì ?
-Gv đọc 2 câu thơ đầu:
-Hai câu thơ mở đầu làm n.vụ gì ?
-Làng quê của t.g đc g.thiệu qua n đ.điểm nào ?
(G.thiệu về v.trí đ.lí: cách biển nửa ngày sông và
g.thiệu về đ
2
nghề nghiệp của làng là chài lới).
-Gv: cái làng chài này nh 1 hòn đảo, bốn bề nc
bao vây, th.gian đc tính bằng nửa ngày sông.
Sông đc nói đến là con sông Trà Bồng. Tế Hanh
kể: trc khi đổ ra biển, dòng sông lợn vòng ôm
trọn làng biển quê tôi.
-Hai câu mở đầu có n.v g.thiệu k.q về làng, vậy
em có nx gì về cách g.thiệu đó ?
-Gv: Tiếp theo là n câu thơ m.tả cảnh sinh hoạt
của làng.
I-Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
II-Đoc Tìm hiểu chú thích:
III-Tìm hiểu văn bản
1-Hình ảnh quê hơng:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lới:
thơ nào diễn tả điều đó ?
-Em hiểu mảnh hồn làng là gì ? T.sao t.g lại s
2
cánh buồm với mảnh hồn làng? (Mảnh hồn làng
là 1 thứ hồn vía q.hg thân thuộc. T.g s
2
nh vậy là
vì cánh buồm chính là hơi thở, là linh hồn của
con thuyền, của n ng điều khiển nó. Mỗi làng quê
có 1 nền văn hoá riêng. Đối với làng quê sống
bằng nghề chài lới thì con thuyền chính là h/ả
->Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị, độc
đáo.
*Cảnh thuyền ra khơi đánh cá:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
->Từ ngữ gợi tả kết hợp với phép liệt kê -
Gợi phong cảnh TN tơi đẹp.
Chiếc th nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt ...
->Sd ĐT mạnh, so sánh, ẩn dụ Gợi vẻ
đẹp của con thuyền, gợi bức tranh LĐ dào
dạt sức sống khoẻ mạnh, trẻ trung.
đ.trng nhất cho cốt cách riêng biệt ấy)
-Em có nx gì về h/ả s
2
ở đây ? (S
2
vật
-Em thấy h/ả n ng dân chài lới ở đây có gì khác
với h/ả dân trai tráng ở đầu bài thơ ? (ở phần đầu
chỉ đc nhắc đến trg cái tên chung nhất dân trai
tráng với sức mạnh tuổi trẻ phăng mái chèo thì ở
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn...
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió...
->Cách S
2
đầy sáng tạo Gợi vẻ đẹp bay
bổng, mang ý nghĩa lớn lao.
Nhân hoá - Làm cho cánh buồm trở nên
sinh động, có hồn.
=>H/ả cánh buồm tợng trng cho sức mạnh
LĐ sáng tạo, cho niềm tin và mơ ớc của ng
dân làng biển.
*Cảnh thuyền về bến:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe,
Những con cá tơi ngon thân bạc tr...,
->T.sự kết hợp với m.tả - Gợi khung cảnh
đầm ấm, vui vẻ, rộng ràng.
=>Cảnh LĐ náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và
sự sống.
đây họ đc nhắc đến chi tiết hơn, cụ thể hơn: làn
da ngăm rám nắng, thân hình nồng thở vị xa
xăm).
-Em hãy hình dung vị xa xăm là vị gì ? (Là sóng,
gió, nắng nc biển, mồ hôi, mùi cá tanh in dấu lên
làn da tạo ra cái vị xa xăm nồng nàn trên thân thể
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
->M.tả chi tiết, cụ thể
Gợi vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ mộng.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trg thớ vỏ.
gì, t.d của b.p NT đó ?
-Gv: Đó là tất cả n màu sắc, hơng vị của 1 làng
chài ven biển, nơi t.g đã tắm cả tuổi thơ, làm cho
nó không lẫn đc với bất cứ q.hg nào khác.
Thảo luận:
Đến đây có bạn cho rằng: 16 câu thơ đầu là tả
cảnh q.hg. chỉ có 4 câu cuối là thể hiện nỗi nhớ
quê da diết. Em có đồng ý với ý kiến đó không ?
Vì sao ?
-Gv: Cả bài thơ là nỗi nhớ q.hg. Đó chính là nội
dung của bài thơ.
-Bài thơ đc viết theo thể thơ nào ?
-Bài thơ có gì đ.sắc về ND và NT ?
-Hs đọc ghi nhớ.
-Đọc diễn cảm bài thơ ?
->Nhân hoá - Thổi linh hồn vào s.vật,
khiến cho s.vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa tầm
vóc lớn lao.
=>Thể hiện t.yêu q.hg chân thành, nồng
hậu (nhất là khi xa quê).
2-Nỗi nhớ quê hơng:
Nay xa cách lòng tôi luôn tởng nhớ
Màu nc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra ...,
phóng DT.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào ch.thích *, em hãy g.thiệu 1 vài nét về t.g
Tố Hữu ?
1-Tác giả: Tố Hữu (1920-2002), quê Thừa Thiên-
Huế.
-Ông giác ngộ và tham gia CM rất sớm.
-Ông là nhà thơ nổi tiếng, thơ ông đc nhiều ng yêu
thích
-Bài thơ ấnhngs tác trg h/cảnh nào ?
2-Tác phẩm: Bài thơ đc s.tác vào 7.1939 khi nhà thơ
đang bị giam trg nhà lao Thừa Phủ-Huế
-Hd đọc: 6 câu đầu đọc với giọng vui tơi, náo nức,
phấn chấn; 4 câu sau đọc với giọng bực bội, nhấn
mạnh các ĐT và các từ ngữ cảm thán.
-Giải thích từ khó.
-Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn ? Hãy viết 1 câu văn
có 4 chữ đầu là Khi con tu hú để tóm tắt ND bài
I-Giới thiệu tác giả- Tác phẩm:
.
.
II-Đọc Tìm hiểu chú thích:
thơ ? (Tên bài thơ chỉ là vế phụ của 1 câu: Khi con tu
hú gọi bày là khi mùa hè đến, ng tù CM càng cảm
thấy ngột ngạt trg phòng giam chật chội, càng thèm
khát cháy bỏng c.sống tự do tng bừng ở bên ngoài).
-Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến
tâm hồn nhà thơ nh vậy? (Vì nhà thơ lại càng nhận
rõ hơn c.sống bị giam cầm ngột ngạt trg tù, và tiếng
chim tu hú kêu càng nhức nhối, càng khiến nhà thơ
Khi con tu hú gọi bày
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vờn râm dạy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không..
->Chọn n chi tiết đ.sắc của mùa hè và
dùng n đ.từ diễn tả sự h.đ, sự căng đầy
nhựa sống của mùa hè Tạo ra 1
kh.gian thoáng đãng, phóng khoáng.
trên m.tả cảnh dới mặt đất, còn 2 câu thơ sau lại m.tả
cảnh trên trời cao).
-Gv: Tất cả cảnh vật trg bức tranh TN mùa hè đều
đang độ chín đầy hứa hẹn, căng đầy sức sống trẻ
trung c nh t.g đang ở tuổi thanh xuân tràn đầy sức
sống. Bức tranh mùa hè vừa tả thực lại vừa có ý
nghĩa tợng trng. H/ả TN tơi đẹp, đầy sức sống và
phóng khoáng là biểu tợng của cuộc sống tự do, của
sức sống trẻ trung đầy hứa hẹn. Bức tranh TN ấy là
thể hiện niềm khao khát tự do, hớng về c.sống bên
ngoài của t.g, khi đang bị giam cầm, tù hãm.
-Cảnh sắc mùa hè đs m.tả ở 6 câu thơ đầu, có phải là
cảnh t.g nhìn thấy trực tiếp không ? Vì sao ? (Không
phải là cảnh trực tiếp. Đó là cảnh t.g hình dung và t-
ởng tợng ra. Vì t.g đang ở trg tù).
-Hs đọc 4 câu thơ cuối. Bốn câu thơ cuối tả cảnh hay
tả t.trạng ? Đó là t.trạng của ai ?
-Em có nx gì về từ ngữ và dấu câu mà t.g dùng để
m.tả ở đây ?
-Tâm trạng của nhà thơ ở đoạn này đc bộc lộ khác
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu !
->ĐT kết hợp với dấu chấm cảm có td
diễn tả t.trạng của nv trữ tình.
->Tâm trạng u uất, bực bội, ngột ngạt và
đầy đau khổ.
*Ghi nhớ: sgk (20 ).
-Tố Hữu là ng thanh niên CM nhạy
cảm, tinh tế, giàu trí tởng tợng, yêu TN,
yêu c.sống, khát khao tự do.
*Luyện tập:
D-H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ.
-Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bó (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
Đọc Hiểu VB).
Tun: 21 Ns:
Tit: 79 Nd:
Câu nghi vấn
(Tiếp theo )
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, k.định, phủ định,
đe doạ, bộc lộ cảm xúc,...
-Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ.
-Những điều cần lu ý:
C-Tiến trình tổ chức dạy học :
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
Đặt một câu nghi vấn, vì sao em biết đó là câu nghi vấn ?
3-Bài mới:
e-Con gái tôi đấy ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái
con mèo hay lục lọi ấy !
->Dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.
=>Khi không dùng để hỏi, có trờng hợp câu
nghi vấn k.thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm
hoặc dấu chấm lửng.
*Ghi nhớ: sgk (22 ).
IV-Luyện tập:
1-Bài 1 (22 ):
a-Dùng để bộc lộ t.cảm, c.xúc ngạc nhiên.
b-Dùng để phủ định và bộc lộ t.cảm.
c-Dùng để cầu khiến và bộc lộ t.cảm, cảm xúc.
d-Dùng để phủ định và bộc lộ t.cảm, c.xúc.
2-Bài 2 (23 ):
*Các câu nghi vấn dùng để hỏi:
-Hs đọc những đ.trích.
-Trg n đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ? Đ.điểm h.thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn ?
-Những câu nghi vấn đó đc dùng để làm
gì ?
-Trg n câu nghi vấn đó, câu nào có thể thay
thế đc bằng 1 câu không phải là câu nghi
vấn mà có ý nghĩa tơng đơng ? Hãy viết n
câu có ý nghĩa tơng đơng đó ?
-Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà
để:
+Y.cầu 1 bạn kể lại nội dung của bộ phim
vừa đc trình chiếu ?
(Cách làm )
A-Mục tiêu bài học:
-Giúp hs biết cách th.minh về một phơng pháp, mmột thí nghiệm, một món ăn thông th-
ờng, một đồ dùng h.tập đ.giản...
-Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, một p.pháp làm việc với m.đích nhất định.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ.
-Những điều cần lu ý: Hs phải biết q.sát, không phải là một khách thể bên ngoài, mà là
h.đ của mình, một h.đ có mđ, trừu tợng hơn.
C-Tiến trình tổ chức dạy học :
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
Khi viết bài văn, đ.v th.minh cần chú ý điều gì ? (Ghi nhớ-15 ).
3-Bài mới:
Chúng ta đã tìm hiểu và luyện tập cách thuyết minh một thể thơ, một đồ dùng,công cụ.
Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu và luyện tập về văn bản thuyết minh một phơng pháp.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Hs đọc văn bản: Cách làm đồ chơi Em bé đá
bóng bằng quả khô và Cách nấu canh rau
ngót với thịt lợn nạc
-Khi cần th.minh cách làm một đồ vật (hay
cách nấu món ăn, may áo quần,...) ngời ta th-
ờng nêu n nội dung gì ?
-Cách làm đợc trình bày theo thứ tự nào ?
-Em hãy nêu cách làm một vb th.minh giới
thiệu một p.pháp (cách làm) ?
-Hs đọc ghi nhớ.
I-Giới thiệu một phơng pháp (cách làm):
1-Văn bản:
a-Cách làm đồ chơi Em bé đá bóng bằng
(Bịt mắt bắt dê là một trò chơi quen thuộc đối
với lứa tuổi hs).
b-TB: -Số ngời chơi: Khoảng 10 ngời trở lên.
-Đồ chơi: một chiếc khăn đỏ hoặc 1 mảnh vải
để bịt mắt.
-Luật chơi: ở giữa có 1 bạn bị bịt kín mắt, các
bạn còn lại xếp thành vòng tròn, đứng xung
quanh, vỗ tay. Bạn bị bịt mắt bắt đc bạn nào
thì bạn đó thua, phải thay chỗ cho bạn bị bịt
mắt.
c-KB: Nêu cảm nghĩ của em về trò chơi (vui,
khoẻ).
2-Bài 2 (26 ):
-Cách đặt v.đề: Sách in ngày càng nhiều, vậy
phải đọc ntn trc núi t liệu này ? P.pháp đọc
nhanh là rất cần cho con ng hiện đại ngày nay.
-Các cách đọc: cách đọc thành tiếng và
cáchđọc thầm. Đọc thầm lại có p
2
đọc theo
dòng và p
2
đọc ý (đây là p
2
tiên tiến nhất).
-N.dung và hiệu quả của p
2
đọc nhanh: không
đọc theo đg ngang mà đọc theo đg dọc từ trên
xuống dới, cơ mắt vừa ít mỏi lại nhìn đc toàn
Cảnh khuya và Rằm tháng giêng, đó là n bài thơ nổi tiếng của c.tịch HCM viết hồi đầu
k.chiến chống Pháp ở Việt Bắc. Còn hôm nay, c.ta lại đợc gặp lại Ngời ở suối Lê nin,
hang Pác Bó, huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân 1941, qua bài thơ Tức cảnh
Pác Bó.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Em hãy g.thiệu 1 vài nét về t.giả HCM?
-Bài thơ đc s.tác trg hg.cảnh nào ?
-Hd đọc: Giọng vui tơi pha chút hóm hỉnh,
nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải mái, sảng
khoái; nhịp 4/3, 2/2/3.
I-Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
1-Tác giả:
2-Tác phẩm: Bài thơ đc s.tác vào tháng 2.1941,
sau ba mơi năm bôn ba h.động ở nc ngoài, Bác
trở về TQ, trực tiếp l.đạo p.trào CM trg nc.
II-Đọc Tìm hiểu chú thích:
-Giải thích từ khó.
-Bài thơ đc s.tác theo thể thơ nào ? Hãy kể
tên 1 số bài thơ cùng thể thơ này mà em đã
học ? (Xa ngắm thác núi L-Lí Bạch, Ngẫu
nhiên viết...-Hạ Tri Chơng, Sông núi nc
Nam-Lí thờng Kiệt,Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trờng trông ra-Trần Nhân Tông, Rằm
tháng giêng-HCM, Cảnh khuya, Bánh trôi
nc-HXH).
-Theo ND có thể tách bài thơ thành 2 ý lớn:
Cảnh s.hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó và
cảm nghĩ của Bác. Những lời thơ nào tơng
ứng với 2 ý trên ?
-Hs đọc 3 câu thơ đầu. Ba câu thơ em vừa