Thư tín di động trong Exchange 2003 - Phần 3: Cài đặt, quản trị và sử dụng
công cụ Microsoft Exchange Server ActiveSync Web Administration
Ngu
ồn : quantrimang.com
Trong phần 3 này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách cài đặt và cấu
hình công cụ Exchange Server ActiveSync Web Administration cũng như
cách sử dụng công cụ này để thực hiện xóa dữ liệu từ xa, kiểm tra các bản
ghi giao dịch,…
Trong phần trước của loạt bài này, chúng ta đã tìm hiểu về các thiết lập bảo mật
thiết bị, trong đó có nói đến việc thiết bị có thể tự xóa sạch (gi
ống như việc xóa
dữ liệu cục bộ) khi người dùng nhập sai mã PIN hoặc mật khẩu với số lần giới
hạn. Tuy nhiên trong một số trường hợp bạn lại muốn xóa dữ liệu trên thiết bị di
động ngay lập tức sau khi phát hiện ra mất thiết bị để bảo đảm tính bí mật và sự
riêng tư. Đây là lý do quan trọng mà công cụ Exchange Server ActiveSync Web
Administration được ra đời. Công cụ này được thiế
t kế dành cho các quản trị
viên, người muốn quản trị quá trình xóa dữ liệu từ xa khi thiết bị bị mất hoặc bị
đánh cắp.
Với công cụ Exchange Server ActiveSync Web Administration, quản trị viên có
thể thực hiện các hành động dưới đây:
•
Xem danh sách các thiết bị đang được sử dụng bởi người dùng
•
Chọn hoặc hủy chọn các thiết bị được quyền xóa dữ liệu từ xa
•
Xem trạng thái của các yêu cầu xóa dữ liệu từ xa đối với mỗi thiết bị
•
Xem bản ghi giao dịch chỉ thị quản trị viên nào đã đưa ra các lệnh xóa từ
Khi đã thẩm định với m
ột tài khoản và có sự cho phép thích hợp, bạn sẽ vào
được trang Mobile Admin Web Form như hình 2.
Hình 2: Mobile Admin Web Form
Ở đây bạn có thể chọn giữa hai tùy chọn quản trị viên đó là Remote Wipe (xóa)
và Transaction Log (bản ghi giao dịch). Chúng ta hãy bắt đầu bằng tùy chọn
Remote Wipe. Từ tùy chọn này bạn có thể quản lý được các thiết bị của người
dùng, thực hiện xóa từ xa các thiết bị cụ thể (hình 3).
Hình 3: Màn hình xóa thiết bị từ xa
Để xem thiết bị nào liên quan với mailbox của một ai đó, bạn cần phải nhập vào
tên mailbox hoặc địa chỉ SMTP của người dùng. Khi đó bạn sẽ có được một
danh sách như trong hình 3, danh sách gồm có 5 cột được mô tả ở dưới đây:
•
Device Id: ID của thiết bị
•
Type: kiểu thiết bị, nó có thể là SmartPhone hay PocketPC
•
Last Sync: thời gian và dữ liệu của lần đồng bộ cuối cùng được thực hiện
•
Status: Trạng thái của thiết bị, có thể là OK, Wipe initiated (Thực hiện
xóa), Sent to device (Gửi đến thiết bị), Device acknowledged (Thiết bị
phúc đáp) và Wipe operation completed successfully (Quá trình xóa đã
thành công)
•
Action: là nơi bạn có thể chọn xóa một thiết bị hoặc xóa một nhóm cộng
tác
Như đã thấy trong hình 3, một trong những nhóm liệt kê không được đồng bộ từ