TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
AN GIANG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Th.S: NGUYỄN VŨ DUY DƯƠNG ÁNH NGỌC
Lớp: DH1KT1
05 - 2004
TP. Long xuyên, ngày.....tháng.....năm 2004
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PHẦN MỞ ĐẦU
:........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài:..........................................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................... 3
3. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................ 3
4. Phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................................... 3
PHẦN NỘI DUNG
: ................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN:...................................................................................4
1. Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp: .................................................. 5
1.1. Bản chất: ............................................................................................................... 5
1.2. Chức năng: ............................................................................................................5
2. Ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính.......................................... 6
2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ: ............................................................................................... 6
2.2. Mục đích của phân tích tài chính: ......................................................................... 6
3. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa chúng:.........................7
3.1. Hệ thống báo cáo tài chính..................................................................................... 7
3.2. Mối liên hệ
giữa các báo cáo tài chính: ................................................................. 8
4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp: ................................. 9
5. Cơ sở hoạch định của tài chính doanh nghiệp: .....................................................10
5.1. Ý nghĩa của hoạch định tài chính: ........................................................................ 10
5.2. Vai trò của hoạch định tài chính: .........................................................................11
5.3. Phương pháp dự báo: ........................................................................................... 11
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN
GIANG: .......................................................................................................................... 12
1. Lịch sử hình thành: ................................................................................................. 13
2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:............................................................................. 13
3. Chức năng, nhiệm vụ và quy
ền hạn của công ty:.................................................. 14
3. Phân tích kết cấu nguồn vốn: ................................................................................. 33
3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu: ......................................................................................... 33
3.2. Nợ phải trả: ........................................................................................................... 35
4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: .......................................... 38
4.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:....................................................... 39
4.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: ........................................................................ 42
4.3. Lợi nhuận từ hoạt động khác: .............................................................................. 43
5. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: .....................................44
5.1. Phân tích tình hình thanh toán:........................................................................ 44
5.1.1. Phân tích các khoản phải thu:...................................................................... 44
5.1.2. Phân tích tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả:............................................ 47
5.2. Phân tích khả năng thanh toán:......................................................................... 49
5.2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn: ..................................................................... 49
5.2.1.1. Hệ số thanh toán hiện hành:.....................................................................49
5.2.1.2. Hệ số thanh toán nhanh:.......................................................................... 50
5.2.1.3. Hệ số thanh thanh toán bằng tiền:............................................................52
5.2.1.4. Số vòng quay các khoản phải thu:............................................................ 54
5.2.1.5. Số vòng quay hàng tồn kho:..................................................................... 55
5.2.2. Khả năng thanh toán nợ dài hạn: .................................................................... 57
5.2.2.1. Khả năng chi trả lãi vay: .......................................................................... 57
5.2.2.2. Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu:................................................... 59
5.2.3. Tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước: ................................................ 60
6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
:..................................................................
61
6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu hoạt động: ................. 62
6.1.1. Số vòng quay vốn (hay số vòng quay tài sản):..............................................62
6.1.2. Số vòng quay tài sản cố định: ........................................................................63
6.1.3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:................................................................. 64
GVHD: Nguyễn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 1 Phần
mở đầu
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu AG
trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Cơng Ty Xuất
Nhập Khẩu An Giang”. Thơng qua việ
c phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại cơng ty
để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. GVHD: Nguyễn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 2
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu AG
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp,
để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những bất ổn của cơng ty. Đồng thời giúp
doanh nghiệp nhìn thấy trước những biến động tình hình tài chính trong tương lai của mình
mà có biện pháp đối phó thích hợp. Bao gồm những nội dung cụ thể như sau:
− Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của cơng ty.
− Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
− Lập kế hoạch tài chính cho những năm sau.
− Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu từ cơng ty, tài liệu từ sách báo.
- Phương pháp được dùng để phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh là chủ yếu, ngồi ra còn dùng các phương pháp khác như: phân
tích xu hướng (theo phương pháp hồi quy tuyến tính), phân tích theo tỷ tệ chung, phương
pháp liên hệ cân đối và thay thế liên hồn.
4. Phạm vi nghiên cứu:
DUNG
Chương 1 :
Cơ sở lý luận trang 4
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu AG
1. Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp:
1.1. Bản chất:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị
phát sinh trong q trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ q trình tái
sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước. Trong đó những
quan hệ kinh tế bao gồm:
− Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Thể hiện thơng qua nghĩa vụ nộp thuế của
doanh nghiệp đối vớ
i Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp, hoặc
góp vốn hoặc cho vay.
− Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác
tồn diện và thường xun trong suốt q trình kinh doanh, vì vậy nó có ý nghĩa quan
trọng hàng đầu
Tóm lại: Ba chức năng trên quan hệ mật thiết với nhau, chức năng kiểm tra tiến hành
tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn tạo điều kiện
cho sản xuất liên tục. Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thơng các luồng tài
chính, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau tạo ra nguồn tài chính dồi dào đảm bảo cho q
trình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho chức năng kiểm tra.
2. Ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính:
2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối,
sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của xí
nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Với ý nghĩa đó, nhiệm vụ của phân tích bao gồm:
− Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việ
c phân bổ vốn, nguồn
vốn hợp lý khơng? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, phát hiện
ngun nhân thừa thiếu vốn.
− Đánh giá tình hình, khả năng thanh tốn của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các
chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước.
− Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
− Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng tiềm
tàng nhằm nâng cao hiệu quả s
ử dụng vốn.
2.2. Mục đích của phân tích tài chính:
Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể, ở
đây, ta sẽ đề cập đến mục đích đối với nhà quản lý vì đây là người có nhu cầu cao nhất về
phân tích tài chính.
Lý do quan trọng để nhà quản trị quan tâm đến phân tích tài chính là nhằm thấy tổng
qt, tồn diện về hiện trạng tài chính và hiệu quả hoạt động, c
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Cơ cấu bao gồm hai phần ln bằng nhau là : tài
sản và nguồn vốn_ là nguồn hình thành nên tài sản:
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU Một đặc điểm cần lưu ý là giá trị trong bảng cân đối do các ngun tắc kế tốn ấn định,
được phản ánh theo giá trị sổ sách kế tốn, chứ khơng phản ánh theo giá trị thị trường.
- Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập, là báo cáo tài chính tổng hợp
về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt
động khác qua một kỳ kinh doanh. Ngồi ra theo quy định của Việt Nam, còn có thêm
phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước và tình hình
thực hiện thuế giá trị gia tăng. N
ội dung của báo cáo kết quả kinh doanh là chi tiết hố các
chỉ tiêu của đẳng thức tổng qt q trình kinh doanh sau: GVHD: Nguyễn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngọc
DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN
trang 7
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu AG
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền vào, tiền
ra của doanh nghiệp. Nói cách khác, chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào
sử dụng tiền, khả năng thanh tốn, lương tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt
hiệu quả cao nhất.
Báo cáo ngân lưu đượ
c tổng hợp bởi ba dòng ngân lưu ròng, từ ba hoạt động :
trang 8
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu AG
rộng quy mơ kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng trong đầu tư tài sản, kéo theo sự gia tăng
nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
GVHD: Nguyễn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngọc
Tổng qt ta có:
Bảng cân đối kế tốn
(năm nay)
Báo cáo ngân lưu
(năm nay)
Báo cáo thu nhập
(năm nay)
Bảng cân đối kế tốn
(năm trước)
- Lợi nhuận (hoặc lỗ) trên báo cáo thu nhập làm tăng (hoặc giảm) nguồn vốn chủ sở hữu
trên bảng cân đối kế tốn.
- Tổng dòng ngân lưu ròng từ ba hoạt động trên báo cáo ngân lưu giải thích sự thay đổi
Số vòng quay vốn
Số vòng quay tài sản cố định
Tốc độ ln chuyển vốn, số ngày của một vòng
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thơng qua chỉ số lợi nhuận:
Hệ số lãi gộp
Hệ số lãi ròng (ROS)
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suấ
t sinh lời của vốn cố định
Tỷ suất sinh lời vốn lưu động.
5. Cơ sở hoạch định tài chính tại doanh nghiệp:
5.1. Ý nghĩa của hoạch định tài chính:
Hoạch định tài chính doanh nghiệp là tồn bộ kế hoạch chi tiết của việc phân bổ các
nguồn tài sản của doanh nghiệp trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của
doanh nghiệp quan trọng nhất là mục tiêu chiến lược về lâu dài.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tạo cho mình một mục tiêu chiến lược, và để thực
hiện những mụ
c tiêu đó thì thường các doanh nghiệp đó phải có những biện pháp cụ thể
được thể hiện qua các dự án đầu tư. Hoạch định tài chính cụ thể hóa tồn bộ các biện pháp
đó nhằm đạt được mục tiêu chiến lược bằng các kế hoạch tài chính cụ thể là kế hoạch thu
chi trong tương lai .
Hoạch định tài chính là chìa khố của sự thành cơng cho nhà quản lí tài chính, hoạt
động tài chính có thể mang nhiểu hình thức khác nhau, nhưng một kế ho
ạch tốt và có hiệu
quả trong vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì kế hoạch đó phải dựa trên những
điều kiện thực tế của doanh nghiệp ,phải biết đâu là ưu điểm để khai thác và đâu là nhược
điểm để có biện pháp khắc phục. GVHD: Nguyễn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 11
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu AG
Chương 2 :
Gíới hiệu chung
về Công Ty Xuất
Nhập Khẩu
An Giang
mơ và phạm vi hoạt động còn rất nhỏ. Qua một thời gian dài hoạt động và phát triển đến
nay ANGIMEX đã thể hiện được là một trong những doanh nghiệp Nhà nước hàng đầu
của tỉnh An Giang, chun lĩnh vực chế biến lương thực, nơng sản xuất khẩu và các hoạt
động dịch vụ, kinh doanh thương mại. Đặc biệt năm 1998 được Bộ Thương Mại cấp giấy
phép xuất nhập khẩu trực tiếp đã tạo cho ANGIMEX có được những thuận lợi trong việc
duy trì và mở rộng thị trường trong và ngồi nước, song song với việc tăng cường phát
triển đối tác đầu tư, mở rộng hoạ
t động liên doanh - liên kết với các cơng ty nước ngồi.
Trụ sở chính của cơng ty tại: 01 Ngơ Gia Tự, Thành Phố Long Xun, An Giang.
2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh lương thực:
Bao gồm 5 xí nghiệp chế biến và hệ thống kho có sức chứa 70.000 tấn, năng lực sản
xuất 250.000 tấn gạo/năm, thiết bị đồng bộ, có khả năng sản xuất các chủng loại gạo.
Thị trường xuất khẩu: chủ yếu là Châu Á, ngồi ra còn có Châu Phi, Châu Âu. GVHD: Nguyễn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 13
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu AG
Hệ thống cửa hàng:
Với hệ thống bao gồm 8 cửa hàng thương mại tại các huyện thị trong và ngồi tỉnh, nhận
làm đại lý tiêu thụ cho các nhà sản xuất trong nước, đảm bảo phân phối hàng cơng nghệ
phẩm các loại:xe gắn máy, hàng tiêu dùng như bột giặt, nước ngọt… cho thị trường trong,
ngồi tỉnh và xuất khẩu sang thị trường Campuchia.
Hoạt động liên doanh:
Tham gia góp vốn liên doanh với các cơng ty như sau:
• Cơng ty trách nhiệ
m hữu hạn cơng nghiệp thực phẩm An Thái
• Cơng ty liên doanh may xuất khẩu An Giang
đắp chi phí, đổi mới cơng nghệ, song song với việc sản xuất ra những sản phẩm có khả
năng cạnh tranh trên thương trường quốc tế.
− Tăng cường hoạt động liên doanh – liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngồi
nước nhằm phát triển ngành hàng, chủng loại và nâng cao chất lượng sản phẩm qua đó
góp phần tìm kiếm thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh.
− Tn thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu
và ngoại giao đối ngoại. Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong các hợp đồng mua
bán ngoại thương và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của cơng ty.
3.3. Quyền hạn:
− Chủ động ký kết hợp đồng với các thành phần kinh tế trong và ngồi nước, tổ chức liên
doanh – liên kết trong khn khổ cho phép.
− Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh thơng qua các hình thức vay vốn ngân hàng,
kể cả vốn ngoại tệ. Quan hệ với tất cả các ngành để xin cấp vốn, huy động nguồn vốn
trong nước và nước ngồi.
− Mở văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc cửa hàng trong và ngồi nước.
− Tham gia triển lãm, quảng cáo - giới thiệu sản phẩm…
4. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất:
4.1. Tổ chức quản lý của cơng ty:
tải
PHĨ GIÁM ĐỐC
THƯƠNG M
ẠI
PHĨ GIÁM ĐỐC
LƯƠNG TH
ỰC
P. TỔ
CHỨC -
HC
P.KẾ
TỐN -
TV
CN TP
HCM
P. ĐẦU
TƯ - PT
P.KẾ HOẠCH -
KD
Cửa
hàng
TM số
1,2,4
Tổ
đại
lý
Cửa hàng
Honda lon
g
xun,
GVHD: Nguyễn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 16