Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Tuần 1
Chương I: CƠ HỌC
Tiết : 1
Bài 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu :
- Kiến thức: Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học
trong cuộc sống hằng ngày. Xác định được vật làm mốc
Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động
Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động.
- Kĩ năng: Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên.
- Thái độ: Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật.
II/ Chuẩn bị:
- Cho cả lớp:
Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5. Phóng to thêm để học sinh rõ. Bảng phụ ghi rõ nội dung điền từ C6.
- Cho mỗi nhóm học sinh:
1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn.
III/ Giảng dạy:
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :
3. Tình huống bài mới:
- Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8.
- Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngày của
chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau. Những chuyển động đó sẽ như
thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học”.
- Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác định vật
chuyển động hay đứng yên:
GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2
VD về vật đứng yên?
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
HS: Là vật không chuyển động so với vật mốc.
VD: Người ngồi trên xe không chuyển động
so với xe.
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn
HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên.
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng cho học
sinh hiểu hình này.
GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì hành khách
chuyển động hay đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là vật
làm mốc.
GV: So với tàu thì hành khách chuyển động hay
đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật làm mốc.
GV: Hướng dẫn HS trả lời C6
HS: (1) So với vật này
(2) Đứng yên
GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài.
HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên.
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu một số chuyển
động thường gặp:
GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em biết và
hãy lấy một số VD chuyển động cong, chuyển động
tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ.
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động và
giảng cho học sinh rõ
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà
Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức của bài.
Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập.
Hướng dẫn về nhà:
a.Bài vừa học:
Trang 2
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
Đọc mục “có thể em chưa biết”
b.Bài sắp học: “vận tốc”
*Câu hỏi soạn bài.
Vận tốc là gì?
Công thức tính vận tốc.
IV/ Bổ sung:
Trang 3
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Tuần 2:
Ngày soạn:
Tiết : 2
Bài 2.VẬN TỐC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh,
chậm của chuyển động.
Nắm vững công thức tính vận tốc.
2.Kỷ năng:
Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian.
3.Thái độ:
Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán.
HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì nhanh hơn,
ai có thời gian chạy nhiều nhất thì chậm hơn.
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4.
GV: Hãy tính quãng đường hs chạy được trong
1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đường chạy/ thời
gian chạy.
I/ Vận tốc là gì?
C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai
có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất.
C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời
gian chạy được.
Trang 4
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5. Như vậy
Quãng đường/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trên 1s
gọi là vận tốc.
GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3
HS: (1) Nhanh (2) chậm
(3) Quãng đường (4) đơn vị
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công thức tính
vận tốc:
GV: Cho HS đọc phần này và cho HS ghi
phần này vào vở.
HS: ghi
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc:
Treo bảng 2.2 lên bảng
GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào dấu 3
chấm.
S: Quãng đường
t: thời gian
III/ Đơn vị vận tốc:
Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h
(km/h)
C4:
C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa
Vận tốc xe đạp nhỏ hơn.
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s= 81 km
Tính v = km/h, m/s
Giải:
Áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h
= 15m/s
C7: Tóm tắt
t = 40phút = 2/3h
v= 12 km/h
Giải:
Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t
= 12 x 2/3 = 8 km
C8: Tóm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ
Tính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s= v .t
= 4 x ½ = 2 (km)
HOẠT ĐỌNG 5: Củng cố. Hướng dẫn tự học
Củng cố:
Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính.
Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử.
III/ Giảng dạy:
Ổn định lớp:
Kiểm tra:
Bài cũ:
Giáo viên: Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc. Làm bài tập 2.1 SBT.
Học sinh: trả lời
GV: Nhận xét và ghi điểm
Sự chuẩn bị của HS cho bài mới.
Tình huống bài mới:
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động. Thực tế khi em đi xe đạp có phải nhanh hoặc chậm
như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và chuyển động không đều”.
Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 :
Tìm hiểu ĐN:
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3 phút.
HS: Tiến hành đọc.
GV: Chuyển động đều là gì?
HS: trả lời: như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…
GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc …
GV: Trong chuyển động đều và chuyển động
không đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn?
HS: Chuyển động không đều.
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và trả lời
GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích bài
này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với
vận tốc 30 km/h. Tính quãng đường tàu đi được?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không
đều:
C3: Vab = 0,017 m/s
Vbc = 0,05 m/s
Vcd = 0,08m/s
III/ Vận dụng:
C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyển động lúc
nhanh, lúc chậm.
50km/h là vận tốc trung bình
C5: Tóm tắt:
S1 = 120M, t1 = 30s
S2 = 60m, T2= 24s
Vtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?
Giải:
Vtb1= 120/30 =4 m/s
Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s
Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s)
t1 + t2 30 + 24
6 bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt.
2. Học sinh:
Nghiên cứu SGK
III/ Giảng dạy:
Ổn định lớp:
Kiểm tra:
Bài cũ:
GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ về chuyển động đều và
chuyển động không đều?
Sự chuẩn vị của hs cho bài mới:
Tình huống bài mới:
Chúng ta đã biết khái niệm về lực. Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu rõ, hôm nay ta vào
bài mới.
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HỌAT ĐỘNG 1:
Ôn lại khái niệm về lực:
GV: Gọi HS đọc phần này SGK
HS: Thực hiện
GV: Lực có tác dụng gì?
HS: Làm thay đổi chuyển động
GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy cho biết
trong các trường hợp đó lực có tác dụng gì?
HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe lăn chuyển
động.
- H. 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng
biến dạng và lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu biểu diễn lực:
GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không? Có chiều
không?
HS:
10N
F
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo phương
ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm ứng với 5000N?
F = 15000N F
HS:
5000N
GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình 4.4?
HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời.
GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu về lực
a. Biểu diễn lực:
Chiều theo mũi tên là hướng của lực
b. Kí hiểu về lực:
-> véctơ lực được kí hiệu là F
- Cường độ lực được kí hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2 F = 50N
10 N
F = 15000N
5000N
C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng,
chiều từ dưới lên. Cường độ
F1 = 20N
F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều
từ trái sang phải, cường độ F2= 30N
Giáo viên:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atat.
Học sinh:
Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây.
III/ Giảng dạy:
Ổn định lớp
Kiểm tra
bài cũ:
GV: Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 SBT?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, ghi điểm
Sự chuẩn bị của HS cho bài mới.
Tình huống bài mới:
GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGK
HS: thực hiện
GV: Em nào trả lời được?
GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bài mới:
4. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Nghiên cứu hai lực cân bằng
GV: Hai lực cân bằng là gì?
HS: Là 2 lực cùng đặt lên vật có cường độ bằng
nhau, cùng phương ngược chiều.
GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó chịu những lực nào?
HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này cân bằng nhau.
GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật có làm
vận tốc vật thay đổi không?
HS: Không
I/ Lực cân bằng
Tìm hiểu quán tính
GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK
HS: Thực hiện
GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi đẩy xe về
phía trước thì búp bê ngã về phía nào?
HS: phía sau
GV: Hãy giải thích tại sao?
HS: trả lời
GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi bất chợt
dùng xe lại. Hỏi búp bê ngã về hướng nào?
HS: Ngã về trước
GV: Tại sao ngã về trước
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn cho HS giải thích câu 9 SGK
Chúng cùng phương, cùng độ lớn, ngược
chiều.
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật
đang chuyển động.
C2: A chịu tác dụng của hai lực cân bằng P
và T
C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vật chuyển
động nhanh xuống
C4: PA và T cân bằng nhau.
II/ Quán tính:
Nhận xét: SGK
Vận dụng:
C6: Búp bê ngã về phái sau vì khi đẩy xe
chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng
vì quán tính nên thân và đầu chưa kịp chuyển
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên:
1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
2. Học sinh:
Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.
III/ Giảng dạy:
Ổn định lớp
Kiểm tra:
Bài cũ:
GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người ta sẽ ngã về trái?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, ghi điểm
Sự chuẩn bị của HS cho bài mới:
Tình huống bài mới:
Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK.
GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi.
Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 :
Tìm hiểu khi nào có lực ma sát:
GV: cho HS đọc phần 1 SGK
HS: Thực hiện đọc
I/ Khi nào có lực ma sát:
Lực ma sát trượt:
C1: Ma sát giữa bố thắng và vành bánh xe.
Ma sát giữa trục quạt với ổ trục.
Trang 13
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
GV: Lực ma sát do má phanh ép vào vành bánh xe là
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu lực ma sát trong
đời sống và kỉ thuật
GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?
HS: Có lợi và có hại.
GV: Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại?
HS: Ma sát làm mòn giày ta đi, ma sát làm mòn sên
và líp của xe đạp …
GV: Các biện pháp làm giảm lực ma sát?
HS: Bôi trơn bằng dầu, mỡ.
GV: Hãy nêu một số lực ma sát có ích?
HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …
GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế nào?
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận dụng
GV: Hướng dẫn HS giải thích câu C8
HS: Thực hiện
GV: Cho HS ghi những ý vừa giải thích được.
GV: Ổ bi có tác dụng gì?
HS: Chống ma sát
GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết sức quan
Lực ma sát lăn:
Lực này sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật
kia.
C2: - Bánh xe và mặt đường
Các viên bi với trục
Lực ma sát nghỉ:
C4: Vì lực kéo chưa đủ lớn để làm vật chuyển
động.
Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi là lực
ma sát nghỉ.
Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức
Kỉ năng:
Làm TN xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố diện tích S và áp lực F
Thái độ:
Ổn định, chú ý lắng nghe giản bài, hoàn thành được TN
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột. tranh vẽ hình 7.1, 7.3.
2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột
III/ Giảng dạy:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra:
Bài cũ:
GV: Thế nào là lực ma sát trượt, nghỉ, lăn? Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có lợi và có hại?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, ghi điểm
Sự chuẩn bị của HS cho bài mới
Tình huống bài mới:
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm. Còn ôtô nhẹ hơn lại có thể bị lún
bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới:
4.Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu áp suất là gì?
I/ Áp lực là gì?
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị
Trang 15
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
GV: Người đứng, bàn, tủ đặt trên nền nhà đều tác
dụng lên nền nhà một lực, lực đó ta gọi là áp lực lên
nền nhà
HS: N/m
2
, Paxcan (Pa)
1Pa =1N/m
2
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng hoặc giảm
áp suất?
HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép để
làm tăng hoặc giảm áp suất
GV: Hãy lấy VD?
HS: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi dao không bén.
GV: Cho hs đọc SGK
HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Tóm tắt bài này
GV: Em nào lên bảng giải bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải thích câu hỏi
đầu bài?
HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún.
ép
C1: a. Lực máy kéo tác dụng lên mặt đường
b. Cả hai lực
II/ Áp suất:
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào:
C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1
F3 = F1 S3 < S1 h3> h1
*Kết luận:
(1) Càng mạnh
Fx 340000
Px = Sx = 1,5 = 226666,6N/m
2
Áp suất ôtô
Fô 20.000
Pô = Sô = 0,025 = 800.000 N/m
2
Vì áp suất của ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố - hướng dẫn tự học
Củng cố:
Gọi 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK
Làm BT 7.1 SBT
Hướng dẫn về nhà
Bài vừa học:
Học thuộc phần ghi nhớ
Làm BT 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 SBT
Bài sắp học: Áp suất chất lỏng bình thông nhau.
* Câu hỏi soạn bài:
- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?
- Công thức tính áp suất chất lỏng?
IV/ Bổ sung:
Tuần 8
Ngày soạn:
Tiết 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG BÌNH THÔNG NHAU
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng.
Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng.
Kỉ năng:
Quan sát được các hiện tượng của TN, rút ra nhận xét.
gì?
HS: Chất lỏng có áp suất
GV: Chất lỏng gây áp suất có giống chất rắn
không?
HS: Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng
GV: Làm TN như hình 8.4 SGK
HS: Quan sát
GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các hướng
khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra khỏi bình. TN
này chứng tỏ điều gì?
HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các vật
đặt vào nó.
GV: Em hãy điền vào những chỗ trống ở C1
HS: (1) Thành; (2) đáy; (3) trong lòng
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng:
GV: Em hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng?
HS: P = d.h
GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng
ở công thức này?
HS: Trả lời
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu bình thông nhau:
GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông
nhau.
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước hai
nhánh như thế nào?
HS: Bằng nhau
I/ Sự tồn tại của áp suất trong loòn chất lỏng
HOẠT ĐỘNG 4:
Tìm hiểu phần vận dụng:
GV: Tại sao người thợ lặn khi lặn phải mặc áo
chống áp suất
HS: trả lời
GV: Em nào giải được C7
HS: lên bảng thực hiện
GV: Quan sát hình 8.7
Ấm nào chứa nước nhiều hơn?
HS: Ấm có vòi cao hơn
GV: Hãy quan sát hình 8.8
HS: Quan sát và đọc nội dung C8:
GV: hãy giải thích họat động của thiết bị này?
HS: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực
nước trong bình.
IV/Vận dụng:
C6: Vì lặn sâu dưới nước thì áp suất chất lỏng
lớn:
C7:- P1 = d. h1
= 10.000.h2
=12.000Pa
h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m
=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8
= 8000 Pa
C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nước hơn
C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực
nước trong bình.
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố - hướng dẫn tự học
Củng cố:
Sơ lược ôn lại kiến thức của bài.
Ổn định lớp
Kiểm tra:
Bài cũ:
GV: hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng, Nêu ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng trong công thức?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, ghi điểm.
Sự chuẩn bị của hs cho bài mới.
Tình huống bài mới:
Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK
Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.
GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo ở sgk
HS: Thực hiện
GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp suất này
gọi là gì?
HS: Vì không khí có trọng lượng nên có áp suất tác
dụng lên mọi vật, Áp suất này là áp suất khí quyển.
GV: Làm TN như hình 9.2
HS: Quan sát
GV: Em hãy giải thích tại sao?
HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra thì áp
suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh sáng trong hộp
nên vỏ hộp bẹp lại.
GV: Làm TN2:
HS: Quan sát
GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại sao?
HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp suất khí
quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng lượng cột nước.
HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau không?
Tại sao?
HS: Trả lời
GV: Áp suất tại A là áp suất nào và tại B là áp suất
nào?
HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là áp suất cột
thủy ngân.
GV: Hãy tính áp suất tại B
HS: P = d.h = 136000 . 0,76
= 103360N/m
2
HOẠT ĐỘNG 3 :
Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Em hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu
bài?
HS: Nước không chảy xuống được là vì áp suất khí
quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí
quyển?
HS: Trả lời
GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa
là gì?
HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất bằng áp suất
đáy cột thủy ngân cao 76cm
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và C12.
Độ lớn của áp suất khí quyển.
C5: Áp suất tại A và tại B bằng nhau vì nó
cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang trong chất
lỏng.
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Thái độ:
Ổn định, trung thực trong kiểm tra.
II/ Đề kiểm tra:
Phần trắc nghiệm:
* Hãy chọn từ (hoặc cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống các câu sau đây:
1. Áp lực là ….. (1) …… với mặt bị ép.
2. Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất theo một hướng mà nó gây ra áp suất ……….(2)………
3. Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của ……..(3)……..
* Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng nhất của các câu sau:
Câu 1: Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước thì:
Người lái đò đứng yên so với dòng nước
Người lái đò chuyển động so với dòng nước
Người lái đò đứng yên so với bờ
Người lái đò chuyển động so với thuyền
Câu 2: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:
Đột ngột giảm vận tốc.
Đột ngột tăng vận tốc
Đột ngột rẽ trái
Đột ngột rẽ phải
Câu 3: trong các cách sau đây cách nào làm giảm lực ma sát?
Tăng độ nhám mặt tiếp xúc
Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
Tăng diện tích các mặt tiếp xúc
Câu 4: Đơn vị của áp suất là:
A. Niutơn (N) B. mét trên giây (m/s)
C. Niutơn trên mét vuông (N/m
2
) D. kilôgam (kg)
3. Áp suất khí quyển
*
Câu 1: A
Câu 2 D
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 5: B
B/ Phần tự luận:
Câu 1:
Thời gian bay là: S S 1400
V = t => t = V = 800 = 1,75 giờ
Câu 2:
Tàu nổi lên vì áp suất lúc sau nhỏ hơn áp suất lúc đầu
Áp suất lúc đầu P1 2020.000
P1 = d.h1 => h1 = d = 10300 = 196,11 (m)
P2 860000
P2 = d.h2 => h2 = d = 10300 = 83,49 (
Tuần 11
Ngày soạn:
Tiết 11: LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ácsimét và viết được công thức tính lực đẩy ácsimét.
Kĩ năng:
Giải thích được một số hiện tượng có liên quan.
Thái độ:
Tích cực học tập, quan sát thí nghiệm.
Trang 23
Giáo án vật lí 8 – CHƯƠNG I: CƠ HỌC
II/ Chuẩn bị:
HS: Fa = d.v
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại
lượng trong công thức.
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài?
HS: trả lời
GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích bằng
nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi thỏi nào chịu
lực đẩy lớn hơn?
HS: Bằng nhau.
GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi
nhúng vào nước, một thỏi nhúng vào dầu hỏi thỏi nào
chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Thỏi nhúng vào nước
I/ Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong
nó.
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác
dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên.
II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:
Dự đoán:
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng
bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật
chiếm chỗ.
Thí nghiệm (SGK)
Công thức tính lực đẩy ácsimét:
Trong đó:
Fa: Lực đẩy Acsimét (N)
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m
1/ Kiến thức:
Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét
Trình bày được nội dung thực hành
2. Kĩ năng:
Biết sử dụng thành thạo lực kế, bình chia độ, bình tràn.
Thái độ:
Học sinh nghiêm túc, tập trung làm TN.
II/ Chuẩn bị:
Chia HS ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị:
1 lực kế O – 2,5N
1 vật nặng bằng nhôm
1 bình chia độ, 1 bình nước, 1 giá đỡ, 1 khăn lau.
III/ Tổ chức thực hành:
Ổn định lớp:
Kiểm tra
Bài cũ:
GV: Hãy lên bảng đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, ghi điểm.
Sự chuẩn bị của hs cho bài mới.
Tình huống bài mới:
Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy acsimét vaàđộ lớn của nó. Để kiểm tra lại độ lớn của nó có giống như
chúng ta nghiên cứu ở phần lí thuyết không, hôm nay ta vào bài mới.
Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn hs kẻ mẫu báo
cáo thực hành:
GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy kẻ mẫu báo
cáo giống như sgk.
Đo lực đẩy acsimét