lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế hoạt động ngoại th-
ơng đã và đang có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải
quyết công ăn việc làm, tăng thu ngân sách đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đất
nớc.
Là sản phẩm của ngành thủ công truyền thống, mang đậm nét của một
nền văn hoá dân tộc nên gốm sứ không chỉ là sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử
dụng trong cuộc sống hàng ngày mà còn là những sản phẩm phục vụ đời sống
tinh thần, đáp ứng nhu cầu thởng thức tinh hoa văn hoá của các dân tộc. Vì vậy,
gốm sứ có nhu cầu ngày càng cao ở cả trong và ngoài nớc theo sự phát triển
giao lu văn hoá giữa các nớc, giữa các dân tộc trên thế giới. Do đó, việc nghiên
cứu tình hình tiêu thụ mặt hàng gốm sứ và tìm ra các giải pháp đẩy mạnh tiêu
thụ mặt hàng này trên cả thị trờng nội địa và quốc tế là vô cùng quan trọng.
Trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tình hình tiêu thụ mặt hàng gốm sứ
tại thị trờng EU của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
ARTEXPORT em hiểu rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động này đối với sự
phát triển của công ty. Cùng với kiến thức đã đợc học tại trờng và qua thời gian
thực tập tại công ty em xin chọn đề tài: Tình hình tiêu thụ mặt hàng gốm sứ
của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ ATEXTPORT tại
thị trờng EU
* Mục đích nghiên cứu:
Phân tích thực trạng tiêu thụ mặt hàng gốm sứ của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu thủ công mỹ nghệ trên thị trờng EU qua các chỉ tiêu về doanh thu,
lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2005-2007 cùng với các đặc điểm của thị
trờng EU, từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế và đề xuất các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ này.
* Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là tình hình tiêu thụ mặt hàng gốm sứ tại
thị trờng EU của Công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
ARTEXPORT.
Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artexport đợc thành lập
theo quyết định số 617/BNgT-TCCB ngày 23/12/1964 của Bộ Ngoại thơng( nay
là Bộ Công thơng). Đơn vị đợc tách ra từ Tổng công ty XNK tạp phẩm
(TOCONTAP). Dới sự lãnh đạo và giúp đỡ của Bộ Thơng mại, công ty đã sớm
ổn định tổ chức, bớc đầu thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đợc giao, cụ thể là tổ
chức sản xuất, thu mua, kinh doanh XNK độc quyền hàng thủ công mỹ nghệ
theo kế hoạch của Bộ giao.
Thời kỳ những năm 1964- 1975: bớc đầu đi ra thị trờng thế giới với thị tr-
ờng xuất khẩu chủ yếu là Liên Xô và các nớc XHCN và đã có đợc 600000 rúp
đôla kim ngạch XK chỉ sau 1 năm thành lập. Cũng thời gian này công ty đã mở
thêm nhiều thị trờng mới nh Nhật Bản, Hông Kông, . Kim ngạch xuất khẩu
của Artexport năm 1968 đã lên đến 6 triệu rúp đôla, tăng 10 lần chỉ sau 4
năm thành lập. Đến lúc này Artexport ngoài trụ sở chính tại Hà Nội còn có
một chi nhánh ở Hải Phòng và ba xí nghiệp thành viên.
Những năm 70 chiến tranh xảy ra ác liệt đã ảnh hởng lớn đến hoạt động
xuất khẩu của công ty nhng kim ngạch xuất khẩu vẫn không ngừng tăng. Sau 10
năm đi vào hoạt động lao động làng nghề phục vụ sản xuất và làm hàng xuất
khẩu Artexport đã tăng từ 2 vạn lên 20 vạn ngời. Với những thành tích đặc
biệt xuất sắc thời kỳ này, công ty đã đợc Bộ Ngoại thơng, Công đoàn tặng cờ thi
đua và nhiều bằng khen.
Thời kỳ 1976-1986: Các khu vực trọng điểm hàng xuất khẩu của
Artexport tại Sài Gòn, Biên Hoà, Mỹ Tho, Đồng Tháp th ờng đạt tổng
mức trên 30 triệu rúp đôla mỗi năm. Trong khi đó tại miền Bắc, công ty cũng
3
liên tục phát triển, mở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu các ngành nghề nh
dâu tằm, thảm len, thêu, sơn mài
Thời kỳ từ sau 1986 là thời kỳ của công cuộc đổi mới theo chủ trơng của
Đảng và Nhà nớc, năm 1998 kim ngạch xuất khẩu của Artexport lên tới 98
triệu rúp đôla, chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn ngành. Từ những năm 1990,
việc chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng diễn ra ngày càng
và phân phối hợp lý quỹ tiền lơng, tiền thởng để trình giám đốc.
- Phòng Tài Chính- Kế hoạch: thực hiện các chức năng chủ yếu nh: Lập
và quản lý kế hoạch thu- chi tài chính, đôn đốc chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện kế
hoạch trong toàn công ty, quản lý các loại vốn và các quỹ tập trung của toàn
công ty, tham gia nhận bảo toàn vốn và phát triển vốn của công ty, tham gia xây
dựng và quản lý các mức giá trong công ty,
- Ban xúc tiến thơng mại: có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động xúc tiến
tìm kiếm và mở rộng thị trờng, tổ chức hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ...
- Các phòng nghiệp vụ: Các phòng này thực hiện kinh doanh các mặt
hàng đặc trng cho phòng mình theo đúng nh tên gọi. Các phòng này cũng tự
mình thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp nh tìm kiếm khách hàng, kí kết hợp
đồng, đến các cơ sở sản xuất triển khai hợp đồng và tiến hành thực hiện hợp
đồng.
- Các phòng tổng hợp: Các phòng này trực tiếp hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu theo kế hoạch, phơng án đã đợc giám đốc phê duyệt. Các phòng
XNK này thực hiện tất cả các bớc của một thơng vụ kinh doanh từ việc chào
hàng, kí kết hợp đồng đến thực hiện hợp đồng và thanh toán.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
5
ĐạI HộI Cổ ĐÔNG
xnk tcmn-xn sx xk
hàng tcmn
Xởng gỗ đông mỹ
KhốI liên doanh
doanhdoanhVụ
CÔNG TY TNHH FABI
SECRET VIệT NAM
Công ty có 3 chi nhánh đó là: Chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh Đà Nẵng,
chi nhánh TP Hồ Chí Minh. Các chi nhánh cũng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
chung của công ty gồm kinh doanh XNK trực tiếp và XNK uỷ thác.
Công ty có 2 xởng là xởng thêu và xởng gỗ. Các xởng sản xuất thực hiện
chức năng tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu.
III) Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng của doanh nghiệp:
- Tổ chức sản xuất, chế biến, gia công và thu mua hàng thủ công mỹ
nghệ xuất khẩu và một số mặt hàng đợc Nhà nớc và Bộ Thơng Mại cho phép.
- Xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm công nghiệp,
công nghệ phẩm, dệt may, các sản phẩm liên doanh, liên kết và các mặt hàng
khác theo quy định của Bộ Thơng Mại và Nhà nớc.
- Nhập khẩu nguyên vật liệu, vật t, máy móc, thiết bị văn phòng,...
- Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, dịch vụ thơng mại nhập khẩu
tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh các mặt hàng Nhà nớc cho phép.
- Làm đại lý, cửa hàng bán buôn, bán lẻ các mặt hàng sản xuất trong và
ngoài nớc, kinh doanh khách sạn, văn phòng làm việc theo quy định của Nhà n-
ớc.
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
- Nghiên cứu khả năng sản xuất nhu cầu thị trờng, kiến nghị và đề xuất
với Bộ Thơng Mại và Nhà nớc các biện pháp giải quyết các vấn đề vớng mắc
trong sản xuất kinh doanh.
- Tuân thủ luật pháp của Nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính, quản lý
Bên cạnh lớp cán bộ am hiểu và nhanh nhạy với thị trờng, Công ty còn
xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các Tham tán Thơng mại Việt Nam tại nớc
ngoài, phòng Thơng mại Công nghiệp của các nớc Đức, Nhật, Pháp...nên có rất
nhiều lợi thế trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng cũng nh làm việc với bạn
hàng trong và ngoài nớc.
*Uy tín cao trong thực hiện hợp đồng
8
Artextport luôn đề cao uy tín Công ty trong từng hợp đồng ký kết với
khách hàng. Khi thực hiện hợp đồng với Artextport khách hàng sẽ đạt đợc sự
thoả mãn cao nhất, nhận đợc những mặt hàng đúng với yêu cầu trong khoảng
thời gian thoả thuận, thanh toán nhanh chóng và thuận tiện.
Chơng II
Thực trạng tiêu thụ mặt hàng gốm sứ của Công ty
xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Artextport tại thị
trờng EU
I) Tổng quan về mặt hàng gốm sứ và thị trờng EU
1) Đặc điểm về mặt hàng gốm sứ và tiềm năng sản xuất, xuất khẩu
a) Đặc điểm mặt hàng gốm sứ
Cách đây hàng nghìn năm, từ khi mới xuất hiện gốm đã đợc biết đến nh
là vật dụng tối cần thiết, quen thuộc và gắn bó với bao thế hệ ngời Việt
Nam.Càng ngày nhu cầu sử dụng đồ gốm nh một thứ đồ trang trí lịch sự, trang
nhã càng tăng theo sự phát triển kinh tế và mức sống của ngời tiêu dùng.Sản
phẩm gốm ngày càng xuất hiện nhiều ở các xứ sở xa xôi, nơi gốm đợc nâng
niu, trân trọng vì những giá trị nghệ thuật truyền thống và đậm đà bản sắc dân
tộc.
Gốm sứ là sản phẩm đòi hỏi về màu sắc, chất liệu rất cao. Một sản phẩm
gốm sứ đẹp phải là một sản phẩm có nớc men bóng láng, màu sắc đờng nét, họa
tiết và kích thớc mẫu mã thanh nhã, nhẹ nhàng, đồng thời chất liệu làm nên sản
phẩm phải mịn màng, không lẫn tạp chất. Là một doanh nghiệp đi dầu trong
lĩnh vựuc xuất khẩu hàng gốm sứ và thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam, trong
phẩm này đã và đang mang lại nhiều hợp đồng cho Công ty.
2) Tìm hiểu về thị trờng EU
Thị trờng EU chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động thơng mại Việt
Nam. Một thị trờng rộng lớn với 27 nớc thành viên có gần 500 triệu dân với
tổng GDP là 11,6 nghìn tỷ EURO(năm 2007), thu nhập bình quân thuộc hàng
10
cao nhất thế giới, là thị trờng đầy tiềm năng của các công ty xuất khẩu nói
chung và Công ty ARTEXPORT nói riêng.
Đây là thị trờng thống nhất về thể chế quy định hải quan nên nhu cầu về
hàng thủ công mỹ nghệ cũng nh các mặt hàng khác là rất cao, tuy nhiên mỗi n-
ớc thành viên EU có bản sắc văn hoá riêng dẫn đến sở thích thị hiếu thói quen
tiêu dùng khác nhau. Trong quá trình phát triển của mình xu hớng tiêu dùng của
ngời dân EU đã có nhiều thay đổi về mẫu mốt, kiểu dáng, màu săc... Đối với
hàng thủ công mỹ nghệ, ngời tiêu dùng EU đòi hỏi trong sản phẩm phải chứa
đựng các đặc trng văn hoá dân tộc mỗi quốc gia nhằm thoả mãn nhu cầu giao lu
văn hoá. Ngoài ra EU còn rất quan tâm đến tính độc đáo trong kiểu dáng mẫu
mã sản phẩm.
EU là thị trờng hấp dẫn các nhà xuất khẩu nhng cũng là thị trờng khó
tính có nhiều yêu cầu, thích tiêu dùng các sản phẩm đạt vệ sinh an toàn thực
phẩm, bảo vệ môi trờng, có giá trị văn hoá và mang tính an sinh xã hội cao.
-Về dân số: EU là thị một trờng rộng lớn, có tốc độ tăng dân số hàng
năm cao do đó nhu cầu tiêu thụ hàng hoá mỗi năm cũng không ngừng tăng lên.
Đồng thời do mặt hàng gốm sứ có đặc điểm là vừa có thể dùng để phục vụ sinh
hoạt hàng ngày vừa có thể dùng làm đồ trang trí nhà cửa hay đơn giản chỉ để
thoả mãn sở thích của cá nhân hay làm quà du lịch nên nó phù hợp với mọi lứa
tuổi
-Về văn hoá: Với đặc điểm là một thị trờng đa dạng trong sự thống nhất
nên EU có một nền văn hoá vô cùng phong phú. Mỗi nớc thành viên trong EU
có một nền văn hoá riêng biệt một phong cách sống khác nhau dẫn đến nhu cầu
tiêu thụ mặt hàng gốm sứ cũng khác nhau. Có thể khác nhau về chủng loại hàng
Đơn vị tính:VNĐ Chỉ tiêu
2005
2006
2007
So sánh năm
2006/2005
So sánh năm
2007/2006
Chênh lệch TT% Chênh lệch TT%
12