PHÒNG GD & ĐT ĐỨC PHỔ ĐỀ THI TUYỂN HỌC SINH GIỎI - MÔN HOÁ 9
TRƯỜNG THCS PHỔ CƯỜNG NĂM HỌC 2008 - 2009
THỜI GIAN: 90 PHÚT (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
Hãy nêu cách phân biệt 4 muối rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl
Câu 2: (3 điểm)
Hỗn hợp A gồm Al
2
O
3
, MgO, Fe
3
O
4
, CuO. Cho khí CO dư đi qua A nung nóng, được
chất rắn B. Hòa tan B vào dung dịch NaOH dư được dung dịch C và chất rắn D. Cho
dung dịch HCl dư vào dung dịch C và hòa tan chất rắn D vào dung dịch HNO
3
loãng
(phản ứng tạo khí NO).
Hãy xác định các chất có trong B, C, D và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3: (3,5 điểm)
Viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hóa theo sơ đồ sau:
A
2
(1)
O+
Câu 4: (6 điểm)
Cho 14,9 gam hỗn hợp kim loại Fe và Zn vào 200 ml dung dịch AgNO
3
2 M. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A cân nặng 46 gam và dung dịch B.
Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng dần dần
hoá nâu.
a) Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
b) Tìm khối lượng của mỗi kim loại trong 14,9 gam hỗn hợp đầu.
Cho: Zn = 65; Fe = 56; Ag = 108
===========================================
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1
(2,5 điểm)
- Đem đốt mẫu thử 4 chất rắn trên ngọn lửa không màu để chia chúng
thành 2 nhóm:
0,5
Nhóm (1) làm ngọn lửa chuyển màu vàng tươi, gồm NaNO
3
và NaCl 0,5
Nhóm (2) làm ngọn lửa chuyển màu tím hồng, gồm KNO
3
và KCl 0,5
- Hòa tan các nhóm thành dung dịch, sau đó dùng dung dịch AgNO
3
để nhận ra NaCl và KCl trong mỗi nhóm (tạo kết tủa trắng), còn lại là
NaNO
3
và KNO
0
t
→
3Fe
(r)
+ 4CO
2 (k)
0,25
CuO
(r)
+ CO
(k)
0
t
→
Cu
(r)
+ CO
2 (k)
0,25
=> Chất rắn B là: Al
2
O
3
, MgO, Fe, Cu 0,25
Chất rắn B + dung dịch NaOH dư:
Al
2
O
→ NaCl
(dd)
+ AlCl
3 (dd)
+ 2H
2
O
(l)
Hoặc: NaAlO
2 (dd)
+ HCl
(dd)
+ H
2
O
(l)
→ Al(OH)
3 (r)
+ NaCl
(dd)
Al(OH)
3 (r)
+ 3HCl
(dd)
→ AlCl
3 (dd)
+ 3H
2
O
(l)
Cu
(r)
+ 8HNO
3 (dd)
→ Cu(NO
3
)
3 (dd)
+ 2NO
(k)
+ 4H
2
O
(l)
0,25
Câu 3
(3,5 điểm)
A: S; B: SO
2
; C: NaHSO
3
; D: Na
2
SO
3
E: SO
3
;F: H
2
SO
2
O
(l)
0,5
(4) Na
2
SO
3 (dd)
+ HCl
(dd)
→ NaCl
(dd)
+ SO
2 (k)
+ H
2
O
(l)
0,5
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
(5) 2SO
2 (k)
+ O
2 (k)
0
,t xt
→
2SO
3 (k)
0,5
Câu 4
(6 điểm)
a) Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
Zn
(r)
+ 2AgNO
3 (dd)
→ Zn(NO
3
)
2 (dd)
+ 2Ag
(r)
0,25
Fe
(r)
+ 2AgNO
3 (dd)
→ Fe(NO
3
)
2 (dd)
+ 2Ag
(r)
0,25
Zn(NO
3
)
2 (dd)
+ 2H
2
O
(l)
0,5
4Fe(NO
3
)
2 (dd)
+ 8NaOH
(dd)
+ O
2 (k)
+ 2H
2
O
(l)
→
4Fe(OH)
3 (r)
+ 8NaNO
3 (dd)
Hoặc: Fe(NO
3
)
2 (dd)
+ 2NaOH
(dd)
→ Fe(OH)
2 (r)
Fe dư
= z.
Ta có: 65x + 56y + 56z = 14,9 (1)
x + y = 0,2 (2)
216 (x + y) + 56z = 46(3)
1,5
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:
x = 0,1 => m
Zn
= 6,5 gam 0,5
y = 0,1; z = 0,05 => m
Fe
= 8,4 gam 0,75
- Xét trường hợp 2: Fe thiếu hoặc vừa đủ so với AgNO
3
=> chất rắn
A gồm Ag
0,25
Theo đề ta có: 65x + 56y = 14,9
n
Ag ↓
=
46
108
= 0,426 => x + y =0,213
Mặt khác, ta có:
3
AgNO
n
= x +y = 0,2 < 0,213