Luận văn thiết kế nhà máy đường - Pdf 72

Huế: 16/04/2008 www.phongviet.com.vn.

Nguồn: Trang 0/99
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 1/98


Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 2/98

PHẦN II
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Ở tỉnh Quảng Ngãi, về công nghiệp thì chưa phát triển mạnh. Để phát triển nền
công nghiệp thì phải quan tâm đến thế mạnh của vùng.
Qua khảo sát thực tế thì thấy rằng huyện Đức Phổ có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
xây dựng nhà máy đường vì diện tích trồng mía ở đây rất rộng lớn.
Ở Đức Phổ có dòng sông Ba Liên, trung tâm Đức Phổ cách thị xã Quảng Ngãi 35 km,
phía nam giáp Bình Định, phía đông là biển, phía tây giáp Ba Tơ, giao thông thuận lợi trải
dọc theo quốc lộ IA.
II.1. Đặc điểm thiên nhiên vị trí xây dựng nhà máy:
Nhà máy được đặc tại xã Phổ Nhơn cách thi trấn Đức Phổ 5km về hướng tây. Ở đây
có sông Ba Liên và phía tây nhà máy là vùng đồi núi. Nhà máy cách ga Đức Phổ 1km về
hướng bắc. Vùng đất ở đây rất màu mỡ, cho năng suất mía cao và vùng đất trồng rộng.
 Thời tiết khí hậu:
 - Nhiệt độ bình quân 25,8
o
C chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là 5-6
o
C.
 - Lượng mưa bình quân 2000-2500mm phân bố ở các tháng trong năm, phù hợp
cho cây mía phát triển tốt và điều kiện chế biến đường.
 -Hướng gió đông nam.
II.2. Vùng nguyên liệu:
Nguyên liệu cung cấp chính cho nhà máy là những vùng lân cận như: Mộ Đức, Ba Tơ,
Đức Phổ, Tam Quan và đặc biệt là ở ngay vùng đặt nhà máy có diện tích mía rất lớn, đó là

Trong đó: +Bã mía lấy từ dây chuyền sau công đoạn ép.
+Củi mua ở địa phương thông qua các chủ buôn gỗ.
+Xăng dầu lấy từ công ty xăng dầu Quảng Ngãi được cung cấp theo hợp
đồng.
II.7.Nguồn cung cấp và xử lý nước :
Nước là một trong những nguyên liệu không thể thiếu được đối với nhà máy. Nước
sử dụng với nhiều mục đích khác nhau :Cung cấp cho lò hơi, làm nguội máy móc thiết bị,
sinh hoạt...Tuỳ vào mục đích sử dụng nước mà ta phải sử lý theo cac chỉ tiêu khác nhau về
hoá học ,lý học ,sinh học nhất định .Do nhà máy lấy nước chủ yếu từ sông Ba Liên nên
trước khi sử dụng phải qua hệ thống sử lý nước của nhà máy.
II.8. Nước thải:
Việc thoát nước của nhà máy phải được quan tâm, vì nước thải của nhà máy chứa
nhiều chất hửu cơ, là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển gây ô nhiễm môi
trường. Anh hưởng đến sức khoẻ của công nhân, khu dân cư xung quanh nhà máy. Do đó
nước thải của nhà máy phải tập trung lại ở sau xưởng sản xuất và được xử lý trước khi đổ
ra sông theo đường cống riêng của nhà máy.
Qua tham khảo tài liệu “tham xử lý nước thải “ của Hoàng Huệ Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 4/98

Sơ đồ xử lý nước thải

tuyến quốc lộ 1A. và đường giao thông nông thôn đã đước phát triển và nâng cấp. Đồng
thời mở rộng thêm những tuyến đường mới. Ngoài ra nhà máy phải có số lượng ôtô tải
cần thiết đáp ứng kịp thời nhu cầu xuất sản phẩm và thu nguyên liệu cho nhà máy.
II.10. Nguồn nhân công:
Đội ngũ công nhân: Công nhân được thu nhận từ địa bàn huyện để tận dụng nguồn
nhân lực địa phương .Do đó đở đầu tư xây dựng nhiều nhà ở sinh hoạt. Vả lại dân ở đây
có trình độ văn hóa từ lớp 9-12 lại sống chủ yếu bằng nghề nông. Nếu qua đào tạo họ thì
sẻ nắm bắt được dây chuyền công nghệ và làm việc tốt.
Đội ngũ cán bộ: Sử dụng cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật, cộng với cán bộ kỹ
thuật, kinh tế các trường :Đại hoc Đà Nẵng, Huế, thành phố Hồ Chí Minh.. để lãnh đạo
điều hành tốt hoạt động nhà máy.
II.11.Tiêu thụ sản phẩm:
Nhà máy sản xuất đường tinh đặt tại huyện Đức Phổ là nhà máy cần thiết. Sản phẩm
đường được tiêu thụ rộng lớn trên thị trường: Quảng Ngãi ,Phú Yên, Bình Định...Đồng
thời sản phẩm của nhà máy là nguyên liệu cho các nhà máy thực phẩm lân cận khác :bánh
kẹo nước giải khát, đồ hộp,..rỉ đường dùng để sản xuất cồn.
Tóm lại: Việc thiết kế xây dựng nhà máy đường với năng suất 1800tấn/ngày đặt tại xã
Phổ Nhơn huyện Đức Phổ là cần thiết và hợp lí với tình hình phát triển kinh tế khu vực.
Khu nấu là hơi
Và sinh hoạt
Khu ép
Song chắn rác Bể lắng cát
Bể xử lý sinh học
Khu kiếm nghiệm và
Dung dịch nấu sữa
Bể trung hoà
Hoá chất
trung hoà
Nước đã xử lý cặn Làm phân vi sinh
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

và phương
pháp co
2
sản xuất đường trắng. Mặc dù hiệu suất thu hồi và chất lượng đường của phương
pháp so
2
kém hơn phương pháp co
2
nhưng phương pháp so
2
có lưu trình công nghệ tương
đối ngắn ,thiết bị tương đối ít, hoá chất dùng ít ,quản lý thao tác thuận lợi...Do đó phần
lớn các nhà máy sản xuất đường thường dùng phương pháp so
2
và các nước đang phát
triển cũng dùng rộng rải phương pháp này.
Với sự phát triển về công nghệ ,kinh tế thì nhu cầu của nhân dân về chất lượng sản
phẩm nói chung ,đường nói riêng ngày càng tăng, thị trường không ngừng tăng lên. Trong
những năm 80 các nước phát triển đều định ra chính sách ưu đãi có lợi cho sản xuất đường
trắng chất lượng cao. Ở nước ta cũng vậy, để đáp ứng nhu cầu nhân dân ,giảm nhập khẩu
đường cho nên tăng cường sản xuất đường trắng.
Sản xuất đường trắng có hai phương pháp: Phương pháp SO
2
và phương pháp CO
2
.
Phương pháp CO
2
cho hiệu suất thu hồi đường cao, sản phẩm đường tốt. Nhưng phương
pháp CO

+Phương pháp thông CO
2
thông thường (thông CO
2
hai lần, thông SO
2
hai lần).
Ưu điểm:
+Hiệu quả làm sạch tốt. Chênh lệch nhiệt độ trước và sau khi làm sạch là 4-5.
+Loại được nhiều chất không đường, chất màu chất vô cơ.
+Hàm lượng muối canxi trong nước mía trong ít, làm giảm hiện tượng đóng cặn đối
với thiết bị truyền nhiệt nên giảm được tiêu hao hoá chất.
+Chất lượng sản phẩm tốt, bảo quản lâu, hiệu suất thu hồi cao.
Nhược điểm:
+Sơ đồ công nghệ ,thiết bị phức tạp.
+Kỹ thuật thao tác yêu cầu cao. Nếu khống chế không tốt dể gây ra hiện tượng phân
huỷ đường khử.
+Tiêu hao hoá chất tương đói nhiều.
+Vốn đầu tư tương đối lớn.
III.2.2. Phương pháp sunfit hoá (SO
2
):
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở nước ta. Thường dùng SO
2
ở dạng khí để
làm sạch nước mía. Có ba phương pháp.
III.2.2.1. Phương pháp sunfit hoá kiềm mạnh:
Phương pháp này có đặc điểm trong quá trìng làm sạch nước mía có giai đoạn tiến
hành ở PH cao. Phương pháp này cho phương pháp làm sạch tốt nhất là đối với loại mía
sấu ,mía sâu bệnh. Nhưng do sự phân hũy đường tương đối lớn ,màu sắc nước mía đậm,


0
C
Bã bùn
Cô đặc(Bx=55-60)
Thông SO
2
lần 2(pH=6.4-6,6)
Lọc kiểm tra
Mật chè
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 8/98

*Ưu nhược của phương pháp SO
2
:
 Ưu điểm:
+So với phương pháp khác thì lượng tiêu hao hoá chất của phương pháp SO
2
tương
đối ít.
+Sơ đồ công nghệ ,thiết bị tương đối đơn giản.
+Thao tác dể dàng ,vốn đầu tư ít.
+Sản phẩm thu được là đường kính trắng.
 Nhược điểm:
+Hiệu quả loại chất không đường ít. Chênh lệch độ tinh khiết trước và sau khi làm
sạch thấp. Đôi khi có trị số âm.
+Hàm lượng muối canxi trong nước mía tương đối nhiều, ảnh hướng đến sự đóng cặn
thiết bị nhiệt, thiết bị bốc hơi cho nên ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi đường.
+Đường sacaroza chuyển hoá tương đối lớn, đương khử bị phân huỹ ,tổn thất đường


Mía nguyên liệu
cân
Cẩu mía
Máy băm 1
Băng xả mía-khoả bằng
Băng chuyền mía
Máy băm 2
Máy đánh tơi
Ep mía Bã
Sàng
Bã mịn
Lọc chân không
Bã thô
Lò hơi
Nước thẩm thấu
Nước mía hổn hợp(pH=5-5.5)
Cân định lượng
Gia vôi sơ bộ (pH=6,2-6,6 Ca(OH)
2

Bã bùn
Thông SO
2
lần 1(pH=3,6-4,2)
Trung hoà (pH=6,8-7,2
Gia nhiệt 2(t
o
=100-105)
Tản hơi
SO
2

Ca(OH)

Loãng A Nguyên A
Cát B Mật B Cát C Mật C
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 11/98
III.3.2. THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Sàng phân loại
Gàu tải
Phế phẩm
Cân- đóng bao
Bảo quản
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 12/98

*Sơ đồ hệ thống ép mía và chế độ thẩm thấu. Bã sau khi ép có độ ẩm 48%, đổ xuống băng chuyền được vận chuyển qua lò hơi.
Trên băng tải nghiêng, chuyển bã xuống lò hơi. Cấu tạo hệ thống lưới sàng với đường
kính lỗ 4-6mm để thu hồi phần bã mịn. Nhờ quạt thổi sang cyclon để làm chất trợ lọc cho
máy lọc chân không.
Nước mía hỗn hợp thu được có Bx = 13-15%, pH=5-5,5. sau khi cân được bơm qua
khu làm sạch.
III.3.2.2.Làm sạch và cô đặc nước mía:
1.Cho vôi sơ bộ:
 Trung hoà nước mía hỗn hợp, ngăn ngừa sự chuyển hoá đường.

mía vào
Nước mía hỗn

Nước
nóng
Vôi vào
Thùng gia vôi sơ
b
Cánh khuấy
tr n
Nước mía vào
D
H
Nước mía ra
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 13/98

2. Gia nhiệt 1.
Đưa nhiệt độ nước mía hỗn hợp lên 55-60
0
C nhằm:
+Tách một phần không khí trong nước mía để giảm sự tạo bọt.
+Mất nước một số keo ưa nước làm tăng nhanh qua trình ngưng tụ keo.
+Tăng cường vận tốc phản ứng.
+Để kết tủa CaSO
3

3
,mà CaSO
3
có khả năng hấp phụ các chất không đường cũng
có khả năng kết tủa theo.
Ca(OH)
2
+ H
2
SO
3
CaSO
3
+ H
2
O
+Tạo được điểm đẳng điện ở pH=3,4-3,8 làm kết tủa các chất không đường nhiều
hơn.
 Mục đích trung hoà:
+Trung hoà nước mía hỗn hợp, ngăn ngừa sự chuyển hoá đường vì ở môi trường
axit đường dể bị chuyển hoá.
 Thiết bị:
Quá trình thông SO
2
làm pH giảm mạnh, ở pH này đường sẻ chuyển hoá rất lớn nên
ta phải trung hoà nhanh. Vì thế ta chọn thiết bị thông SO
2
lần 1 và thiết bị trung hoà chung
một thiết bị.
*Sơ đồ thiết bị thông SO

1
2
3
4
6
6
6
6
7
5
Hình III.4 Thiết bị lắng trong có cánh khuấy
1. Ống trung tâm
2,3. Bộ phận tách bọt.
4. Van tháo bọt.
5. Cánh gạt bùn
6.Van lấy nước mía trong.
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

9.Thông SO
2
lần II:
*Mục đích:
+Giảm độ kiềm và độ nhớt, tạo điều kiện cho quá trình nấu.
+Tẩy màu dung dịch đường.
+Ngăn ngừa sự tạo màu.
*Sơ đồ thiết bị:
Chọn thiết bị thông SO
2
lần II như thiết bị thông SO
2
lần I nhưng không có phần cho
sữa vôi
+Sau khi thông SO
2
lần II, pH=6,2-6,6.
10. Lọc kiểm tra:(lọc ống).
*Mục đích: Tách cặn mới sinh ra và cặn còn sót. Làm tăng độ tinh khiết của mật chè,
tạo điều kiện tốt cho công đoạn sau (nấu ,kết tinh ,ly tâm).
*Thiết bị:
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 16/98

Máy lọc ống có dạng hình trụ đáy côn và nắp hình cầu.
*Nguyên tắc:
Nước vào từ (2) nhờ áp lực bơm đi qua lớp ống lọc (từ ngoài vào trong).Bên ngoài

phối liệu phải cao hơn nhiệt độ trong nồi 3-5
0
C. Quá trình nấu đường có thể chia làm 4
giai đoạn
+Cô đặc đầu: Quá trình này rất cần thiết để chuẩn bị cho sự tạo mầm tinh thể. Tuỳ
phương pháp gây mầm mà khống chế nồng độ khác nhau. Quá trình này cô ở chân không
thấp (600-620 mmHg ), nhiệt độ bằng 60-65
o
C để giảm sự phân huỷ đường. Lượng
nguyên liệu trong nồi phải phủ kín bề mặt truyền nhiệt của nồi nấu tránh hiện tượng cháy
đường. Thời gian nấu khoảng 35-40 phút.
 +Tạo mầm tinh thể: Dùng phương pháp đường hồ B để hoà với mật chè tạo
thành hỗn hợp giống để nấu. Thường dùng làm nguyên liệu gốc để nấu đường thành phẩm.
 Nuôi tinh thể: Sau khi các tinh thể đã tạo đủ, nhanh chóng dùng nguyên liệu hoặc
nước nấu 2-3 lần để giảm độ quá bảo hoà xuống còn 1,05-1,1 không cho tinh thể mới xuất
hiện. Tiếp theo là nuôi tinh thể lớn lên nhanh chóng, đều, cứng, bảo đảm chất lượng của
đường bằng cách nấu với các nguyên liệu đã được phối liệu. Nguyên tắt là nhiệt độ
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 17/98

nguyên liệu lớn hơn nhiệt độ sôi trong dung dịch 3-5
o
C để ổn định và đủ khả năng trộn
đều. Ngoài ra nguyên liệu có độ tinh khiết cao cho vào trước, nguyên liệu có độ tinh khiết
thấp cho vào sau, để không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Quá trình nuôi tinh thể có hai giai đoạn song song là quá trình bay hơi nước làm 
quá bão hoà tăng và quá trình kết tinh đường làm  quá bão hoà giảm. Ta luôn điều chỉnh
để  cố định( = 1,1) vì  tăng (vùng biến động) làm xuất hiện tinh thể mới.
 +Cô đặc cuối: Khi tinh thể đạt kích thước nhất định thì ngừng cho nguyên

gian khoảng 2-3h, đường non B :6-8h, đường non C: 22-23h.
*Thiết bị trợ tinh:
Để li tâm đạt hiệu quả thì thì nhiệt độ của đường non la :55
0
C
+Li tâm A,B là li tâm gián đoạn, vân tốc quay V=960vòng/phút.
+Đối với li tâm non C thì dùng li tâm siêu tốc: V=1450-1870 vòng/phút.

Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 18/98 III.3.3.3.Sấy đường :
*Mục đích:

nước cất cho dung dịch trong
Tinh thể màu trắng ngà đến trắng,
khi pha vào dung dịch nước cất
cho dung dịch tương đối trong

Bảng 2: Chỉ tiêu hoá lí

Tên chỉ tiêu Mức
Hạng A Hạng B
1. Độ pol(
0
Z), không nhỏ hơn 99,7 99,5
2. Hàm lượng đường khử, % kl(m/m), không lớn hơn 0,1 0,15
3. Tro dẩn điện, %kl(m/m), không lớn hơn 0,07 0,1
4. Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105

100
5,10
= 10,5(tn).
3. Khi lng cht khụng ng =100 x %cht khụng ng
=100 x
100
7,2
= 2,7(tn)
4. Khi lng nc trong mớa =100 x %nc trong mớa
=100 x
100
6,75
= 75,6(tn)
5. Khi lng ng ộp c =khi lng ng trong mớa x hiu sut ộp
=201,6 x
100
97
= 195,552(tn)
IV.1.2.Bó mớa :
1. khi lng ng trong bó =kl ng ca mớa x (100-hiu sut ộp)/100
=201,6 x
100
97100
= 6,048(tn)
2. Khi lng cht khụ ca bó =
cuọỳieùpnổồùckhióỳttinhõọỹ
baợcuớaõổồỡnglổồỹngkhọỳi
x100
=
65

186,21
5,10
x100 =49,561%
6. Phần trăm khối lượng chất tan trong bã
=
baîkl
baîtrongtancháútlæåüngkhäúi
x100 =
356,381
305,9
x100 = 2,44%
7. Phần trăm đường trong bã =
baîlæåüngtroüng
baîtrongâæåìngkl
x100=
356,381
048,6
x100 =1,586%
8. Khối lượng nước trong bã
=Kl bã .%nước trong bã =381,356 x
100
48
=183,051(tấn)
IV.1.3. Nước thẩm thấu:
Khối lượng nước thẩm thấu = kl mía ép /ngày .%nước thẩm thấu
=1800 x
100
30
=540(tấn)
IV.1.4. Nước mía hỗn hợp:

7. % đường trong nước mía hỗn hợp
=
håüphäùnmêanæåïckl
håüphäùnmêanæåïctrongâæåìngKl
x 100 =
644,1958
552,195
x100 =9,984(%)
Thiết kế nhà máy đường hiện đại

Nguồn: Nguyễn Trọng Khiêm - Ngành công nghệ thực phẩm. Trang 22/98

8. Khối lượng chất không đường trong nước mía hỗn hợp = Kl chất không đường
trong mía - kl chất không đường trong bã = 48,6 - 9,305 =39,565 (tấn)
9. % Chất không đường trong nước mía hỗn hợp
=
håüphäùnmêanæåïckl
håüphäùnmêanæåïctrongâæåìngkhängcháútKl
x 100 =
644,1958
565,39
x100 =
2,02(%)
10. Khối lượng nước trong nước mía hỗn hợp
= Kl nước mía hỗn hợp - kl chất tan trong nước mía hỗn hợp
= 1958,644 - 240,895 =1717,749 (tấn)
11. Tổn thất đường trong quá trình ép =100 - 97 =3%
Bảng 3: Bảng tổng kết cân bằng vật chất công đoạn ép
TT
Hạng mục

21 Phần trăm đường trong nước mía hỗn hợp 9,984
22 Khối lượng chất không đường trong nmhh 39,565
23 Phần trăm chất không đường trong nmhh 2,02
24 Khối lượng nước trong nước mía hỗn hợp 1717,749
25 Tổn thất đường trong quá trình ép 3

IV.2. CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH.
(Tính cho 1800 tấn mía).
IV.2.1. Tính lượng lưu huỳnh và SO
2
:
Thit k nh mỏy ng hin i

Ngun: Nguyn Trng Khiờm - Ngnh cụng ngh thc phm. Trang 23/98

Vi phng phỏp SO
2
axit tớnh lng lu hunh cn dựng l 0,005-0,09% so vi
nc mớa.
Theo thc t sn xut ngi ta thng chn giỏ tr 0,06%.
Hiu sut thụng SO
2
t 75%.
1.Lu hunh:
Khi lng lu hunh = khi lng mớa ộp/ngy . %lu hunh s dng
= 1800 x
100
06,0
= 1,08(tn)
2. SO

2
thụng ln 2 = 2,16 - 1,44 = 0,72 (tn).
IV.2.2. Tớnh vụi v sa vụi :
Lng vụi cú hiu so vi mớa : 0,14 -0,18%
Theo thc t sn xut chn : 0,15%
1. Khi lng vụi cn = Kl mớa ộp/ngy x
100
hióỷuoùc CaO

= 1800 x
100
15,0
= 2,7 (tn)
Lng vụi hiu qu (CaO) ch bng 75% lng vụi sn xut.
Vy khi lng vụi cn dựng = 2,7 x
100
75
= 2,025 (tn)
2. Khi lng sa vụi =
%CaO
vọiKl
=
9,25
2,025
x 100 = 21,82 (tn)
3. Khi lng nc trong sa vụi = khi lng sa vụi - khi lng vụi
= 21,82 - 2,7 = 19,12 (tn)
4. Th tớch sa vụi =
d
vọisổợa lổồỹng khọỳi

3. % đường sacaroza trong nước mía hỗn hợp sau gia vôi sơ bộ:
=
bäså väigia sau häùn håüpmêa næåïclæåüngkhäúi
häùn håüpmêa næåïc trongâæåìng læåüng khäúi
x 100 =
008,1963
552,195
x 100 = 9,962%
4. Độ tinh khiết nước mía sau gia vôi sơ bộ:
=
bäüüså väigia sau mêa næåïccháút tan %
bäüså väigia sau mêa næåïcsacaroza %
x 100 =
292,12
962,9
x 100 = 81,045%.
5. Thể tích nước mía sau gia vôi sơ bộ:
= Thể tích nước mía hỗn hợp + Thể tích sữa vôi gia vôi sơ bộ
= 1870,72 +
074,1
364,4
= 1874,783 (m
3
).
IV.2.4. Thông SO
2
lần I:
1. Khối lượng nước mía hỗn hợp sau thông SO
2
lần I:

x 100 = 12,34%
Bx = 12,34%   = 1,048(kg/m
3
) [BI.87; VIII -57].
4. Thể tích nước mía hỗn hợp sau thông SO
2
lần 1
=

1láön SO thängsau häùn håüpmêa næåïclæåüng khäúi
2
x100 =
048,1
088,1964
=1874,13 (m
3
)
IV.2.5. Trung hoà:
1.Khối lượng nước mía sau trung hoà
= Kl nước mía hỗn hợp sau thông SO
2
lần 1 + kl sữa vôi trung hoà
= 1964,088 + 17,456 = 1981,544 (tấn).
2.Thể tích nước mía sau trung hoà
= Thể tích nước mía sau thông SO
2
lần 1 + thể tích sữa vôi trung hoà
= 1874,13 +
074,1
456,17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status