Giáo án Mỹ thuật 6, kì 2 soạn 5 hoạt động theo cv 5512 - Pdf 72

Ngày soạn: 2/1/2021
Ngày dạy:
TIẾT 19 . THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. Mục tiêu.
- Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian Đơng Hồ và
Hàng Trống.
- Hiểu được nộidung, hình thức thể hiện của tranh Đông Hồ và Hàng Trống. Phân
biệt được sự khác nhau giữa hai dòng tranh.
- Vận dụng cách vẽ của tranh dân gian (về ý tưởng, sắp xếp bố cục, vẽ hình,
màu…) vào bài vẽ tranh đề tài tự do.
- Có ý thức bảo vệ nghệ thuật dân tộc thơng qua tìm hiểu di sản văn hóa địa
phương.
- Hình thành năng lực: Cảm thụ thẩm mĩ, năng lực quan sát, khám phá, năng lực
thực hành sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ
1. GV chuẩn bị:
- Kế hoạch giảng dạy
- Sgk, sgv MT6.
- Tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh.
- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian.
- Sách giáo khoa mĩ thuật 6.
III/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp
đôi, hoạt động cá nhân.
A. Khởi động(4’)
1- Mục tiêu:- Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dịng tranh dân gian
Đơng Hồ và Hàng Trống.
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tranh treo bảng và trả lời .

em biết?
- Các nhóm nhận xét, chia sẻ thơng tin.
- GV chốt : chiếu hoặc treo h/ả một số
bức tranh dân gian cho hs quan sát.
=>Là tranh do người nông dân làm ra
lúc nơng nhàn, có từ lâu đời, được lưu
truyền trong dân gian từ đời này sang
đời khác, tranh thường dùng trong
ngày lễ, tết nguyên đáng nên còn
được gọi là tranh tết, tranh khắc gỗ,
tranh đồ họa Việt Nam.

Hoạt dộng của học sinh
Hs trả lời câu hỏi.
- Dự kiến.
- Địa danh: Đơng Hồ, Hàng Trống,
Kim Hồng, Làng Sình.
- Chúc tụng, sinh hoạt vui chơi, lao
động sản xuất, lịch sử, trào lộng phê
phán, ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên,
đất nước.
- Gà “Đại Cát”, Vinh Hoa, Phú Quý…
- Bịt mắt bắt dê, Đánh vật, Hứng dừa,
Múa Rồng…
- Đi bừa, Gà mái, Lợn nái, Lợn ăn cây
ráy…
- Bà Triệu, Hai bà Trưng, Đinh Tiên
Hoàng, Phù Đổng Thiên Vương…
- Đánh ghen, Đám cưới chuột…
- Tứ quý, Lý ngư vọng nguyệt (tả cảnh

5. Bố
cục- màu
sắc.
6.
Nguyên
liệu, chất
liệu làm
tranh
7. Đối
tượng
phục vụ
- Các nhóm trả lời, chia sẻ, gv chốt kt và
chiếu cho hs xem một số bức tranh của hai
dòng tranh.

Đặc điểmDòng
tranh

1. Nơi
sản xuất

Tranh
Đông Hồ

- Làng Mái .
Huyện
Thuận
thành, Tỉnh
Bắc Ninh
2. Tác


Tranh Hàng
Trống
Phố Hàng
Trống, Quận
Hoàn Kiếm,
Hà Nội
Nghệ nhân
hàng trống
Đề tài quen
thuộc trong
cs, tranh thờ
các
vị
tướng….

Chỉ có một
bản khắc nét
màu đen in
đầu tiên, sau
đó tơ màu
trực
tiếp
bằng tay.
Tinh tế, hài
hòa.
Màu
săc tươi tắn,
lung
linh,


C. Luyện tập.(10’)
1- Mục tiêu: Phân biệt được sự khác nhau giữa hai dòng tranh.
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tiếp phần 2,3 SGK.
3- Phương thức: Hđ nhóm.
4- Sản phẩm: Phiếu bài tập.
5- Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ
? So sánh hai dịng tranh dân gian Đơng Hồ
và Hàng trống theo các nội dung sau:
Dự kiến:
STT Nội dung
Tranh DG Tranh DG
STT Nội dung Tranh
Đông Hồ
Hàng
DG
Trống
Đông
1
Đối tượng
Hồ
sử
dụng
1
Đối
tranh
tượng sử

cục

Tranh
DG
Hàng
Trống

D/ Vận dụng.(1’)
4


HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm thêm thơng tin về tranh Làng Sình ( Huế); Tranh Kim
Hồng ( Hà Tây).
E/ Tìm tịi, mở rộng.(1’)
- GV chiếu cho hs xem một số thơng tin, tranh của dịng tranh Kim Hồng, Làng
Sình.
- Sưu tầm, tìm hiểu thêm về các bức tranh khác của dòng tranh
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày ký duyệt:

___________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy :

/2021
Tiết 20, Bài 24 THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, hình thức thể hiện của tranh Đông Hồ và Hàng

5. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gv tổ chức Trò chơi cho hs:
Gv: Giới thiệu luật chơi: Hai đội liệt kê tên những
bức tranh dân gian mà em biết.
Thời gian thực hiện là 1 bài hát (Đám cưới chuột).
kết thúc bài hát nhóm nào liệt kê được nhiều tên Hs chơi trò chơi, các bạn khác
tranh nhóm đó sẽ thắng.
theo dõi, cổ vũ.
GV chốt đội thắng (khen, thưởng).
- Để hiểu kỹ hơn về các bức tranh này cơ trị HS nhận xét
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hơm nay.
Tiết 20 – Bài 24: Thường thức mĩ thuật:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN
VIỆT NAM.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.(5’)
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian.
1 Mục tiêu: Học sinh nêu được giá trị nghệ thuật của tranh dân gian.
2. Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tranh và nêu cảm nhận.
3. Phương thức: Hoạt động chung cả lớp.
4. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
5. Tiến trình hoạt động.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gv: Chiếu tranh
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu giá
trị nghệ thuật của tranh dân gian.
- HS quan sát nhận xét, chia sẻ kiến
thức.

gian như trên sau đây cơ mời cả lớp hãy cùng tìm
hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu để biểu.
GV: Chiếu tranh
- Ở bài này cô yêu cầu các em thực hiện theo kỹ

HS: Đọc u cầu.

thuật cơng đoạn.

- HS thảo luận nhóm thực hiện
Gv: Mời 1 bạn đọc to rõ ràng các u cầu trên màn nhiệm vụ nhóm mình, ghi kết quả
vào PHT (giấy A0),
hình.
- Chuyển kết quả cho nhóm bạn và
Gv: Chiếu phiếu bài tập.
nhận kết quả từ nhóm bạn, thảo
+ Nhóm 1: Tìm hiểu bức tranh Gà Đại Cát.
luận, bổ sung ý kiến,
+ Nhóm 2: Tìm hiểu bức tranh Chợ Q.
- Cuối cùng nhận lại kết quả của
nhóm mình,
+ Nhóm 3: Tìm hiểu bức tranh Đám Cưới Chuột.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu bức tranh Phật Bà Quan Âm. - Dự kiến: Các nhóm nêu được:
Nội dung, ý nghĩa, bố cục, màu sắc,
Nhiệm vụ của các em là:
đường nét của tranh dân gian.
- Sau khi các nhóm thảo luận ghi kết quả vào giấy
Tranh GÀ ĐẠI CÁT
Ao, các nhóm sẽ luân chuyển kết quả cho nhau, cụ
+ Đề tài: Chúc tụng

chẽ
+ Màu sắc: Đơn giản, có tính cách
điệu cao
+ Đường nét: To, chắc khỏe nhưng
khơng bị khơ cứng
+ Thuộc dịng tranh: Đơng Hồ.
Tranh CHỢ QUÊ.
- Đề tài: Sinh hoạt, vui chơi.
- Nội dung: Cảnh họp chợ ở một
vùng quê sầm uất, vui nhộn có
người bán, kẻ mua, người chơi chợ,
người ăn xin, kẻ móc túi, người
xem bói nhộn nhịp, đơng vui, đem
lại cảm giác gần gũi, thân thiện.
- Bố cục: thuận mắt chặt chẽ theo
lối ước lệ.
- Màu sắc: tươi nguyên của phẩm
nhuộm.
- Đường nét thanh mảnh tinh tế.

GV: Hết thời gian, sau đây mời đại diện các nhóm
báo cáo, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá.
GV: Cung cấp thêm thơng tin
GV: Tranh Gà Đại Cát.
GV: Phân tích thêm:
Về nội dung của bức tranh Gà Đại Cát: đó là hình
ảnh chú gà với dáng vẻ oai phong, dũng mãnh
tượng trưng cho sự thịnh vượng và đức tính tốt của
người đàn ông:

GV: Để củng cố lại kiến thức bài học ngày hơm
nay, cơ sẽ tổ chức cho chúng ta một trị chơi, có
tên “trị chơi ơ chữ”.
GV: Chiếu nội dung trị chơi.
GV: Yêu cầu 1 HS đọc.
Các em đã rõ luật chơi chưa?
- Kết thúc trò chơi.
Gv trao quà cho những hs thắng cuộc.
=> Như vậy chúng ta vừa đi tìm hiểu một số
tranh dân gian Việt Nam tiêu biểu.
? Qua bài học này các em rút ra được bài học gì?

Bà ngự trên tịa sen, tở hào quang
rực rỡ. Đứng chầu hai bên là Kim
Đồng và Ngọc Nữ.
- Bố cục: Cân đối, nhịp nhàng.
- Màu sắc: Tươi nguyên và vẽ theo
lối cản tranh.
- Đường nét: Trau chuốt, mảnh nhỏ.
Các nhóm treo bài lên bảng(tờ Ao)
Hs đọc luật chơi

HS tham gia trị chơi
Dự kiến:
HS: Thêm u mến truyền thống
văn hố của dân tộc, yêu quý và
trân trong nghệ thuật dân gian, có
ý thức bảo vệ nghệ thuật dân tộc
thơng qua tìm hiểu di sản văn hóa
địa phương.


___________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy :

/2021
)
TIẾT 21, BÀI 20: VẼ THEO MẪU
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm bắt được đặc điểm của mẫu và phương pháp vẽ hai vật mẫu
kết hợp.
2. Kỹ năng: HS thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của
mẫu.
3. Phẩm chất: HS u thích mơn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ
theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết.
4. Định hướng phát triển năng lực: HS thể được năng lực quan sát, khám phá và năng
lực thực hành, biểu đạt đáp ứng yêu cầu thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Mẫu vẽ: cái bình đựng nước và hộp hình vng.
- Một số bài vẽ mẫu có 2 đồ vật của HS năm trước.
- Máy chiếu, máy tính.
- Kế hoạch bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, giấy A4, bút chì, tẩy.

10


chúng ta cần phải đặt mẫu cho hợp lý
trước khi vẽ. Vậy đặt mẫu như thế nào,
chúng ta hãy cùng quan sát lên màn hình.
Gv chiếu
? Theo em bố cục hình nào là hợp lý
nhất? Vì sao?

Dự kiến:

-Ý kiến các hs khác

- Hs: (C là hình có bố cục hợp lý nhất. Vì
hai vật mẫu được đặt có vật trước vật sau

- Gv: Cô đồng ý với ý kiến của bạn.

11


- GV: Bây giờ cô sẽ chia lớp thành 2 và vật mẫu trước che lấp một phần vật
nhóm, nhiệm vụ của các nhóm là cử đại phía sau và có bố cục chặt chẽ cân đối
giữa hai vật
diện nhóm lên bày mẫu cho cô.
? Em hãy nhận xét cách bày mẫu của
nhóm bạn.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
=> Chúng ta vừa thực hiện xong phần
bày mẫu, để vẽ được hai vật mẫu trên
chúng ta sẽ cùng quan sát để tìm ra đặc

ba mặt hộp.
? Vị trí: Hộp đặt phía trước, bình đặt
phía sau.
? Tỉ lệ:
+ Chiều cao: Bình cao hơn so với hộp.
+ Chiều ngang: Bình to hơn so với hộp
12


(tùy mẫu).
+ Chiều ngang:
GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm.
GV: Thời gian hoạt động nhóm đã hết
mời các nhóm báo cảo kết quả của nhóm
mình.
GV: Gọi nhóm khác nhận xét.
GV: Kết quả của các nhóm đều đúng và
cơ cũng nhất trí với câu trả lời của các
nhóm.
- GV: Các em chú ý do cái bình có phần
thân dạng hình khối trụ dài, miệng rộng
hơn đáy nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần
miệng và phần đáy có nét cong giống
nhau. Cịn mẫu dạng hình vng các em
chỉ cần phác các nét thẳng sau khi đã
đánh dấu vị trí của các điểm. Các em ạ!
Để vẽ được mẫu có 2 đồ vật này thì cơ trị
chúng ta cùng chuyển sang phần II.
2. Hướng dẫn HS cách vẽ hình.


đến điểm ngồi cùng của hình hộp để vẽ
khung hình chung sao cho cân đối vào
trang giấy.
Chú ý: Ở mỗi vị trí khác nhau thì khung
hình cũng khác nhau. Các em nên vẽ
bằng tay và nhớ là khơng dùng thước.
* Vẽ khung hình của cái bình và hình
hộp.
+ Ước lượng chiều ngang của cái bình..
+ Ước lượng chiều cao của cái bình
Chú ý: Vì cái bình đặt phía sau nên
khung hình sẽ lệch lên trên so với hình
hộp.
- Khung hình chung của hình hộp là
khung hình vng.

+ Bước 3: Vẽ phác hình.

* Vẽ phác hình: Để vẽ cái bình sao cho
cân đối các em cần xác định trục giữa.
Tiếp theo các em xác định tỉ lệ mặt trên,
tỉ lệ tay cầm của cái bình.
Chú ý vẽ đáy của bình giống mặt trên,
nhưng mặt sau của đáy khơng nhìn thấy
nên chỉ vẽ mặt trước. Nên vẽ phác bằng

+ Bước 4: Vẽ chi tiết

nét thẳng .
* Vẽ chi tiết: Nhìn mẫu chỉnh hình cho

- Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật
- Hs thực hành trên giấy A4
- GV theo dõi và hướng dẫn HS làm bài.
(tiết 1- Vẽ hình)
- Đây là bài vẽ làm trong 2 tiết, tiết 1 yêu cầu
HS vẽ hình bài vẽ theo mẫu.
- Động viên khích lệ trong khi các em làm bài.
- Uốn nắn, sửa sai cho các em ngay trên bài vẽ.
Đánh giá kết quả học tập(3’)
GV chọn một số bài vẽ của HS ở nhiều mức độ
khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại
mình.
? Bài nào đẹp nhất về bố cục, đặc điểm, tỉ lệ của
mẫu?
- GV nhận xét, xếp loại những bài vẽ khá để

15


động viên HS.
- GV thu bài tiết 1 để tiết 2 HS vẽ đậm nhạt
hoàn thiện bài.
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở,
góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(1’)
- Từ kết quả bài thực hành của học sinh  giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn
nhau qua bài thực hành.
E/ TÌM TỊI MỞ RỘNG(1’)
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”
- Sử dụng các chất liệu khác như: Bột màu, giấy màu, màu nước…. để vẽ hoặc tạo

2. Học sinh.
- Mẫu vật, đồ vật trong gia đình phù hợp yêu cầu của bài học.
- Giấy, màu vẽ…
IV. Tiến trình hoạt động.
1. Phương pháp thực hiện : Thảo luận nhóm, hạt động chung cả lớp, hoạt động cặp
đơi, hoạt động cá nhân
2. Tổ chức các hoạt động
A. Khởi động(4’).
1. Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật.
2. Nhiệm vụ:- Bày mẫu
3. Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
4. Sản phẩm: Bày được mẫu theo yêu cầu.
5. Tiến trình hoạt động.
Hoạt động cuả giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV để mẫu lên bàn, yêu cầu các nhóm - Hs bày mẫu
cử thành viên lên bày mẫu,
- Các bạn nhóm khác điều chỉnh bổ sung.

B. Hình thành kiến thức.(6’)
1. Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật. Phân biệt được độ
đậm nhạt của đồ vật theo vị trí, cấu trúc khối và nguồn sáng.
2. Nhiệm vụ:- Quan sát và trả lời các câu hỏi
3. Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cặp đơi.
4. Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nhiệm vụ 1: GV cho học sinh nhận xét: 1. Quan sát nhận xét:

Vẽ mẫu có hai đồ vật: vẽ cái ca và hình 3. Thực hành.
hộp( vẽ đậm nhạt bằng chì đen)
Hs làm bài cá nhân vào giấy A4.

D/E. Tìm tịi, mở rộng.(2’)
Mục tiêu: - Nhận thức được vẻ đẹp của các đồ vật trong gia đình. Nhiệm vụ:- HS về
nhà vẽ khối cơ bản, sau đó vẽ ghép các khối và thêm chi tiết đồ vật theo ý thích.
Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập.
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sản
phẩm của các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau.
- Sưu tầm tranh tĩnh vật vẽ đồ vật gia dụng.
- Kết quả bài thực hành của học sinh  giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn nhau
qua bài thực hành.
Hoạt động phát triển năng lực.
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”
- Sử dụng các chất liệu khác như : bột màu, giấy màu, màu nước…. để vẽ hoặc tạo
tranh tĩnh vật theo ý thích.
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày ký duyệt:

18


___________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT 23

/2021

về ngày tết và mùa xuân nhóm đó thắng.
- Kết thúc trị chơi các nhóm trưởng kiểm
tra kết quả các nhóm. Tìm ra nhóm thắng - Hs chơi trị chơi.
cuộc.
19


- Gv dẫn dắt vào bài.
- Mùa xuân là đề tài muôn thuở của thơ ca
và nghệ thuật . Bác Hồ chúng ta cũng đã
từng nói : " Mùa xuân là tết trồng cây, Làm
cho đất nước ngày càng thêm xuân". Hôm
nay chúng ta sẽ cùng thể hiện những cảm
xúc về mùa xuân qua từng nét vẽ.
B/ Hình thành kiến thức.(10’)
1- Mục tiêu:- Tìm được các hoạt động ngày tết của từng vùng miền, thêm yêu mến
quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa phương trong ngày tết
và mùa xuân.
2- Nhiệm vụ:- Hs tìm các hoạt động diễn ra trong ngày tết, mùa xuân.
3- Phương thức:- hđ cá nhân, cặp đôi
4- Sản phẩm: Câu trả lời của hs
5- Tiến trình.
I/ Hướng dẫn HS

1/ Tìm và chọn nội dung đề tài.

GV đặt câu hỏi.
- Ngày tết và mùa xuân em thường thấy có
những hoạt động nào? Khơng khí ngày tết Dự kiến:
ra sao?

- Tiến trình:
Gv u cầu hs hđ cặp đơi và trả lời câu
hỏi.
? Em hãy nêu các bước vẽ bài vẽ tranh đề Dự kiến.
-Tìm, chọn nội dung một đề tài.
tài ngày tết và mùa xuân?
- GV nhận xét, ghi bảng.

- Vẽ phác mảng cho phần hình ảnh
chính, phụ
- Vẽ hình ảnh chính, hình ảnh phụ
- Vẽ chi tiết
- Vẽ màu
Hs khác nhận xét bổ sung.

C/ Luyện tập.(28’).
- Mục tiêu: Hs vẽ được tranh về đề tài ngày tết và mùa xuân.
- Nhiệm vụ: Thực hành vẽ tranh.
- Phương thức: HĐ cá nhân.
- Sản phẩm: Bài vẽ của hs.
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Gv yêu cầu hs:

Hoạt động của học sinh.
III/ Thực hành:

- Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa xuân trên giấy - Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa
A4
xuân trên giấy A4

Bài 22 VẼ TRANH
ĐỀ TÀI NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN(t2)
I. MỤC TIÊU
- Thể hiện tình yêu q hương, đất nước thơng qua việc tìm hiểu về các hoạt động
của ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân.
- Vẽ được một bức tranh đề tài ngày tết và mùa xuân.
- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa
phương trong ngày tết và mùa xuân.
- Hình thành năng lực quan sát, tìm tịi, cảm thụ sáng tạo,
II. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS

22


1. Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS. Kế hoạch bài giảng.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (vở, giấy A4, chì, tẩy, thước, màu).
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân .
2./Tổ chức các hoạt động
C/ Luyện tập.(42’)
1- Mục tiêu: Hs vẽ được tranh về đề tài ngày tết và mùa xuân.
2- Nhiệm vụ: Thực hành vẽ tranh.
3- Phương thức: HĐ cá nhân.
4- Sản phẩm: Bài vẽ của hs.
5- Tiến trình
Gv yêu cầu hs:

III/ Thực hành:

- GV quan sát và nhắc nhở HS thực hiện đúng Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa


/2021
TIẾT 25
Bài 23. VẼ TRANG TRÍ

Kẻ chữ in hoa nét đều
I. Mục tiêu.
- HS tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí.
- HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó.
- HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.
- Phát triển năng lực sáng tạo, linh hoạt của học sinh khi vận dụng kiến thức, kĩ năng
kẻ chữ, vẽ tranh đề tài vào thực hành bài tập và thực tế cuộc sống.
III. Chuẩn bị.
1. GV.
- Máy chiếu: Phóng to bảng mẫu chữ nét đều và chữ in hoa nét thanh nét đậm, ứng
dụng của chữ trong trang trí như: đầu báo, bìa sách, khẩu hiệu, bưu thiếp, lều
trai…….).
- Bài mẫu của học sinh sắp xếp đúng và chưa đúng.
2. HS.
- Đồ dùng ht môn mĩ thuật: bút, giấy, tẩy…..
- Sưu tầm các mẫu chữ ở sách báo, tạp chí..
IV. Tiến trình hoạt động.
1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân .
2./Tổ chức các hoạt động
A. Khởi động.
1- Mục tiêu: HS tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang
trí.
2- Nhiệm vụ: Quan sát, tìm hiểu chữ.
3- Phương thức: Hđ cá nhân.
4- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

cầu hs thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi và
điền thông tin bảng sau:
+ Gv cho Hs xem những chữ cái trong bảng
chữ cái của Việt nam
? Nêu đặc điểm các nét của chữ in hoa
? Chiều ngang và chiều cao của chữ phụ
thuộc vào điều gì
? Kể tên những chữ cái chỉ chứa nét cong
? Chữ cái chỉ có nét thẳng
? Chữ cái kết hợp 2 nét cong và thẳng
? Độ rộng của các nét như thế nào
+ Gv minh hoạ bảng
Chữ in hoa nét đều Chữ in hoa nét thanh
nét đậm
- Trên cùng 1 con - Trên cùng một con

Dự kiến kiến thức
- Các nét đều bằng nhau
- Chiều ngang và chiều cao chúng
thay đổi tuỳ theo mục đích sử dụng
- C, O, Q, S
- A, E, H, I, K, L, M, N, T, V, X, Y
B, D, Đ, R, U, G, P,
- Rộng nhất : M, O, Q, C, G, A, D, Đ
- vừa : R, V, S, H, K, B, N,
- Hẹp :I, U, T, L

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status