Hệ thống hóa kiến htuwcs sinh thái học 12 - Pdf 72

Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Phần bảy: SINH THÁI HỌC
Chương I: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. Khái niệm:
- Khái niệm môi trường: Là phần không gian bao quanh SV mà ở đó các yếu tố cấu tạo môi
trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của SV.
- Mỗi loài SV có MT sống đặc trưng và chịu sự tđ của MT thông qua những biến đổi về hình
thái, sinh lí- sinh thái và tập tính để thích nghi.
- Ví dụ những pư thích nghi của SV đối với MT:
+ Thích nghi hình thái: cá sống trong nước có hình thoi…
+ Thích nghi sinh lí: Khi nóng quá toát mồ hôi; cây tiết mật, hương quyến rũ côn trùng.
+ Thích nghi sinh thái: chó thè lưỡi khi nóng…
+ Thích nghi tập tính : di cư 1 số lơìa chim…
- Phân loại MT:
+ MT đất.
+ MT trên cạn (Gồm mặt đất và lớp khí quyển).
+ MT nước.
+ MT sinh vật.
II. Các nhân tố sinh thái:
- Khái niệm: Những yếu tố môi trường khi tác động và chi phối lên đời sống SV.
- Nhân tố ST gồm:
+ Nhân tố vô sinh.
+ Nhân tố hữu sinh
III. Những qui luật tđ của các NTST và giới hạn sinh thái:
1. Các qui luật tác động
+ Cơ thể phải pư tức thời với tổ hợp tác động của các NT.
+ Các loài khác nhau pư khác nhau với tác động như nhau của 1 NTST.
+ Trong các gđ phát triển hay trạng thái slý khác nhau… cơ thể pư khác nhau với tđ như nhau
của 1 nhân tố.

sinh thái

- Nơi ở, ổ ST: Ao là địa điểm hay nơi sống của tôm, cá; còn chúng sống bằng gì, khai thác
thức ăn ntn, những gì quyết định đến sự tồn tại của loài chính là ổ ST.
Ý nghĩa ổ ST: giải thích sự cạnh tranh giữa các cá thể, nhất là các cá thể khác loài, khả năng
phân hoá và tiến hoá của các loài phù hợp với một sinh cảnh đa dạng về loài, nhưng nguồn
sống nói riêng hay sức chịu đựng của môi trường nói chung bị giới hạn.
- Ổ ST và ĐK cạnh tranh:
+ Ổ ST không trùng nhau: không cạnh trang.
+ Ổ ST trùng nhau: cạnh trang, trùng nhau càng nhiều, cạnh tranh càng khốc liệt.
Hướng giải quyết khi trùng ổ sinh thái: Phân li ổ sinh thái
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của ánh sáng
- AS, nhiệt độ, độ ẩm, gió … là những nhân tố của khí hậu. Chúng thay đổi theo những chu kì
xác định, tạo nên chiếc “đồng hồ sinh học”.
- AS phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian (Ở các cực as yếu nhất, còn ở xích
đạo, mặt đất nhận được as rất cao. Ở nước, cường độ chiếu sáng giảm đi nhanh chóng theo độ
sâu; as biến đổi theo ngày đêm và theo mùa rất rõ rệt, nhất là ở các vĩ độ cao).
- AS gồm những chùm tia đơn sắc có bước sóng khác nhau:
+ Tia tử ngoại (λ <3.600A
0
): Tham gia vào sự chuyển hoá vitamin ở ĐV. Có thể huỷ hoại chất
nguyên sinh và hệ men. Gây ung thư da.
+ Hồng ngoại (λ >7.600A
0
): Chủ yếu tạo nên nhiệt.
+ Ánh sáng nhìn thấy (λ = 3.600 - 7.600A
0
): Tham gia QTQHợp, quyết định thành phần cấu
trúc hệ sắc tố và phân bố của các loài thực vật.

- Do tđ của nhiệt độ và khả năng tạo nhiệt và duy trì nhiệt của cơ thể, SV chia thành 2 nhóm:
+ SV biến nhiệt: thân nhiệt biến đổi theo nhiệt độ MT. (VSV, TV, ĐV không xương sống, cá,
lưỡng cư, bò sát).
+ SV hằng nhiệt: Thân nhiệt ổn định, độc lập với sự biến đổi của nhiệt độ MT (chim thú)-
nhóm này phân bố rộng.
* SV biến nhiệt, nhiệt được tích luỹ trong 1 giai đoạn phát triển hay cả đời sống gần như 1
hằng số: T=(x-k)n
T: tổng nhiệt hữu hiệu ngày.
x: nhiệt độ MT.
k: nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển.
n: số ngày cần để hoàn thành 1 g.đoạn hay cả đ/s của SV.
Thích nghi của động vật
Thích nghi của động vật Theo quy tắc K. Bergmann: động vật đẳng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thi
kích thớc cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần nhau sống ở
vùng nhiệt đới ấm áp.
 Quy tắc D. Allen cho rằng: động vật đẳng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi
thường bé hơn tai, đuôi, chi của động vật ở vùng nóng.
Ý nghĩa thích nghi rút ra từ 2 quy tắc trên :
ĐV có K.thước lớn ĐV có K.thước nhỏ
S/V < S/V
III. Ảnh hưởng của độ ẩm
- Lượng mưa trên trái đất biến thiên phụ thuộc vào nhịêt độ, vĩ độ địa lí và địa hình…
- Nước là MT sống của loài thuỷ SV. Độ ẩm và lượng mưa đóng vai trò sống còn cho các loài
ĐV, TV; quyết định sự phân bố của chúng trên trái đất.
- Liên quan đến độ ẩm và nhu cầu về nước:
+ TV chia làm 3 nhóm: TV ưa ẩm; TV ưa ẩm vừa (trung sinh); TV chịu hạn.
+ ĐV: ĐV ưa ẩm; ĐV ưa ẩm vừa; ĐV chịu khô hạn.

+ Khí hậu địa phương hay đại khí hậu. Nằm trong khí hậu đới. Người ta phân biệt khí hậu Địa
Trung Hải, khí hậu đại dương, khí hậu đại lục.
+ Khí hậu cục bộ hay trung khí hậu. Nằm trong khí hậu địa phương, là khí hậu của từng độ
cao (núi), khí hậu một khu rừng, một sườn núi...
+ Vi khí hậu (khí hậu nhỏ): Tổng thể các điều kiện khí hậu ở bất kì một khu vực nhỏ nào (khí
hậu trong hang, trong hốc cây, hốc đá ...)
Chương II: QUẦN THỂ SINH VẬT
KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
4
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Khái niệm về quần thể:
- K/n: QT là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài vào một thời gian
nhất định, có khả năng sinh ra các thể hệ mới hữu thụ, kể cả ss vô tính hay trinh sản.
Dấu hiệu để nhận biết quần thể sinh vật:
+ Nhóm cá thể của một loài;
+ Phân bố trong vùng phân bố của loài;
+ Trong khoảng thời gian nhất định;
+ Có khả năng sinh ra các thể hệ mới.
- Ví dụ: Quần thể: Cá trắm cỏ trong ao; sen trong đầm; voi ở khu bảo tồn Yokđôn; ốc biêu
vàng ở ruộng lúa...
Quần thể là đơn vị tồn tại của loài
Trong quần thể các cá thể khác giới tham gia sinh sản để duy trì sự tồn tại của loài. Các cá thể
trong quần thể có các mối quan hệ giúp chúng thích nghi với môi trường sống.
II. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1. Quan hệ hỗ trợ: Sự tụ họp hay sống bầy đàn và sống thành xã hội
Dấu hiệu các cá thể trong quần thể nhận biết nhau: màu sắc đàn, phêromon, điệu bộ …
* Sự tụ họp hay sống bầy đàn

cùng loài
Nguồn thức ăn hạn
hẹp
Giảm sức ép lên nguồn thức
ăn hạn hẹp.
Cá sống sâu
3. Ăn thịt
đồng loại
Nguồn thức ăn cạn
kiệt
Tồn tại con non có sức sống
cao hơn
Cá vược châu Âu; cá
mập...
Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật: tự tỉa loại bỏ bớt những cây yếu hơn (Những cây vươn cao,
bộ rễ thường rộng, dài lấy được nhiều ánh sáng, nước, muối khoáng… nên tồn tại; những cây
sống dưới tán cây khác do thiếu ánh sáng, thiếu chất dinh dưỡng sẽ sớm bị chết). Mật độ cây
còn lại được điều chỉnh ở mức độ phù hợp
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Quan hệ cạnh tranh, kí sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những
trường hợp không phổ biến và không dẫn đến sự tiêu diệt loài mà giúp loài tồn tại và phát triển
ồn định
- Quan hệ hố trợ hoặc quan hệ đối địch trong những điều kiện môi trường xác định, giúp
cho loài tồn tại, ổn định và phát triển.
* Tại sao nói “quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh trong quần thể là đặc điểm thích nghi
của sinh vật với môi trường sống?
Vì quan hệ hỗ trợ có các đặc điểm sau:

- Tỷ lệ đực cái thay đổi theo loài, các giai đoạn phát triển cá thể và ĐK sống của cá thể.
- Ví dụ: Trứng vích nở con cái, đực tuỳ thuộc nhiệt độ MT.
Cấu trúc GT là những thích nghi của loài nhằm nâng cao hiệu quả thụ tinh và được hình thành
trong quá trình tiến hoá.
2. Cấu trúc tuổi:
- Khái niệm tuổi thọ sinh lí, tuổi thọ sinh thái, tuổi quần thể
- Phụ thuộc tuổi thọ quần thể, vùng phân bố của loài; thay đổi theo chu kì ngày đêm, chu kì
mùa.
- Chia 3 nhóm tuổi ST:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản.
+ Nhóm tuổi đang sinh sản.
+ Nhóm tuổi sau sinh sản.
- Tháp tuổi: Khi xếp liên tiếp các nhóm tuổi từ non đến già, ta có tháp tuổi hay tháp dân số.
- Tháp tuổi chỉ ra trạng thái phát triển số lượng của qthể: QT đang phát triển, quần thể ổn định
hay QT suy thoái.
- Sự thay đổi tỷ lệ các nhóm tuổi (cấu trúc tuổi) của QT là pư của QT trước những biến động
của MT vô sinh và hữu sinh, nhằm duy trì trạng thái của QT phù hợp với ĐK của MT.
III. Kích thức quần thể
1. Khái niệm
a. Kích thước
- K/n KTQT (hay số lượng cá thê của QT): là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng
lượng của các cá thể trong quần thể đó.
Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng: quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có kích
thước khoảng 25con/quần thể; quần thể gà rừng 200con/quần thể; quần thể hoa đỗ quyên núi
Tam Đảo 150cây/quần thể
- Đơn vị tính: cá thể; kg, g…; Jun…
- Kích thước QT có 2 cực trị:
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đặc trưng cho loài.
+ Kích thước tối đa: là số lượng nhiều nhất nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với
sức chứa của môi trường.

- Những nguyên nhân gây ra sự thay đổi KTQT: Mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư,
mức xuất cư.
- KTQT thường biến động theo sự biến đổi của các nhân tố môi trường, nguồn thức ăn, thông
qua mức sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư
- Công thức tổng quát: N
t
= N
0
+ B – D + I – E
N
t
và N
0
: số lượng các thể của QT tại thời điểm t và t
0
.
B: Mức sinh sản. D: Mức tử vong. I: Mức nhập cư. E: Mức xuất cư.
Công thức trên không chỉ chỉ ra mối phụ thuộc về số lượng của quần thể với các yếu tố thành
tạo mà chính mỗi yếu tố là những nguyên nhân điều chỉnh kích thước quần thể, trong đó mức
sinh sản và mức tử vong là bản tính vốn có của bất kì quần thể nào
Những nguyên nhân gây ra sự thay đổi kích thước quần thể
Nhân tố thay
đổi KTQT
Khái niệm Yếu tố tác động chính Vai trò của các trong sự
phát triển số lượng QT
Mức sinh
sản
Lượng con non sinh ra trong 1
khoảng thời gian xác định.
Sức sinh sản của các

Hệ số hay tốc độ tăng trưởng riêng tức thời của quần thể: r = b – d
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status