Giáo án công nghệ 6 theo cv 5512 phát triển phẩm chất, năng lực (trọn bộ 3 cột) - Pdf 72

Tuần 1:
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được vai trị của gia đình và kinh tế gia đình
- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK cơng nghệ 6 .phân mơn
kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy và học.
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết được phương pháp dạy và học từ thụ động sang chủ động tích cực hoạt
động tìm hiểu tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống.
- Học sinh sử dụng thành thạo các phương pháp học tập.
3. Phẩm chất:
- Có thói quen học tập và làm việc theo quy trình.
- Có Phẩm chất nghiêm túc trong học tập.
4. Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
.
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng cơng nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng
lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP cơng tác độc lập
2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh miêu tả vai trị của gia đình và kinh tế gia đình.
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình cơng nghệ THCS.
- Phiếu học tập, máy chiếu

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: hiểu được vai trị của gia đình và kinh tế gia đình
- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK cơng nghệ 6 .phân mơn
kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy và học.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
-Cho HS xem hình 1.1 sgk tr 6 -HS quan sát và rút ra 1)Vải sợi thiên nhiên.
-Gọi HS đọc Nội dung SGK nhận xét.
a)Nguồn gốc:(không dạy)
về nguồn gốc vải sợi bông , -1HS đọc Nội dung +Vải sợi thiên nhiên được
vải sợi tơ tằm.
SGK.
dệt bằng các dạng sợi có
+GV cho hs hoạt động nhóm
sẵn trong thiên nhiên có
trả lời câu hỏi sau:
-HS làm việc theo nhóm, nguồn gốc thực vật như sợi
? Dựa vào hình 1.1 , hãy nêu nêu tóm tắt quy trình sản bơng, lanh, gai ,đay.....
tóm tắt quy trình sản xuất vải xuất vải sợi bơng và vải + Có nguồn gốc động vật
sợi bơng và vải tơ tằm.
tơ tằm.
như sợi tơ tằm làm từ kén
2


? Trình bày kết quả hoạt động -HS trình bày.
nhóm.
? Vải sợi bơng và vải tơ tằm HS: Trả lời.

thống mát nhưng dễ bị
nhàu.
+ Vải bông lâu khô , khi đốt
sợi vải tro bếp lâu tan.
- HS nghiên cứu sgk tr7. 2.Vải sợi hóa học
a) Nguồn gốc. (khơng dạy)
+Vải sợi hóa học được dệt
bằng các loại sợi do con
người tạo ra từ một số chất
hóa học lấy từ gỗ , tre ,
nứa , dầu mỏ, than đá.
- HS hoạt nhóm theo Nội +Vải sợi hóa học có thể
dung của gv đưa ra.
chia làm hai loại:
- Vải sợi nhân tạo được dệt
bằng sợi nhân tạo.
-Vải sợi tổng hợp được dệt
bằng sợi tổng hợp.

b) Tính chất.
+ Vải sợi nhân tạo có độ
Các nhóm trình bày kết hút ẩm cao, mặc thoáng mát
quả và nêu nhận xét với , ít nhàu nhưng và bị cứng
nhóm bạn.
lại trong nước.Khi đốt sợi
vải , tro bóp dễ tan.
HS: Trả lời.
+Vải sợi tổng hợp có độ hút
ẩm thấp , ít thấm mồ hôi ,
bền , đẹp, mau khô , không

vấn đề
Em hãy trao đổi với người thân, bạn bè hoặc qua ti vi, internet, sách báo cho biết những
người dân sông ở khu vực đồng bằng Sơng Cửu Long có nhu cầu cơ bản và thiết yếu
như( ăn, mặc, ở , đi lại và thu chi trong gia đình) như thế nào?
4. Hướng dẫn về nhà:
* - Về học bài cũ
- Xem bài mới (bài1).
- Sưu tầm các loại vải may mặc thường dùng trong may mặc(vải sợi bông,tơ tằm,vải
lanh,vải cotton,lụa nilon…

Tiết2 - Bài 1:
4


CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải.
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi
pha.
2. Kĩ năng:
-Học sinh biết phân biệt được một số loại vải thông dụng
- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét
quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt.
3. Phẩm chất:
- Có lịng say mê u thích mơn học.
- Có Phẩm chất nghiêm túc trong học tập.
4. Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trao đổi.
- GV giao nhiệm vụ :
Hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về loại vải thường dùng trong may
mặc, trong gia đình:
Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo mặc hàng ngày đều được may từ
các loại vải, còn các loại vải đó có nguồn gốc như thế nào và những đặc điểm ra sao thì
các em chưa biết. Bài mở đầu chương may mặc gia đình sẽ giúp các em hiểu được
nguồn gốc của các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó.
? Em hãy kể tên 3 loại vải chính thường dùng trong may mặc ?
- HS trả lời
- Vải thiên nhiên,vải hóa học, vải sợi pha.
- GV: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của từng loại vải.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: cơng dụng của các loại vải.
- nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I. Nguồn gốc, tính chất
của các loại vải (17’)
1. Vải sợi thiên nhiên
a. Nguồn gốc
- Treo tranh và hỏi:
- Quan sát tranh và trả lời:
- Cây đay, gai, bông, kén
? Qua quan sát tranh em tằm, lạc đà…
cho biết tên cây trồng, vật

không bị nhàu, tăng giá trị
sử dụng.

b. Tính chất

- Vải sợi bơng, vải tơ tằm
có độ hút ẩm cao nên mặc
thống mát nhưng dễ bị
nhàu. Vải bông giặt lâu khô.
Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ
tan

2. Vải sợi hóa học (17’)
a. Nguồn gốc
- Yêu cầu HS quan sát hình - Quan sát hình 1.2SGK
1.2SGK
? Nêu nguồn gốc của vải sợi - Vải sợi nhân tạo có độ hút
hóa học ?
ẩm cao…
- Vải sợi tổng hợp có độ hút
ẩm thấp…
- Tổng kết
- Hồn thiện kiến thức
- Vải sợi hóa học có nguồn
gốc từ chất xenlulo của gỗ,
tre nứa và từ một số chất
hóa học lấy từ dầu mỏ, than
đá
7


- Chốt lại

G: Để có ngun liệu dệt
vải con người phải trồng
bông, đay, nuôi tằm, dê... và
phải bảo tồn các tài nguyên
thiên nhiên như gỗ, than đá,
dầu mỏ... trồng cây nguyên
liệu góp phần phủ xanh mặt
đất, giảm lượng khí CO2 ,
tăng khí O2 hạn chế BĐKH

- Lắng nghe

- Vải sợi nhân tạo có độ hút
ẩm cao nên mặc thống
mát, ít nhàu và bị cứng lại ở
trong nước. Khi đốt sợi vải,
tro bóp dễ tan

- Vải sợi tổng hợp có độ hút
ẩm thấp nên mặc bí vì ít
thấm mồ hôi. Tuy nhiên vải
sợi tổng hợp bền, đẹp, giặt
mau khô và không bị nhàu.
Khi đốt sợi vải , tro vón
cục, bóp khơng tan.

8


Bài 2 trang 10 SGK Cơng Nghệ 6
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
Hướng dẫn trả lời
Vì vải sợi pha mặc thống mát, giặt mau sạch, phơi mau khơ và có độ bền, đẹp, dễ thấm
mồ hơi, ít nhàu, thích hợp với khí hậu nước ta, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhân
dân.
Bài 3 trang 10 SGK Công Nghệ 6
Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
Hướng dẫn trả lời
Để xác định vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học ta cần:
 Vị mảnh vải:

Nếu vải nhàu là vải sợi thiên nhiên.

Nếu vải không nhàu là vải sợi hóa học.
 Đốt sợi vải:

Nếu tro bóp dễ tan là vải sợi thiên nhiên.

Nếu tro vón cục khơng tan là vải sợi hóa học.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi
sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình về những loại vải thường dùng trong


Tuần 2:
Tiết 3 - Bài 1
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải.
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất , cơng dụng vải sợi pha.
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết phân biệt được các loại vải qua thử nghiệm.
- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét
quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt.
3. Phẩm chất:
- Có lịng say mê u thích mơn học.
- Cần cẩn thận khi thử nghiệm.
4. Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
.
12


- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng cơng nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng
lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ

Cho HS quan sát hình ảnh về một số loại vải:
Hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về loại vải thường dùng trong may mặc,
trong gia đình:
+ Theo em, có những loại vải nào được dùng trong may mặc?
+ Làm thế nào để phân biệt được các loại vải may mặc?
Ghi tóm tắt ý kiến và chia sẻ với các bạn trong nhóm sau đó báo cáo kết quả với cô giáo
những việc em đã làm.
Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về hai loại vải là vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá
học. Hơm nay chúng ta xẽ tìm hiểu thêm loại vải nữa đó là vải sợi pha. Vậy vải sợi pha
có nguồn gốc, tính chất và ưu nhược điểm gì thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: công dụng của các loại vải.
-nguồn gốc, tính chất , cơng dụng vải sợi pha.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
3. Vải sợi pha (15’)
- Cho HS quan sát một số
a. Nguồn gốc
mẫu vải có ghi thành phần - Quan sát
sợi pha và rút ra kết luận
nguồn gốc vải sợi pha
? Vải sợi pha có nguồn gốc - Vải sợi pha được dệt bằng
từ đâu ?
sợi pha thường được kết
hợp hai hoặc nhiều loại sợi

? Nếu pha giữa vải sợi bơng
vải sợi nhân tạothì có tính
chất như thế nào ?
- Mặc thống mát có độ hút - Vải sợi pha có những ưu
ẩm cao,bền đẹp
điểm của các loại sợi thành
? Vậy ta pha vải sợi tơ tằm
phần
với vải sợi tổng hợp thì vải
pha có những tính chất gì ? - Bền đẹp thống mát
- Nêu tính chất của các loại II. Thử nghiệm để phân
- Yêu cầu HS nêu lại kiến vải
biệt một số loại vải (20’)
thức về tính chất của các
1. Điền tính chất của một
loại vải
số loại vải
(Bảng 1)
15


- Đưa ra nhận xét, kết luận.
- Hướng dẫn HS điền nội - Hoàn thiện bảng 1
dung vào bảng 1
- Yêu cầu hs chia nhóm làm - Chia nhóm tập làm thử 2. Thử nghiệm để phân
bài tập thử nghiệm.
nghiệm để tìm hiểu kỹ nội biệt một số loại vải
dung, kiến thức đã học
- Tiến hành thao tác vò vải
và đốt sợi vải đối với từng

Loại vải nên chọn để may và lý do chọn
Trang phục mặc đi học
Trang phục lao động
16


Trang phục mùa đông
Trang phục mùa hè
Vỏ chăn, vỏ gối
Khăn quàng đỏ
Khăn quàng mùa đông
Hãy vận dụng những hiểu biết về tính chất của các loại vải để nối mỗi
loại vải ở cột A với cách sử dụng và bảo quản tương ứng ở cột B trong bảng
sau:

A. Loại vải

Cột nối

Sử dụng và bảo quản
a. Thường được sử dụng để may trang phục mùa đơng
1. Vải sợi bơng
vì giữ nhiệt rất tốt. Khi sử dụng, chú ý không giặt
1 với
( 100% coton)
nhiều và khơng giặt bằng nước nóng để tránh làm xơ
hoặc co sợi vải.
b. Được nhiều người sử dụng để may các loại trang
2. Lụa nilon
2 với

- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tịi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tịi và mở rộng kiến thức, khái qt lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
- Em hãy tra cứu trên mạng internet với các từ khóa “ Các loại vải thường dùng
trong may mặc” và “ Sản xuất vải sợi hóa học bằng cách nào?” Để tìm hiểu thêm về đặc
điểm, tính chất của các loại vải
4. Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài cũ
Chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết 4 - Bài 2
LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T. 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang
phục.
- Học sinh hiểu thế nào là trang phục , chức năng của nó là để làm gì.
2. Kĩ năng:
- Học sinh biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp.
- Học sinh lựa chọn trang phục đẹp mặc phù hợp với bản thân, gia đình .
3. Phẩm chất:
- Có lịng say mê u thích mơn học.
- Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp lý,
đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ.
4. Năng lực, phẩm chất :

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung mà bài học hướng tới, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: thơng qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

19


20


Nhìn bộ sưu tập trên, các em hãy phân loại trang phục theo mùa và theo công việc.
Hs thảo luận nhóm
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội lồi người và sự phát triển của khoa học và
cơng nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã, chủng loại để
ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người. Vậy chọn trang phục như nào cho phù hợp?
Ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục.
- thế nào là trang phục , chức năng của nó là để làm gì.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

21


trọng nhất.
- GV đánh giá kết quả, kết - Ghi bài
luận.

Trang phục bao gồm các
loại áo quần và một số vật
dụng khác đi kèm như mũ,
giày, tất… trong đó áo quần
là những vật dụng quan
trọng nhất.

- GV giải thích thêm: trang - HS nghe
phục khơng chỉ bao gồm
quần áo mà cịn có các vật
dụng khác đi kèm.
- Thời đại nguyên thủy áo, quần chỉ là những mảnh vỏ, lá cây ghép lại hoặc tấm da
thú....
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát triển của khoa học và
công nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã, chủng loại để
ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người.
2. Các loại trang phục
- GV cho HS quan sát hình - HS chia nhóm theo tổ và
1.4 – SGK và treo thêm thảo luận.
một số ảnh về các loại trang
22


phục khác, thảo luận nhóm
trong thời gian (5’), câu hỏi
như sau:

- Khơng giống nhau.
- Từng loại trang phục phải
có loại vải khác nhau để
phù hợp từng công việc
- VD: đồ TDTT phải may
bằng vải thun, trẻ em phải
mặc đồ hút ẩm cao,...
- Đánh giá kết quả thảo - Chú ý nghe
luận.
- GV gợi ý cho HS mô tả - Đại diện cặp đôi báo kết
trang phục một số nghề: y, quả: kể tên trang phục của
nấu ăn, công nhân môi một số bộ mơn: bóng đá, võ
trường…, hoạt động cặp thuật, bơi lội,…
đôi, (5’), câu hỏi như sau:
- HS mô tả trang phục của
một số ngành nghề
? Hãy kể tên các các trang - HS kể tên: áo len, áo
phục quần áo mùa đơng
khốc…
? Vậy trang phục có những - HS trả lời: theo thời tiết,
cách phân loại nào?
theo giới tính
- GV đánh giá, chốt lạ
- Nghe, ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng (15')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Tổ chức trò chơi
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi.
- GV tổ chức chương trình biểu diễn thời trang:

- Học sinh biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp
với bản thân, vào hồn cảnh gia đình một cách hợp lý.
- Học sinh biết lựa chọn trang phục một cách thành thạo.
3. Phẩm chất: - Học sinh có thói quen lựa chọn trang phục và sử dụng trang phục vào
đúng công việc của mình.
- Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý.
4. Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
.
24


- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng cơng nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng
lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Tranh SGK hình1.4 và một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2. Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Kẻ bảng 2;3 SGK trang 13;14 -vào vở ghi
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1. Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A..............6B...............
- Kiểm tra bài cũ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status