<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI </b>
<b>PHẠM THỊ LƢƠNG </b>
<b>TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MƠ HÌNH MIKE 11 TÍNH </b>
<b>TỐN XÂM NHẬP MẶN HẠ LƢU SÔNG CẢ DƢỚI TÁC ĐỘNG </b>
<b>CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU </b>
<b>Chuyên ngành: Thủy văn học </b>
<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ THỦY VĂN HỌC </b>
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
<b>TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI </b>
<b>PHẠM THỊ LƢƠNG </b>
<b>TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MƠ HÌNH MIKE 11 TÍNH </b>
<b>TỐN XÂM NHẬP MẶN HẠ LƢU SƠNG CẢ DƢỚI TÁC ĐỘNG </b>
<b>CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU </b>
<b>Chuyên ngành: Thủy văn học </b>
<b>Mã: 8440224 </b>
<b>Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Đoàn Quang Trí </b>
CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
Tôi xin cam đoan luận văn được chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS. Đồn Quang Trí với đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu ứng dụng mơ hình
MIKE 11 tính tốn xâm nhập mặn hạ lưu sông Cả dưới tác động của biến đổi
khí hậu”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào
trước đây, Do đó, đây khơng phải là bản sao chép của bất kỳ luận văn nào. Nội
dung của luận văn được thể hiện theo đúng quy định. Các số liệu, nguồn thông
tin trong luận văn là do tơi thu thập, trích dẫn và đánh giá. Việc tham khảo các
nguồn tài liệu tơi đã trích dẫn và ghi rất rõ nguồn tài liệu tham khảo theo đúng
quy định.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nội dung tơi đã trình bày trong luận
văn này.
<i>Hà Nội, ngày tháng năm </i>
<b>Ngƣời viết cam đoan </b>
<b>LỜI CẢM ƠN </b>
Trong cuộc sống khơng có thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của tổ chức, cá nhân,
người thân, bạn bè đồng nghiệp. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập,
nghiên cứu tại Trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
của q Thầy Cơ, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi
đến q Thầy Cơ ở Khoa Khí tượng Thủy văn, Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt
vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập.
Đặc biệt, trong thời gian làm Luận văn tốt nghiệp nếu khơng có những lời
<b>1. Vị trí địa lý... 14</b>
<b>2. Đặc điểm địa hình ... 15</b>
<b>3. Đặc điểm thổ nhƣỡng ... 15</b>
<b>4. Đặc điểm thảm phủ thực vật ... 16</b>
<b>1.2.2 Đặc điểm khí tƣợng thủy văn ... 17</b>
<b>1. Đặc điểm khí hậu ... 17</b>
<b>2. Đặc điểm thủy văn ... 21</b>
<b>3. Đặc điểm dòng chảy ... 26</b>
<b>4. Thủy triều và xâm nhập mặn... 28</b>
<b>5. Điều kiện kinh tế xã hội ... 31</b>
<b>KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ... 34</b>
<b>CHƢƠNG 2: CƠ SỞ SỐ LIỆU VÀ THIẾT LẬP MƠ HÌNH ... 35</b>
<b>2.1 Thu thập tài liệu ... 35</b>
<b>2.1.1 Số liệu thủy văn ... 35</b>
<b>2.1.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ... 36</b>
<b>KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ... 82</b>
<b>DANH MỤC BẢNG </b>
<b>Bảng 1-1: Tóm tắt một số mơ hình thƣờng đƣợc sử dụng hiện nay ... 6</b>
<b>Bảng 1-2: Bảng năng suất lúa tƣơng ứng độ mặn [6]... 10</b>
<b>Bảng 1-3: Danh sách các trạm quan trắc khí tƣợng khí hậu trên lƣu vực ... 18</b>
<b>Bảng 1-4: Danh sách các trạm đo mƣa thu thập trên lƣu vực ... 19</b>
<b>Bảng 1-5: Lƣợng mƣa trung bình tháng năm tại một số trạm ... 20</b>
<b>Bảng 1-6: Lƣợng nƣớc bốc hơi bình quân tháng trên lƣu vực sông Cả ... 21</b>
<b>Bảng 1-7: Danh sách các trạm đo thủy văn trên lƣu vực ... 25</b>
<b>Bảng 1-8: Lƣu lƣợng trung bình tháng năm tại một số trạm thuỷ văn trên lƣu vực</b>
<b> ... 27</b>
<b>Bảng 1-9: Mực nƣớc triều lớn nhất trung bình tháng ... 28</b>
<b>Bảng 1-10: Mực nƣớc triều nh nhất trung bình tháng ... 29</b>
<b>Bảng 1-11: Mực nƣớc triều trung bình tháng ... 29</b>
<b>Bảng 1-12: Chênh lệch mực nƣớc lớn nhất của các đặc trƣng mực nƣớc triều ... 29</b>
<b>Bảng 1-13: Phân bố dân số trên lƣu vực sông Cả [6] ... 31</b>
<b>Hình 1-2: Bản đồ thổ nhƣỡng trong lƣu vực sông Cả [6] ... 16</b>
<b>Hình 1-3: Bản đồ thảm phủ thực vật lƣu vực sơng Cả [6] ... 17</b>
<b>Hình 1-4: Biểu đồ lƣợng mƣa trung bình nhiều năm lƣu vực sơng Cả [6] ... 20</b>
<b>Hình 1-5: Sơ đồ khối các trạm KTTV và hồ chứa trên lƣu vực sơng Cả ... 24</b>
<b>Hình 2-1: Xây dựng biểu đồ quan hệ Q = f(H) tại 03 trạm ... 36</b>
<b>Hình 2-2: Sơ đồ nút điểm h và Q cho đoạn sông mô tả trong mơ hình MIKE 11 .... 39</b>
<b>Hình 2-3: Sơ đồ sai phân 6 điểm Abbott... 39</b>
<b>Hình 2-4: Sơ đồ sai phân 6 điểm Abbott cho phƣơng trình liên tục ... 40</b>
<b>Hình 2-5: Sơ đồ sai phân 6 điểm cho phƣơng trình động lƣợng ... 42</b>
<b>Hình 2-6: Sơ đồ sai phân... 44</b>
<b>Hình 2-7: Mặt cắt ngang trên một số sông thuộc khu vực nghiên cứu ... 45</b>
<b>Hình 2-8: Sơ đồ thủy lực mơ ph ng trong mơ hình MIKE 11 ... 46</b>
<b>Hình 2-9: Sơ đồ các bƣớc thiết lập mơ hình MIKE 11 ... 47</b>
<b>Hình 2-10: Mực nƣớc triều trạm Cửa Hội năm 2030 2050 và 2100 ... 50</b>
<b>Hình 2-11: Kết quả phân chia lƣu vực thành các tiểu lƣu vực ... 51</b>
<b>Hình 3-16: Biểu đồ thể hiện độ mặn xâm nhập từ cửa sông ... 72</b>
<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT </b>
<b>BĐKH </b> Biến đổi khí hậu
<b>KT - XH </b> Kinh tế - Xã hội
<b>KTTV&BĐKH </b> Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
<b>BĐKH &NBD </b> Biến đổi khí hậu và nước biển dâng
<b>RCP4.5 </b> Kịch bản biến đổi khí hậu phát thải trung bình
<b>RCP8.5 </b> Kịch bản biến đổi khí hậu phát thải cao
<b>KH KTTV&MT </b> Khoa học Khí tượng thủy văn và Mơi trường
<b>DEM </b> Bản đồ số độ cao
<b>MIKE 11 </b> Mô hình thủy lực đan mạch
<b>HD </b> Mơ đun thủy lực
1
<b>MỞ ĐẦU </b>
Xâm nhập mặn là một trong những thách thức lớn cho các tỉnh miền
Trung Việt Nam, đặc biệt có xu hướng trầm trọng hơn dưới tác động của biến
đổi khí hậu. Những tháng đầu năm 2016, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã
chịu một đợt hạn hán và xâm nhập mặn nặng nề nhất trong 100 năm qua với
600.000 người thiếu nước ngọt, 180.000 ha ruộng lúa bị mất trắng. Do tác động
3
<b>CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP </b>
<b>VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU </b>
Biến đổi khí hậu đang làm cho các đại dương ấm lên, từ năm 1961 đến
năm 2003 nhiệt độ đại dương toàn cầu tăng bình quân 0.1o<sub>C. Nhiệt độ tăng làm </sub>
cho tăng dung tích nước của các đại dương đồng thời làm cho băng tan từ các
vùng cực Bắc và Nam cực, từ các khối băng tiềm tàng trên các núi cao.
Tốc độ bình quân mực nước trung bình của các đại dương nâng lên
khoảng 1,8±0,5 mm/năm dẫn đến mở rộng vùng xâm nhập mặn và thu h p diện
tích vùng nước ngọt [1]. Thực tế cho thấy những quốc gia phát triển phần lớn
đều sát biển và dải ven biển, đó là vùng phát triển năng động nhất, là nơi tập
trung đông đúc dân cư và là nơi thích hợp cho sự đơ thị hóa. Trong tương lai
vùng ven bờ biển s là tâm điểm của sự phát triển kéo theo đó là gia tăng dân số
và mở rộng các ngành công nghiệp. Bên cạnh những tiềm năng tự nhiên phục vụ
cho sự phát triển thì đây cũng là khu vực chịu tác động của rất nhiều các loại
hình thiên tai như xâm nhập mặn.
<b>1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nƣớc liên quan đến xâm nhập mặn </b>
<b>1.1.1 Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trên thế giới </b>
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 2009 thì tác động của Biến đổi
khí hậu đến xâm nhập mặn chưa được quan tâm đúng mức. Hầu hết các nghiên
cứu về Biến đổi khí hậu tập trung vào các vấn đề về ngập lụt do nước biển dâng
mà chưa xét đến các vấn đề nhiễm mặn. Chính vì vậy, trước các vấn đề về nước
biển dâng đang diễn ra với tốc độ rất nhanh trên thế giới, đã đặt ra bài tốn tính
các mơ hình 1 chiều thường hữu hiệu hơn các mơ hình sơng đơn và mơ hình hai
chiều.
Chúng có thể áp dụng cho các vùng cửa sơng có địa hình phức tạp gồm
nhiều sông, kênh nối với nhau với cấu trúc bất kỳ. Dưới đây thống kê một số mơ
hình mặn thơng dụng trên thế giới đã được giới thiệu trong nhiều tài liệu tham
khảo:
<i>a. Mơ hình động lực cửa sơng FWQA </i>
Mơ hình FWQA thường được đề cập đến trong các tài liệu là mơ hình
ORLOB theo tên gọi của Tiến sỹ Orlob. Mơ hình đã được áp dụng trong nhiều
vấn đề tính tốn thực tế. Mơ hình giải hệ phương trình Saint - Venant kết hợp
với phương trình phân tán và có xét đến ảnh hưởng của thu triều thay vì bỏ qua
như trong mơ hình khơng có thu triều. Mơ hình được áp dụng đầu tiên cho
đồng bằng Sacramento - San Josquin, Califorlia [14].
<i>b. Mơ hình thời gian thuỷ triều của Lee và Harleman và của Thatcher và </i>
<i>Harleman </i>
Lee và Harleman (1971) và sau được Thatcher và Harleman (1972) [13]
cải tiến đã đề ra một cách tiếp cận khác, xây dựng lời giải sai phân hữu hạn đối
phương trình bảo tồn mặn trong sông đơn. Sơ đồ sai phân hữu hạn dùng để giải
phương trình phân tán là sơ đồ ẩn 6 điểm. Mơ hình cho kết quả tốt trong việc dự
báo trạng thái phân phối mặn tức thời cả trên mơ hình vật lý cũng như trong
sơng thực tế.
<i>c. Mơ hình SALFLOW của DELF Hydraulics (Hà Lan). </i>
<b>TT </b> <b>Tên mơ hình </b> <b>Tác giả, bản quyền </b> <b>Loại mơ hình </b> <b>Mơ đun xâm </b>
<b>nhập mặn </b>
1 VRSAP Nguyễn Như Khuê 1 chiều ẩn Có
2 KOD01 Nguyễn Ân Niên 1 chiều hiện Có
3 WENDY Delf Hydraulics , Hà
Lan 1 chiều ẩn Không
4 SALHO Trần Văn Phúc 1 chiều ẩn Có
5
Mơ hình nhận
dạng lũ sơng
Hồng
Trịnh Quang Hoà Thu văn, thu lực
kết hợp Không
6 KOD02 Nguyễn Ân Niên 2 chiều hiện Không
7 SWMM
-EXTRAN EPA – Mỹ 1 chiều hiện Không
xâm nhập mặn ở các vùng cửa sông luôn biến động tương đối phức tạp theo
không gian và thời gian, ảnh hưởng lớn tới nhiều l nh vực như: nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt… Bởi vậy, muốn triệt để khai thác mặt lợi, hạn
chế mặt hại do xâm nhập mặn gây ra cần phải đánh giá đúng đắn quy luật diễn
biến theo không gian và thời gian của nó. Chính vì vậy cơng tác tìm hiểu, nghiên
cứu và tính tốn xâm nhập mặn các vùng cửa sơng ln có nhu cầu cấp thiết và
ý ngh a thực tiễn cao. Tuy việc nghiên cứu, tính tốn xâm nhập mặn ở nước ta
được quan tâm từ những năm 60 nhưng chủ yếu tiến hành quan trắc độ mặn
trong sông ở hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
8
Đối với khu vực miền nam Việt Nam do đặc điểm địa hình và mức độ ảnh
hưởng có tính quyết định đến vựa lúa ở các vùng ven biển nên việc nghiên cứu
xâm nhập mặn được chú ý nhiều hơn, đặc biệt là thời kỳ sau năm 1976. Khởi
đầu là các cơng trình nghiên cứu của Ủy hội sông Mê Kông (1973) về xác định
ranh giới xâm nhập mặn theo phương pháp thống kê trong hệ thống kênh rạch
thuộc 9 vùng cửa sông thuộc Đồng bằng sơng Cửu Long. Các kết quả tính tốn
từ chuỗi số liệu thực đo đã lập nên bản đồ đẳng trị mặn với hai chỉ tiêu cơ bản
1‰ và 4‰ cho toàn khu vực đồng bằng trong các tháng mùa kiệt từ tháng 12
đến tháng 4 [2].
Năm 1980 Ban thư ký Ủy ban sông Mê Kông đã bắt đầu triển khai dự án
nghiên cứu xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long. Với việc nghiên cứu
này đã cho ra đời một số mơ hình tính tốn xâm nhập triều, mặn với mục đích
tăng vụ và mở rộng diện tích đất nông nghiệp trong mùa khô; dự báo xâm nhập
mặn dọc các sơng Cổ Chiên. Thêm vào đó, một số nhà khoa học Việt Nam đã
xây dựng thành cơng mơ hình thủy lực mạng sông kết hợp với tính tốn xâm
nhập mặn, triều như: VRSAP, KOD, MEKSAL, HYDROGIS…[2].
Sông Cả, chiều dài 531 km, diện tích lưu vực 27.200 km2<sub>, chảy ra cửa </sub>
10
phải nhỏ hơn 30
/00), việc nước sông kiệt tạo điều kiện mặn xâm nhập sâu nội địa
gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Khu vực hạ lưu sông Cả, đặc biệt vùng cửa sông mặn xâm nhập khá sâu
vào nội địa do tác động thủy triều. Vào mùa khơ, lượng nước ngọt phía thượng
lưu nhỏ, ranh giới xâm nhập mặn vào đến Chợ Tràng cách cửa biển 32 km với
độ mặn trung bình 1 - 1,50
/00<b>. Diễn biến xâm nhập mặn vùng hạ du khu vực </b>
nghiên cứu phụ thuộc vào thủy triều và lưu lượng nước ngọt thượng nguồn đổ
về: Trên sơng Cả tại dịng chính, lưu lượng kiệt xuất hiện tháng III hoặc tháng
IV nhưng trên sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu thuộc hệ thống sông La lưu lượng kiệt
thường không xuất hiện đồng bộ với dịng chính trên sơng Cả. Thủy triều đem
theo nước biển mặn xâm nhập qua cửa sông làm tăng nồng độ muối gây khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Thống kê tài liệu nghiên cứu cho
thấy năng suất lúa giảm khi độ mặn nước tưới nội đồng tăng.
<b>Bảng 1-2: Bảng năng suất lúa tƣơng ứng độ mặn [6] </b>
Hiện nay đã có nhiều quốc gia, nhiều khu vực xây dựng kịch bản biến đổi
khí hậu với quy mô khu vực, quốc gia và các vùng khí hậu hoặc phạm vi nhỏ
hơn. Về khung thời gian, hầu hết các kịch bản biến đổi khí hậu thường được xây
dựng cho từng thập k của thế k 21. Ở Việt Nam, một số kịch bản biến đổi khí
hậu đã được xây dựng và áp dụng trong các hoạt động về biến đổi khí hậu. Tuy
nhiên, để có một kịch bản tổng hợp, có cơ sở khoa học và thực tiễn, nhằm triển
khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu,
Chính phủ đã giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng các kịch
bản biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng cho Việt Nam.
Đối với kịch bản biến đổi khí hậu năm 2009 được xây dựng dựa theo kịch
bản phát thải thấp, trung bình và cao với cơ sở dữ liệu nhiệt độ và lượng mưa từ
năm 1980-1999 đã được xây dựng cho 7 vùng khí hậu của Việt Nam: Tây Bắc,
Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và
Nam Bộ. Cho thấy, nhiệt độ ở nước ta có thể tăng 2,3o <sub>C; Mực nước biển dâng </sub>
thêm 75cm so với thời kỳ 1980-1999. Do tính phức tạp và những hiểu biết chưa
thật đầy đủ về biến đổi khí hậu của Việt Nam cũng như trên thế giới cùng với
yếu tố tâm lý, kinh tế, xã hội, tính chưa chắc chắn về các kịch bản phát thải khí
nhà kính; kết quả mơ hình tính tốn xây dựng kịch bản...Vì vậy, kịch bản biến
đổi khí hậu năm 2009 chưa đủ tin cậy.
Để khắc phục những nhược điểm trên, IPCC khuyến cáo sử dụng dung sai
cho các kịch bản. Ví dụ dung sai tối đa đối với nhiệt độ cuối thế k 21 là 0,4-
0,6oC, đối với lượng mưa năm là 1-2% và khoảng 5% đối với lượng mưa tháng.
Thêm vào đó, các kịch bản biến đổi khí hậu phải thường xuyên được cập nhật về
số liệu, kiến thức, mơ hình và phương pháp tính tốn.
12
13
và Hịn Dáu - Đèo Ngang 53 cm. Còn theo kịch bản RCP 8.5: Cao nhất ở Hoàng
Sa 78cm, Trường Sa 77cm, Móng Cái - Hòn Dáu và Hòn Dấu - Đèo Ngang
72cm.
Kịch bản năm 2016 có nhiều điểm mới so với các phiên bản trước. Số liệu
cập nhật đến năm 2014 bao gồm số liệu của 150 trạm quan trắc trên đất liền và
hải đảo thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn của Trung tâm Khí tượng
Thủy văn Quốc gia, số liệu mực nước biển của 17 trạm hải văn ven biển và hải
đảo, số liệu mực nước biển đo đạc từ vệ tinh.
Sử dụng phương pháp chi tiết hóa động lực dựa trên 5 mơ hình khí hậu
khu vực độ phân giải cao; phương pháp thống kê để hiệu chỉnh kết quả tính tốn
của các mơ hình động lực theo số liệu thực đo tại các trạm quan trắc nhằm phản
ánh điều kiện cụ thể của địa phương và giảm sai số hệ thống của mơ hình.
Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và một số cực trị khí hậu chi tiết cho
63 tỉnh/thành phố, các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam và chi tiết
cho 150 trạm khí tượng. Xây dựng kịch bản nước biển dâng chi tiết cho 28 tỉnh
ven biển, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa...
Kịch bản 2016 cũng đánh giá nguy cơ ngập do nước biển dâng cho các
khu vực đồng bằng, ven biển, các đảo và quần đảo của Việt Nam. Đối với các
khu vực có bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000, mức độ chi tiết của bản đồ nguy cơ
<i>2. Đặc điểm địa hình </i>
Lưu vực sơng Cả có các dạng địa hình chính sau: Địa hình đồng bằng và
đồng bằng ven biển nhỏ, h p và nằm sát với dòng chính. Tồn bộ đồng bằng
được bảo vệ bằng hệ thống đê hai bờ sông, trừ vùng hữu Thanh Chương và vùng
hữu Nam Đàn chỉ bảo vệ bằng đê bối. Tổng diện tích vùng đồng bằng vào
khoảng 350.000ha chiếm 10% tổng diện tích lưu vực sơng Cả.
Địa hình đồi núi thuộc các huyện Ngh a Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh
Sơn, Thanh Chương, Vũ Quang, Hương Sơn và Hương Khê. Đây là dạng địa
hình phức tạp, bị chia cắt mạnh có thế dốc nhiều chiều do các sơng nhỏ tạo nên.
Tổng diện tích dạng địa hình này vào khoảng 680.000 ha.
Địa hình vùng núi cao tập trung chủ yếu ở phía tây, tây bắc và tây nam
lưu vực. Dạng địa hình này có độ cao từ 12.000 ÷ 15.000 m, có độ dốc lớn,
thung lũng h p, chiếm tới 60% diện tích lưu vực, được xác định là vùng lâm
nghiệp phòng hộ đầu nguồn.
<i>3. Đặc điểm thổ nhưỡng </i>
Đất trong lưu vực có các nguồn gốc hình thành khác nhau. Ở vùng đồi
núi, đất được phát triển trên nhiều loại nham thạch. Ở vùng đồng bằng, đất được
hình thành từ phù sa sơng. Phần lớn vùng đồi núi nằm dưới độ cao 800-1000m,
nên bị phong hoá mạnh. Q trình feralít là chủ yếu. Nhóm đất feralít đồi và núi
thấp, phân bố ở độ cao dưới 800-1000m, chiếm diện tích lớn nhất và là nơi hoạt
động của con người. Các nhóm đất cát phù sa, đất phèn, đất mặn, đất than bùn
và đất đen ở vùng đồng bằng.
16
Nhiệt độ khơng khí trung bình năm từ dưới 20o<sub>C ở vùng núi đến hơn 24</sub>o
C
ở vùng đồng bằng. Nhiệt độ cũng biến đổi theo mùa; nhiệt độ trung bình tháng
dưới 20o
18
tây nam mạnh do tác dụng "phơn" của dãy Trường Sơn. Nhiệt độ tối thấp tuyệt
đối có thể dưới 5o<sub>C ở đồng bằng ven biển, (dưới 3</sub>o<sub>C ở miền núi và trung du, </sub>
-0,2oC tại Tây Hiếu, 0,3oC tại Quỳ Hợp).
Độ ẩm tương đối trung bình năm của khơng khí khoảng 8088%. Lượng
mây tổng quan trung bình năm trên 8/10 bầu trời ở vùng núi và 7,58/10 bầu
trời ở vùng trung du và đồng bằng. Tốc độ gió trung bình năm biến đổi trong
phạm vi tương đối lớn từ 0,5 m/s tại Quỳ Châu đến 3,8 m/s tại Hịn Ngư. Tốc độ
gió mạnh nhất dưới 20 m/s ở vùng đồi núi khuất gió đến hơn 40 m/s ở vùng
đồng bằng ven biển (56 m/s tại Hịn Ngư). Số ngày có gió tây khơ nóng trong
năm có thể tới 1523 ngày.
Danh sách các trạm quan trắc khí tượng, khí hậu và các trạm đo mưa trên
lưu vực được thống kê trong bảng 1-3 và bảng 1-4.
<b>Bảng 1-3: Danh sách các trạm quan trắc khí tƣợng khí hậu trên lƣu vực </b>
<b>TT </b> <b>Trạm </b> <b>Yếu tố đo </b> <b>Thời kỳ đo trƣớc 1954 </b> <b>Thời kỳ đo sau 1954 </b>
1 Quỳ Châu X, T, R, V, Z 1961 nay
3 Dừa X 1960 nay
4 Nam Đàn X 1960 nay
5 Chợ Tràng X 1960 nay
6 Cửa Hội X 1960 nay
7 Nghi Xuân X 1960 nay
8 Con Cuông X 1960 nay
9 Nông trường 3/2 X 1960 nay
10 Ngh a Khánh X 1976 nay
11 Sơn Diệm X 1960 nay
12 Hoà Duyệt X 1960 nay
13 Linh Cảm X 1936 1942 1958 nay
14 Đại Lộc X 1961 nay
<i>a. Đặc điểm mưa </i>
Cũng như chế độ mưa ở miền Bắc lượng mưa trung bình năm trên lưu vực
dao động từ 1100 2500 mm. Tại các trung tâm mưa lớn như thượng nguồn
sông Hiếu, lưu vực sơng La, lưu vực sơng Giăng, lượng mưa trung bình năm đạt
2000 2400 mm. Trung tâm mưa nhỏ dọc theo dịng chính sơng Cả, tại Cửa
3 Tây Hiếu 105°25' 19°19' 18,9 23,1 31,4 67,2 153,3 168,2 158,2 250,8 344,5 267,7 61,3 22,7 1567,3
4 Tương Dương 104°28' 19°16' 5,0 9,1 19,1 27,7 48,3 48,7 52,9 65,3 64,7 185,7 18,6 7,2 552,3
5 Quỳnh Lưu 105°38' 19°08' 17,6 23,5 28,6 54,5 107,6 133,9 120,4 230,7 420,2 323,0 76,5 32,4 1568,8
6 Kỳ Anh 106°16' 18°06' 111,3 73,2 59,6 56,8 154,9 129,1 101,7 240,6 560,7 765,4 414,3 202,1 2869,7
7 Quỳ Châu 105°06' 19°34' 13,5 14,4 28,4 84,2 230,4 214,0 194,1 294,8 335,0 215,0 53,0 17,3 1693,9
8 Quỳ Hợp 105°11' 19°19' 18,7 24,7 31,4 77,7 196,8 198,9 169,0 278,1 311,6 254,3 61,5 22,1 1644,7
0
200
400
600
I IV V II X
X (mm)
0
200
400
600
I IV V II X
X (mm)
0
100
200
300
400
500
600
21
<b>TT </b> <b>Tên trạm </b>
<b>Vị trí </b> <b>Lƣợng mƣa trung bình tháng năm (mm) </b>
<b>Kinh độ Vĩ độ </b> <b>I </b> <b>II </b> <b>III </b> <b>IV </b> <b>V </b> <b>VI </b> <b>VII VIII </b> <b>IX </b> <b>X </b> <b>XI </b> <b>XII </b> <b>Năm </b>
9 Hương Khê 105°42' 18°11' 42,7 45,3 62,1 93,8 211,5 163,3 145,3 272,8 452,6 531,9 192,1 71,0 2284,4
10 Hà T nh 105°54' 18°21' 112,6 64,1 57,8 71,6 165,5 144,7 111,0 227,4 543,6 741,7 337,0 163,5 2740,5
11 Kim Cương 105°24' 18°31' 54,1 51,7 64,7 104,8 224,0 145,5 147,0 243,8 469,3 427,3 186,7 71,4 2190,2
<i>b. Đặc điểm bốc hơi </i>
Theo số liệu quan trắc tại trạm Vinh, lượng bốc hơi trung bình năm là 954
mm. Lưu vực sông Hiếu có lượng lượng bốc hơi trung bình nhỏ nhất, tại Quỳ
Châu là 704 mm. Lượng bốc hơi trung bình năm ở đồng bằng nhỏ hơn ở miền
núi nhưng nhỏ nhất ở vùng trung lưu. Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất
là vào tháng VII. Lượng bốc hơi tại Vinh tháng VII đạt 172 mm. Tháng II có
lượng bốc hơi nhỏ nhất, chỉ đạt 29,7 mm.
Lượng bốc hơi 4 tháng lớn nhất là V, VI, VII, VIII tới 541 mm, chiếm gần
số hình dạng 0,29. Lịng sơng thuộc loại già, ít bãi bồi, khá ổn định. Có 44 dịng
nhánh có diện tích trên 20 km2
đổ vào dịng chính. Có bốn nhánh lớn có diện
tích trên 1000 km2 là Nậm Mơ, sơng Hiếu, sơng Giăng, sông La. Các nhánh này
phân bố khá đồng đều khoảng 60 km dọc sơng chính lại có một nhánh đổ vào.
<i>Một số nhánh sông lớn của hệ thống sông Cả: </i>
<i>- Sông Nậm Mô: sông Nậm Mô bắt nguồn từ dãy núi có độ cao 2.620m </i>
thuộc tỉnh Xiêm Khoảng bên Lào, sông chảy và đổ vào sông Cả tại Cửa Rào.
Sơng chảy qua vùng có lượng mưa năm nhỏ chỉ đạt trung bình từ 1200
1300mm là vùng mưa nhỏ nhất của Bắc Trung Bộ. Do vậy, mặc dù diện tích lưu
vực sơng đạt 3970km2
chiếm 14,6% diện tích tồn lưu vực nhưng lượng dòng
chảy năm chỉ chiếm 9,3% tổng lượng dòng chảy năm trên tồn diện tích lưu vực.
Chiều dài dịng sơng chính là 160km, độ rộng lịng sơng 3035m, chiều rộng
bình quân lưu vực là 38,2km.
<i>- Sơng Hiếu: Sơng Hiếu là một chi lưu phía tả nhập vào sông Cả ở đoạn </i>
trung lưu tại Ngã ba Cây Chanh. Sông bắt nguồn từ vùng núi cao Phu Hoạt có
độ cao đỉnh núi là 2452m thuộc huyện Quế Phong. Thượng nguồn sơng chảy
qua vùng mưa lớn có lượng mưa năm 2100 2200mm thuộc huyện Quế Phong
và chảy về qua hai huyện Ngh a Đàn và Quỳ Châu có lượng mưa năm đạt 1500
23
Theo Quyết đinh số 2125/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc ban
hành quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ: Lưu vực sông Cả trong mùa lũ
hằng năm và quyết đinh số 1911/QĐ-TTg ngày 5 tháng 11 năm 2015 của Thủ
tướng chính phủ về việc ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ.
Phòng Dự báo thủy văn Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ hiện đang tiến hành
theo dõi và phục vụ quy trình dự báo phục vụ hoạt động của các hồ chứa trên hệ
thống sông. Sơ đồ khối các trạm KTTV và hồ chứa trên lưu vực sông Cả được
thể hiện trong hình 1-5.
25
<i><b>Bảng 1-7: Danh sách các trạm đo thủy văn trên lưu vực </b></i>
<b>TT </b> <b>Trạm </b> <b>Sông </b>
<b>Trạm thủy văn cấp I </b> <b>Trạm thủy văn cấp II </b>
<b>Yếu tố đo Thời kỳ đo </b> <b>Yếu tố </b>
<b>đo </b> <b>Thời kỳ đo </b>
1 Mường Xén Nậm Mô H, Q 1969 - nay
2 Cửa Rào Cả H, Q, S 1957 - 1977
3 Thạch Giám Cả H 1978 - nay
4 Dừa Cả H, Q, S 1959 - nay
17 Ngh a
Khánh Hiếu H, Q, S 1978 - nay
18 Khe Lá Thiêm H, Q 1969 - 1993
19 Chúc A Ngàn Sâu H, Q 1965 - 1983
20 Trại Trụ Thiêm H, Q 1963 - 1981
21 Hướng Đại Ngàn
Trươi H, Q 1964 - 1976
22 Hòa Duyệt Ngàn Sâu H, Q, S 1959 - 1981
1996 - nay H 1982 - 1995
23 Sơn Diệm Ngàn Phố H, Q, S 1961 - 1981
1996 - nay H 1982 - 1995
24 Hoà Quân Sông Trai H, Q 1975 - 1990
25 Chu Lễ Ngàn Sâu H 1960 - nay
26 Linh Cảm La H 1959 - nay
26
<b>Thời kỳ </b> <b>Lƣu lƣợng trung bình tháng năm (m3/s) </b>
<b>quan trắc </b> <b>I </b> <b>II </b> <b>III </b> <b>IV </b> <b>V </b> <b>VI </b> <b>VII </b> <b>VIII </b> <b>IX </b> <b>X </b> <b>XI </b> <b>XII </b> <b>Năm </b>
1 Cửa Rào Cả 12800 104°25'00" 19°17'00" 1960-1976 89,2 72,4 64,7 66,4 103 235 356 582 604 326 182 118 233
2 Dừa Cả 20800 105o02'20" 18o59'20" 1959-2004 165 135 121 120 209 377 517 803 1106 840 393 222 417
3 Yên
Thượng Cả 23000 105
o
23'00" 18o41'10" 1968-2004 215 171 150 150 280 434 566 923 1363 1105 556 295 517
4 Mường
Xén Nậm Mô 2620 104
o
07'12" 19o24'30" 1969-2004 26,0 21,3 19,4 20,4 36,5 72,6 128 166 147 82,1 47,1 32,3 66,6
5 Cốc Nà Khe Choang 417 104°45'00" 19°05'00" 1961-1976 8,23 6,42 6,16 5,73 8,11 11,0 12,9 16,5 38,4 34,5 22,5 11,8 15,2
6 Quỳ Châu Hiếu 1500 105o08'20" 19o23'30" 1962-2005 41,0 34,6 30,3 31,0 55,1 78,8 83,9 120 172 147 81,6 53,0 77,4
7 Ngh a
Càng đi sâu vào đất liền do bị ảnh hưởng mạnh của lũ nên mực nước triều
lớn nhất trung bình của tháng IX có xu hướng cao hơn mực nước triều trung
bình lớn nhất của tháng XI. Đặc trưng mực nước triều trung bình của các tháng
tại Bến Thủy và Cửa Hội cho thấy mực nước triều trung bình tháng từ tháng 1
tới tháng VIII đều thấp hơn mực nước triều bình quân năm.
Mực nước triều trung bình của tháng VII đạt trị số thấp nhất. Càng đi sâu
vào nội địa, ảnh hưởng của nguồn nước mùa kiệt càng thể hiện rõ rệt nên mực
nước triều trung bình tháng nhỏ nhất thường xuất hiện vào tháng IV. Mực nước
nhỏ nhất trung bình hàng năm thường xảy ra vào tháng VII ở các trạm Cửa Hội
và Bến Thu .
Về mùa kiệt, mực nước thu triều tại Cửa Hội quan trắc được với Hmax =
2,39 m ngày 22/XII/1968 với biên độ triều cao nhất đạt 3,27 m. Càng vào sâu
trong nội địa biên độ triều càng giảm. Tại Linh Cảm cách Cửa Hội 48 km biên
độ triều về mùa cạn dao động 1 - 1,2 m, tại Nam Đàn cách Cửa Hội 58 km, biên
độ triều về mùa cạn dao động 0,2 - 0,25 m.
<i><b>Bảng 1-9: Mực nước triều lớn nhất trung bình tháng </b></i>
<i>Đơn vị: cm </i>
<b>Trạm </b> <b>1 </b> <b>2 </b> <b>3 </b> <b>4 </b> <b>5 </b> <b>6 </b> <b>7 </b> <b>8 </b> <b>9 </b> <b>10 </b> <b>11 </b> <b>12 </b> <b>Năm </b>
<b>Cửa Hội </b> 130 112 104 114 123 121 122 130 145 161 153 150 177
29
<i><b>Bảng 1-10: Mực nước triều nhỏ nhất trung bình tháng </b></i>
<i><b>Bảng 1-12: Chênh lệch mực nước lớn nhất của các đặc trưng mực nước triều </b></i>
<i><b>trong nhiều năm tại Cửa Hội (cm) </b></i>
<b>Tháng </b> <b>1 </b> <b>2 </b> <b>3 </b> <b>4 </b> <b>5 </b> <b>6 </b> <b>7 </b> <b>8 </b> <b>9 </b> <b>10 </b> <b>11 </b> <b>12 </b>
<b>Max </b> 21 22 13 31 43 33 79 51 50 83 22 69
<b>Trung bình </b> 15 19 21 15 28 16 20 15 20 21 26 32
30
<i>b. Xâm nhập mặn hạ lưu sông Cả </i>
Ở vùng hạ du sông Cả nhất là vùng cửa sông do ảnh hưởng của thu triều
mặn đã xâm nhập khá sâu vào vùng nội địa. Những tháng về mùa khô khi mà
nguồn nước ngọt rất nhỏ, nước mặn ảnh hưởng tới Chợ Tràng cách cửa biển là
32 km với độ mặn trung bình mặt cắt từ 1 - 1,5‰. Những tháng có nguồn nước
mặn rất nhỏ mặn có thể xâm nhập sâu hơn q Chợ Tràng trên dịng chính sơng
Cả và qua Trung Lương tới Đức Xá trên một phần nhánh của sông La chảy vào
sông Lam.
Diễn biến xâm nhập mặn ở vùng hạ du phụ thuộc vào thu triều và lưu
lượng ở thượng nguồn chảy về: Trên sông Cả tại dịng chính, kiệt tháng thường
xảy ra vào tháng III hoặc tháng IV nhưng trên sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu thuộc
hệ thống sông La. Lưu lượng kiệt tháng thường xuất hiện không đồng bộ với
dịng chính sơng Cả.
Quy luật thủy triều dẫn đến hiện tượng nước biển xâm nhập qua các cửa
sông, tiến sâu vào trong đất liền và kèm theo đó là nước có độ mặn cao gây khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Các thống kê trước đây (theo
Nguyễn Văn Cung và cộng sự, 1981) [5] đã chỉ ra rằng năng suất lúa s giảm
ranh giới giữa các dân tộc chỉ là tương đối, các dân tộc phần lớn sống đan xen
nhau tạo thành cộng đồng dân cư chung sống trên lưu vực.
Theo định hướng phát triển kinh tế của các tỉnh nằm trong lưu vực sông Cả.
Tổng dân số đến năm 2010 là 3.765.077 người, đến năm 2020 là 4.200.868
người
<i><b>Bảng 1-13: Phân bố dân số trên lưu vực sông Cả [6] </b></i>
<i>Đơn vị: người </i>
<b>Địa Bàn </b> <b>Thanh Hoá </b> <b>Nghệ An </b> <b>Hà Tĩnh </b> <b>Tổng </b>
<b>Năm 2002 </b> 9.203 2.580.598 768.532 3.358.332
<b>Năm </b>
<b>2010 </b>
<b>Tổng </b> 10.688 2.893.462 860.927 3.765.077
<b>Thành thị </b> 1.680 723.365 189.404 914.449
<b>Nông thôn </b> 9.008 2.170.097 671.523 2.850.628
32
<b>Địa Bàn </b> <b>Thanh Hoá </b> <b>Nghệ An </b> <b>Hà Tĩnh </b> <b>Tổng </b>
<b>Năm </b>
<i><b>Bảng 1-14: Cơ cấu kinh tế các tỉnh trên lưu vực sông Cả [6] </b></i>
Đơn vị: %
<b>T nh </b>
<b>Năm 2010 </b> <b>Năm 2020 </b>
<b>Tốc độ </b>
<b>tăng </b>
<b>trƣởng </b>
<b>Công </b>
<b>nghiệp </b>
<b>Dịch </b>
<b>vụ </b>
<b>Nông </b>
<b>nghiệp </b>
<b>Tốc độ </b>
<b>tăng </b>
<b>trƣởng </b>
<b>Công </b>
<b>nghiệp </b>
<b>Dịch </b>
<b>vụ </b>
<b>Nơng </b>
<b>nghiệp </b>
<b>Nghệ An 8,5 ÷ 9,5 </b> 30 ÷ 31 44 ÷ 45 24 ÷ 26 10,5 45 ÷ 46 36 ÷ 38 17 ÷ 18
<b>Hà Tĩnh </b> 8 ÷ 9 25 42 33 11 23 ÷ 25 43 ÷ 41 24
<b>CHƢƠNG 2: CƠ SỞ SỐ LIỆU VÀ THIẾT LẬP MƠ HÌNH </b>
<b>2.1 Thu thập tài liệu </b>
<i><b>2.1.1 Số liệu thủy văn </b></i>
Để phục vụ tính tốn và xác định biên đầu vào cho mơ hình thủy lực
MIKE 11, luận văn đã sử dụng biên lưu lượng phía trên tại 3 trạm: Yên Thượng,
Sơn Diệm, Hịa Duyệt được tính tốn nội suy từ quan hệ Q = f(H) được xây
dựng từ chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm (theo bảng Phụ Lục 1). Biểu đồ quan
hệ Q = f(H) tại 03 trạm Yên Thượng, Sơn Diệm và Hịa Duyệt được thể hiện
trong hình 2-1 dưới đây.
<b>0</b>
<b>1000</b>
<b>2000</b>
<b>3000</b>
<b>4000</b>
<b>5000</b>
<b>6000</b>
<b>7000</b>
<b>0</b> <b>100</b> <b>200</b> <b>300</b> <b>400</b> <b>500</b> <b>600</b> <b>700</b> <b>800</b> <b>900</b> <b>1000</b> <b>1100</b>
<b>Quan hệ Q=f(H) tại trạm Yên Thƣợng</b>
<b>Q (m3<sub>/s )</sub></b>
<b>H (cm)</b>
<b>Q (m3<sub>/s)</sub></b>
<b>H (cm)</b>
<i><b>Hình 2-1: Xây dựng biểu đồ quan hệ Q = f(H) tại 03 trạm Yên Thượng, </b></i>
<i><b>Sơn Diệm và Hịa Duyệt </b></i>
Biên mực nước phía hạ lưu được sử dụng trong mơ hình thủy lực được thu
thập từ số liệu quan trắc thực đo tại trạm Cửa Hội từ năm 2014-2017.
Các trạm dùng để hiệu chỉnh và kiểm định gồm các trạm: Nam Đàn, Chợ
Tràng và Linh Cảm từ năm 2014-2017
Số liệu dùng để hiệu chỉnh là 2 năm mùa cạn năm 2014 và 2015; dùng số
liệu 2 năm mùa cạn năm 2016 và 2017 để kiểm định mơ hình.
Trong luận văn sử dụng số liệu đo mặn tại duy nhất trạm Bến Thủy với số
liệu thực đo mặn từ năm 2014-2017 trong đó số liệu đo mặn từ năm 2014-2015
phục vụ hiệu chỉnh mơ hình truyền tải khuếch tán (AD), số liệu thực đo mặn
năm 2016 và 2017 tại trạm Bến Thủy (sử dụng để kiểm định).
Biên dưới: số liệu mặn tại Cửa Hội lấy giá trị constant = 30‰.
<i><b>2.1.2 Phương pháp nghiên cứu </b></i>
37
<i>a) Phương pháp kế thừa </i>
Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu và thành
tựu khoa học cơng nghệ của các tác giả trong và ngồi nước đã nghiên cứu về
những vấn đề có liên quan đến mô phỏng xâm nhập mặn. Cụ thể trong luận văn
đồ DEM, bản đồ kết quả phân bố mặn theo các kịch bản BĐKH.
<b>2.2 Giới thiệu về mơ hình MIKE 11 </b>
38
trình xâm nhập mặn khu vực hạ lưu sông Cả đồng thời xây dựng các kịch bản
xâm nhập mặn dưới tác động biến đổi khí hậu. Dưới đây là cơ sở lý thuyết và
phương trình cơ bản của các mô đun trong bộ MIKE được sử dụng giải quyết
bài tốn.
<i><b>2.2.1 Mơ đun thủy lực MIKE 11 HD </b></i>
MIKE 11 là một phần mềm kỹ thuật chuyên dụng mô phỏng lưu lượng,
chất lượng nước và vận chuyển bùn cát ở cửa sông, sông, hệ thống tưới, kênh
dẫn và các hệ thống dẫn nước khác. MIKE 11 là công cụ lập mơ hình động lực
một chiều nhằm phân tích chi tiết, thiết kế, quản lý và vận hành cho sông và hệ
thống kênh dẫn đơn giản và phức tạp. Với môi trường đặc biệt thân thiện với
người sử dụng, linh hoạt và tốc độ, MIKE 11 cung cấp một môi trường thiết kế
hữu hiệu về kỹ thuật cơng trình, tài ngun nước, quản lý chất lượng nước và
các ứng dụng quy hoạch. Mơ đun mơ hình thu động lực (HD) là một phần
trung tâm của hệ thống lập mô hình MIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết
các mô đun bao gồm: dự báo lũ, tải khuyếch tán, chất lượng nước và các mô đun
vận chuyển bùn cát. Mô đun MIKE 11 HD giải các phương trình tổng hợp theo
phương đứng để đảm bảo tính liên tục và bảo toàn động lượng (phương trình
Saint Venant) [8].
Hệ phương trình cơ bản của MIKE 11 là hệ phương trình Saint Venant
viết cho trường hợp dòng chảy một chiều trong lòng kênh dẫn hở, bao gồm:
= 0 (2.2)
Trong đó: Q là lưu lượng (m3
/s); A là diện tích mặt cắt (m2); q là lưu
lượng nhập lưu trên một đơn vị chiều dài dọc sông (m2
39
và phương pháp sai phân hữu hạn, độ sâu dòng chảy (điểm h) và lưu lượng dòng
chảy (điểm Q) tại các nút được tính tốn (Hình 2-1).
<i>* Phương pháp giải hệ phương trình Saint Venant </i>
Hệ phương trình Saint Venant là một hệ gồm hai phương trình vi phân
đạo hàm riêng phi tuyến bậc nhất. Trong trường hợp tổng quát, hệ phương trình
có dạng này khơng giải được bằng phương pháp giải tích, do đó người ta giải
phương trình này bằng phương pháp gần đúng (phương pháp số hoá) và MIKE
11 cũng dùng phương pháp này để giải hệ phương trình Saint-Venant với lược
40
Sai phân hố phương trình trên tại bước thời gian thứ (n+1/2), ta thu được
các phương trình sai phân:
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>x</i>
<i>Q</i>
<i>Q</i>
<i>Q</i>
<i>Q</i>
<i>x</i>
<i>Q</i>
2
2
)
<i>j</i>
1
(2.5)
Với b trong phương trình (2.3) được tính theo cơng thức:
<i>j</i>
<i>j</i>
<i>j</i>
<i>x</i>
<i>A</i>
<i>A</i>
<i>b</i>
2
1
,
0
0
(2.6)
Trong đó: A0j là diện tích mặt phân cách giữa 2 điểm lưới j-1 và điểm lưới
1 <sub>(2.7) </sub>
Với α, β, γ là hàm của b và δ, ngồi ra nó còn phụ thuộc vào giá trị Q và h tại
bước thời gian n và giá trị Q tại bước thời gian n+1/2.
<i><b>Hình 2-4: Sơ đồ sai phân 6 điểm Abbott cho phương trình liên tục </b></i>
* Phương trình động lượng
Sai phân hố phương trình động lượng:
<i>t</i>
<i>Q</i>
<i>Q</i>
<i>t</i>
<i>Q</i> <i>nj</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
1
41
<i>j</i>
<i>n</i>
(2.9)
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>x</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i> <i>Q</i> <i>Q</i> <i>Q</i>
<i>Q</i>
<i>Q</i>2 . 1. ( 1). .
(2.11)
Với θ là hệ số do người sử dụng tự xác định (hệ số này được ghi trong
mục Default value của mô đun HD và có mặc định từ 0 đến 1). Thế vào các
phương trình sai phân và rút gọn các hệ số, được phương trình động lượng viết
dưới dạng:
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>j</i>
<i>n</i>
<i>j</i>
42
<i><b>Hình 2-5: Sơ đồ sai phân 6 điểm cho phương trình động lượng </b></i>
Ngồi ra trong mơ hình MIKE 11 cịn sử dụng các phương trình Darcy,
phương trình Poisson cho tính tốn dịng chảy nước ngầm.
Cơng thức dùng để tính tốn được lập từ việc sai phân hóa hệ phương
trình (2.1) và phương trình (2.2). Do vậy, các sông trong hệ thống được chia
thành các đoạn có chiều dài từ 1000 - 2000 m, trong mỗi đoạn sông đặc trưng
mặt cắt thay đổi khơng đáng kể, khơng có dịng chảy tập trung chảy vào. Bước
thời gian tính tốn <i>t</i>10<i>giây</i><sub>. </sub>
<sub></sub> <sub></sub> <sub> </sub> <sub></sub>
(2.13)
Trong đó A là diện tích mặt cắt (m2
); C là nồng độ (kg/m3); D là hệ số
phân tán; q là lưu lượng nhập lưu trên 1 đơn vị chiều dài dọc sông (m2/s);
K là hệ số phân hu sinh học, K chỉ được sử dụng khi các hiện tượng hay
q trình xem xét có liên quan đến các phản ứng sinh hóa.
Hệ số phân hu sinh học K bao hàm trong đó rất nhiều các hiện tượng và
phản ứng sinh hố. Hệ số này khơng cần xem xét trong bài tốn lan truyền chất
thơng thường.
Phương trình (2.13) thể hiện hai cơ chế truyền tải, đó là truyền tải đối lưu
do tác dụng của dòng chảy và truyền tải phân tán do Gradien nồng độ gây ra.
Sự phân tán theo chiều dọc sơng gây ra do sự kết hợp của dịng chảy rối
và sự phân tán. Sự phân tán dọc theo sông do ảnh hưởng của chảy rối lớn hơn rất
nhiều so với sự phân tán hỗn loạn của các phân tử đơn lẻ. Về mặt trị số, thành
phần phân tán rối lớn hơn nhiều so với thành phần phân tán phân tử.
Sự phân bố của thành phần phân tán rối trong dòng chảy là khơng đồng
đều, nó phụ thuộc vào hướng của tốc độ dòng chảy và khoảng cách đến thành
ống, do đó hệ số phân tán rối khác nhau theo các hướng khác nhau. Quá trình
</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>
44
Các giới hạn biên của thể tích kiểm tra này là đáy sông, bề mặt nước và hai mặt
cắt tại hai điểm j-1/2 và j+1/2.
<i><b>Hình 2-6: Sơ đồ sai phân </b></i>
Phương trình liên tục:
1/ 2 1 1/ 2
1/ 2 1/ 2 1/ 2 1/ 2 1/ 2
1/ 2 1/ 2
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
<i>j</i> <i>j</i> <i>j</i> <i>j</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
<i>j</i> <i>j</i> <i>q</i> <i>j</i> <i>j</i>
<i>V</i> <i>C</i> <i>V</i> <i>C</i>
<i>T</i> <i>T</i> <i>q</i> <i>C</i> <i>V</i> <i>KC</i>
<i>t</i> <i>t</i>
<i>T</i> <i>Q</i> <i>C</i> <i>A</i> <i>D</i>
<i>x</i>
(2.16)
Trong đó: 1/ 21/ 2
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>Q</i> <sub></sub>
là lưu lượng qua mặt phân cách bên phải vùng tính tốn
(m3/s);
1/ 2
1/ 2
<i>n</i>
<i>j</i>
<i>A</i><sub></sub> <i>D</i>
là diện tích mặt phân cách bên phải vùng tính tốn (m2); D là hệ
số phân tán;
4 6 2 4
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
<i>j</i> <i>j</i> <i>j</i> <i>j</i> <i>j</i> <i>j</i> <i>j</i> <i>j</i>
<i>C</i> <i>C</i> <i>C</i> <i>C</i> <i>C</i> <i>C</i> <i>C</i> <i>C</i>
(2.17)
với σ là số Courant σ = u∆t/∆x
Thay thế và sắp xếp các phương trình trên lại, thu được một phương trình
sai phân hữu hạn sơ đồ ẩn
1 1 1
1 1
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
<i>jCj</i> <i>jCj</i> <i>jCj</i> <i>j</i>
Biên trên:
+ Trên sông Cả lấy lưu lượng tại trạm thủy văn Yên Thượng;
+ Trên sông Ngàn Phố lấy lưu lượng tại trạm thủy văn Sơn Diệm;
+ Trên sông Ngàn Sâu lấy lưu lượng tại trạm thủy văn Hịa Duyệt;
Biên dưới:
+ Q trình mực nước tại trạm Cửa Hội.
Yên Thượng
Sơn Diệm
Hòa Duyệt
Cửa Hội
47
Thu thập tài liệu
Tài liệu mặt cắt ngang
Tài liệu thủy văn
Chỉnh lý số liệu mặt cắt
Lựa chọn số thủy văn
để tính tốn
<i><b>dải ven biển Việt Nam </b></i>
<b>Khu vực </b> <b>Các mốc thời gian của thế kỷ 21 </b>
<b>2030 </b> <b>2040 </b> <b>2050 </b> <b>2060 </b> <b>2070 </b> <b>2080 </b> <b>2090 </b> <b>2100 </b>
<b>RCP4.5 </b> 13
(8÷18)
17
(10÷24)
22
(13÷31)
27
(16÷39)
33
(20÷47)
39
(24÷56)
46
(28÷65)
53
(32÷75)
<b>RCP8.5 </b> 13
(9÷18)
18
(12÷26)
25
(13÷32)
27
(16÷40)
33
(20÷48)
39
(24÷57)
46
(28÷66)
53
(32÷76)
<b>Hịn Dấu </b>
<b>Đèo Ngang </b>
13
(9÷18)
18
(12÷26)
25
(17÷35)
32
(22÷46)
41
(28÷58)
51
(34÷72)
61
(42÷87)
73
(49÷103)
<i><b>Hình 2-10: Mực nước triều trạm Cửa Hội năm 2030, 2050 và 2100 </b></i>
<b>Thiết lập biên trên: </b>
Để xác định được nguồn nước tự nhiên được cấp cho lưu vực, ngoài các
số liệu thực đo tại các trạm thu văn thì việc tính tốn từ số liệu mưa là cần thiết,
vì mạng lưới trạm khơng đủ dày để khống chế hết tất cả lượng nước cho từng
khu sử dụng nước. Để tính toán được biên trên cho khu vực nghiên cứu, đề tài
đã nghiên cứu áp dụng mơ hình MIKE-NAM để tính toán xác định lưu lượng
nước tập trung cho các lưu vực bộ phận theo kịch bản biến đổi lượng mưa trong
bảng 2-3.
51
<i><b>Hình 2-11: Kết quả phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực </b></i>
<i><b>trong mơ hình</b></i>
<i><b>Bảng 2-5: Diện tích các lưu vực bộ phận trên sơng Cả trong </b></i>
<i><b>mơ hình MIKE NAM </b></i>
52
<i><b>Bảng 2-6: Các trạm khí tượng thủy văn sử dụng trong mơ hình </b></i>
<b>1. Yếu tố đo </b> <b>2. Mƣa </b> <b>3. Bốc hơi </b> <b>4. Lƣu lƣợng </b> <b>Ghi chú </b>
Trạm Dừa x x x
Trạm Đô Lương x x
Yên Thượng x x
- Phương pháp đa giác Thiessen: Trọng số là hệ số t lệ giữa phần diện
tích của lưu vực do một trạm mưa nằm trong lưu vực hoặc bên cạnh lưu vực đại
biểu với tồn bộ diện tích lưu vực. Diện tích bộ phận khống chế bởi mỗi trạm
mưa được xác định như sau: Nối liền các trạm đo mưa bằng các đoạn thẳng chia
lưu vực thành nhiều hình tam giác, kẻ các đường trung trực của các cạnh tam
giác, các đường này s là giới hạn diện tích bộ phận của từng trạm đo.
Lượng mưa trung bình trên lưu vực được tính theo cơng thức sau:
<i><sub>n</sub></i>
<i>i</i>
<i>i</i>
<i>n</i>
<i>i</i>
<i>i</i>
<i>i</i>
<i>f</i>
<i>f</i>
<i>X</i>
<i>X</i>
- Thiết lập điều kiện ban đầu
- Thiết lập biên đầu vào cho mơ
hình
Hiệu chỉnh
Kiểm chỉnh
<b>Kịch bản </b>
<b>mơ ph ng</b>
Hiệu chỉnh
Kiểm chỉnh
<b>MIKE NAM</b>
- Tài liệu địa hình;
- Tài liệu khí tượng thủy văn
(X, H, Q);
54
<b>KẾT LUẬN CHƢƠNG II </b>
1. Đã thu thập được toàn bộ số liệu khí tượng, thủy văn, hải văn, nồng độ
mặn phục vụ cho việc thiết lập biên đầu vào cho bài toán thủy lực (HD), truyền
tải khuếch tán (AD).
2. Giới thiệu tổng quan về mơ hình MIKE 11 với 02 mô đun (HD, AD)
phục vụ cho việc mô phỏng, tính tốn kết quả trong Chương 3.
iTD
iTD
i 1
X X
NSE 1
X X
(3-1)
N
iTD iTT
i 1
N
iTD
i 1
X X x100
PBIAS
X
(3-2)
thời kỳ mùa cạn năm 2014 - 2015 và được đánh giá chất lượng với các chỉ số
được thống kê trong Bảng 3-1.
<i><b>Bảng 3-1: Tiêu chí đánh giá chất lượng cho các chỉ số 18,19,20] </b></i>
<b>Xếp loại </b> <b>NSE </b> <b>RSR </b> <b>PBIAS </b>
Rất tốt 0,75 < NSE ≤ 1 0 ≤ RSR ≤ 0.5 PBIAS < ± 10
Tốt 0,65 < NSE ≤ 0,75 0.5 ≤ RSR ≤ 0.6 ± 10 ≤ PBIAS < ± 15
Đạt yêu cầu 0,5 < NSE ≤ 0,65 0.6 ≤ RSR ≤ 0.7 ± 15 ≤ PBIAS < ± 25
56
Kết quả hiệu chỉnh tính tốn và thực đo quá trình mực nước giờ tại các
trạm thủy văn: Nam Đàn, Linh Cảm và Chợ Tràng được thể hiện trên hình 3-1.
-0.5
0
0.5
1
1.5
1/1/2014 0:00 31/1/2014 0:00 2/3/2014 0:00 1/4/2014 0:00 1/5/2014 0:00
<b>M</b>
<b>ự</b>
<b>c</b>
<b> n</b>
<b>ƣ</b>
<b>ớ</b>
-1
-0.5
0
0.5
1
1.5
2
1/1/2014 0:00 31/1/2014 0:00 2/3/2014 0:00 1/4/2014 0:00
<b>M</b>
<b>ự</b>
<b>c</b>
<b> n</b>
<b>ƣ</b>
<b>ớ</b>
<b>c</b>
<b> (</b>
<b>m</b>
<b>)</b>
<b>Thời gian (giờ)</b>
<b>Linh Cảm 2014</b>
57
<i><b>Hình 3-1: Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình mực nước </b></i>
<i><b>tại các trạm thủy văn năm 2014 </b></i>
-2.0
<b> n</b>
<b>ƣ</b>
<b>ớ</b>
<b>c</b>
<b> (</b>
<b>m</b>
<b>)</b>
<b>Thời gian (giờ)</b>
<b>Nam Đàn 2015</b>
Thực đo Tính tốn
-2
-1
0
1
2
6/1/2015 0:00 5/2/2015 0:00 7/3/2015 0:00 6/4/2015 0:00
<b>M</b>
<b>ự</b>
<b>c</b>
<b> n</b>
<b>ƣ</b>
<b>ớ</b>
<b>c</b>
<b> (</b>
<b>m</b>
<b>2014 </b>
<b>NSE </b> 0.81 <sub>0.79 </sub> <sub>0.83 </sub> Rất tốt
<b>RSR </b> 0.14 <sub>0.38 </sub> <sub>0.45 </sub> Rất tốt
<b>PBIAS </b> -3.84 <sub>-5.38 </sub> <sub>-2.50 </sub> Rất tốt
<b>R2</b> 0.89 <sub>0.88 </sub> <sub>0.89 </sub> Rất tốt
<b>2015 </b>
<b>NSE </b> 0.78 <sub>0.82 </sub> <sub>0.80 </sub> Rất tốt
<b>RSR </b> 0.12 <sub>0.32 </sub> <sub>0.46 </sub> Rất tốt
<b>PBIAS </b> -4.56 <sub>-3.50 </sub> <sub>-1.80 </sub> Rất tốt
<b>R2</b> 0.89 <sub>0.89 </sub> <sub>0.87 </sub> Rất tốt
<b>3.2 Kết quả kiểm định bộ thơng số thủy lực mơ hình MIKE 11 HD </b>
Từ bộ thơng số mơ hình thủy lực đã được hiệu chỉnh ở trên, sử dụng bộ số
liệu thời kỳ mùa kiệt từ tháng I đến tháng IV năm 2016; 2017 để kiểm định. Kết
quả tính tốn kiểm định bộ thơng số mơ hình được đánh giá bằng số liệu mực
nước thực đo tại trạm Nam Đàn; Linh Cảm; Chợ Tràng được thể hiện ở các hình
3-3; 3-4.
Kết quả đánh giá tương quan giữa mực nước tính tốn và thực đo tại các
trạm bằng chỉ tiêu NSE, RSR, PBIAS và R2<sub> được trình bày trong Bảng 3-3. Kết </sub>
<b>RSR </b> 0.07 0.39 0.46 Rất tốt
<b>PBIAS </b> -4.02 <sub>-2.90 </sub> <sub>-1.40 </sub> Rất tốt
<b>R2</b> 0.82 <sub>0.88 </sub> <sub>0.88 </sub> Rất tốt
<b>2017 </b>
<b>NSE </b> 0.84 <sub>0.82 </sub> <sub>0.80 </sub> Rất tốt
<b>RSR </b> 0.06 0.31 0.45 Rất tốt
<b>PBIAS </b> -4.16 <sub>-2.67 </sub> <sub>-1.80 </sub> Rất tốt
60
-2.0
-1.0
0.0
1.0
2.0
<b>M</b>
<b>ực </b>
<b>nƣ</b>
<b>ớc</b>
<b> (m</b>
<b>)</b>
<b>Thời gian</b>
<b>Chợ Tràng 2016</b>
1/1/2016 0:00 31/1/2016 0:00 1/3/2016 0:00 31/3/2016 0:00 30/4/2016 0:00
<b>M</b>
<b>ực</b>
<b> n</b>
<b>ƣớ</b>
<b>c (</b>
<b>m</b>
<b>)</b>
<b>Thời gian (giờ)</b>
<b>Linh Cảm 2016</b>
Thực đo Tính tốn
61
-2.0
-1.0
0.0
1.0
2.0
3.0
<b>M</b>
<b>ự</b>
<b>c </b>
<b>nƣ</b>
<b>ớc</b>
<b> (m</b>
<b>)</b>
5/1/2017 0:00 4/2/2017 0:00 6/3/2017 0:00 5/4/2017 0:00
<b>M</b>
<b>ự</b>
<b>c </b>
<b>nƣ</b>
<b>ớc</b>
<b> (m</b>
<b>)</b>
<b>Thời gian (giờ)</b>
<b>Linh Cảm 2017</b>
Thực đo Tính tốn
<i><b>Hình 3-4: Kết quả kiểm định đường quá trình mực nước tại </b></i>
<i><b>các trạm thủy văn năm 2017 </b></i>
<b>3.3 Kết quả hiệu ch nh và kiểm định mơ hình truyền tải khuếch tán MIKE </b>
<b>11 AD </b>
62
0
2
4
6
12
14
1
17 33 49 65 81 97
113 129 145 161 177 193 209 225 241 257 273 289 305 321 337 353 369 385 401 417 433 449 465 481 497
Đ
ộ
m
ặ
n
(
‰)
<b>Bến Thủy 2015</b>
Thực đo Tính tốn
-5
0
5
10
15
20
1
18 35 52 69 86
<b>Bến Thủy 2017</b>
Thực đo Tính tốn
Thời gian Thời gian
Thời gian
Thời gian
<i><b>Hình 3-5: Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định đường quá trình độ mặn tại trạm </b></i>
<i><b>Bến Thủy năm 2014-2015 và 2016-2017 </b></i>
Kết quả hiệu chỉnh đánh giá tương quan giữa mực nước tính tốn và thực
đo tại trạm Bến Thủy được thể hiện trong Bảng 3-4.
<i><b>Bảng 3-4: Đánh giá chất lượng hiệu chỉnh mô hình truyền tải khuếch tán </b></i>
<b>Quá trình </b> <b>Năm </b> <b>Ch tiêu </b> <b>Bến Thủy </b> <b>Đánh giá </b>
<b>Hiệu ch nh </b>
<b>2014 </b>
<b>NSE </b> <sub>0.81 </sub> Rất tốt
<b>2016 </b>
<b>NSE </b> 0.76 Rất tốt
<b>RSR </b> 0.31 Rất tốt
<b>PBIAS </b> -2.90 Rất tốt
<b>R2</b> 0.82 Rất tốt
<b>2017 </b>
<b>NSE </b> 0.79 Rất tốt
<b>RSR </b> 0.36 Rất tốt
<b>PBIAS </b> -2.67 Rất tốt
<b>R2</b> 0.85 Rất tốt
Kết quả NSE hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực và mơ hình lan
truyền chất khá cao, như vậy đã tìm ra bộ thơng số mơ hình MIKE 11 tương đối
ổn định với lưu vực sông Cả. Sau khi hiệu chỉnh và kiểm định mô đun thủy lực
HD và mô đun truyền tải khuếch tán AD, nghiên cứu sử dụng bộ thông số này
để mô phỏng kịch bản biến đổi khí hậu cho hạ lưu sơng Cả.
<b>3.4 Tính tốn xâm nhập mặn theo các kịch bản biến đổi khí hậu nƣớc biển </b>
<b>dâng và đề xuất biện pháp giảm thiểu </b>
<i><b>3.4.1 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình Mike-Nam </b></i>
thấy giữa đường tính tốn và đường thực đo tương đối bám sát nhau cả về pha
dao động và giá trị đỉnh, chênh lệch giữa lưu lượng lớn nhất giữa tính tốn và
giá trị thực đo khơng đáng kể, kết quả tính toán hệ số NASH tương đối tốt, nằm
trong khoảng từ 0,7 đến 0,75.
Với kết quả tính tốn như trên, bộ thơng số lưu vực hồn tồn có thể áp
dụng vào các bước mơ phỏng q trình lưu lượng trong tương lai theo các kịch
bản mưa trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
<i><b>3.4.2 Kết quả mơ phỏng q trình xâm nhập mặn tính đến năm 2030 </b></i>
Sau khi có các kết quả tính tốn mơ phỏng quá trình xâm nhập mặn s
đánh giá được khu vực bị ảnh hưởng nặng nhất từ đó đề xuất ra các giải pháp
thích ứng, hạn chế tác động của biến đổi khí hậu đến q trình xâm nhập mặn ở
khu vực nghiên cứu hạ lưu sông Cả.
Ranh giới xâm nhập mặn năm 2030 theo kịch bản RCP4.5 cho thấy ranh
giới xâm nhập mặn 10
/00 đã vào quá ngã ba Chợ Tràng tới các xã Hưng Lam,
Hưng Xuân, Đức Yên, Đức Thọ; Ranh giới xâm nhập mặn 40
/00 đi sâu vào xã
Hưng Lam, Đức Quang, đây là ngưỡng mặn tối đa mà cây lúa có thể chịu đựng
được.
Theo kịch bản RCP8.5 thì ranh giới xâm nhập mặn bắt đầu chịu ảnh
hưởng xâm nhập mặn 10
sơng Cả tính đến năm 2050 ứng với kịch bản phát thải trung bình và phát thải
cao đã đưa ra bức tranh xâm nhập mặn trong vòng 35 năm nữa dưới tác động
của BĐKH và NBD. Đối với kịch bản RCP4.5 độ mặn được thể hiện trong hình
dưới đây:
<i><b>Hình 3-12: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2050 theo kịch bản RCP4.5 </b></i>
Có thể nhận thấy ranh giới xâm nhập mặn 10
/00 đã tiến vào sâu thêm 3km
so với năm 2030, tức là quá ngã ba Chợ Tràng 6km. Mặn 10
69
Hưng Xá, Nam Trung, Đức Thọ, Linh Cảm, trong khi mặn 40
/00 cũng tiến sâu
vào hơn 4km so với kịch bản 2030.
<i><b>Hình 3-13: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2050 theo kịch bản RCP8.5 </b></i>
Những kết quả mô phỏng này s giúp cho các cấp chỉnh quyền tỉnh Nghệ
An chủ động trong việc ứng phó hiện trạng xâm nhập mặn. So sánh kết quả mô
phỏng kịch bản năm 2030 và 2050, có thể nhận thấy ranh giới xâm nhập mặn
của 2 kịch bản này khơng có sự khác biệt nhiều. Tuy nhiên, nhìn một cách tổng
thể thì trong điều kiện cực đoan, khu vực hạ lưu ven biển sông Cả tỉnh Nghệ An
chịu ảnh hưởng mạnh của hiện tượng xâm nhập mặn.
<i><b>3.4.4 Kết quả mơ phỏng q trình ngập mặn tính đến năm 2100 </b></i>
<b>Khoảng </b>
<b>cách từ cửa </b>
<b>sông </b>
<b>Kịch bản RCP 4.5 cho các giai đoạn </b> <b>Kịch bản RCP 8.5 cho các giai đoạn </b>
<b>2010 </b> <b>2030 </b> <b>2050 </b> <b>2100 </b> <b>2010 </b> <b>2030 </b> <b>2050 </b> <b>2100 </b>
<b>5 </b> 23.9 23.9 23.9 23.9 23.9 23.9 23.9 23.9
<b>10 </b> 23.4 23.6 23.8 23.8 23.7 23.9 23.9 23.9
<b>15 </b> 23.2 23.5 23.6 23.8 23.7 23.9 23.9 23.9
<b>20 </b> 22.9 23.1 23.5 23.8 22.9 23.2 23.5 23.8
<b>25 </b> 22.5 22.8 23.1 23.5 22.5 23.1 23.2 23.6
<b>30 </b> 19.8 20.3 22.5 22.9 21.1 21.2 22.9 22.8
<b>35 </b> 17.8 18.3 19.4 20.2 19.5 19.8 20.4 20.8
<b>40 </b> 16.5 16.8 17.7 18.3 17.64 17.6 18.3 19.8
<b>45 </b> 15.1 15.8 16.3 16.8 15.1 15.4 15.8 18.3
<b>50 </b> 11.8 12.2 13.7 15.3 14.8 15.2 15.4 16.7
trong tương lai đã chỉ ra xu hướng xâm lấn ngày càng sâu vào đất liền của nước
biển. Điều đó cũng có những ảnh hưởng cả theo hướng tích cực và tiêu cực đối
với đời sống dân sinh và kinh tế xã hội của nhân dân trong vùng. Trong khuôn
khổ luận văn, tác giả đánh giá các giải pháp theo hai nhóm giải pháp cơng trình
và phi cơng trình trên quan điểm nêu trên đề xuất một số giải pháp cho lưu vực
nghiên cứu.
<i>a. Giải pháp cơng trình: </i>
Lưu lượng nước đến từ thượng lưu có vai trị rất lớn làm thay đổi mực
nước và độ mặn ở hạ lưu sơng Cả. Chính vì vậy việc cải thiện hệ thống cống lấy
nước, xây dựng các đập ngăn mặn tại các cửa sông với mục đích giữ ngọt và
ngăn mặn. Đây là giải pháp triệt để cải thiện tình hình nguồn nước của lưu vực
hạ lưu sơng Cả chịu ảnh hưởng thủy triều.
Đập ngăn mặn có vai trò rất lớn trong việc giảm thiểu nồng độ mặn trong
sơng. Khi tăng dịng chảy đầu nguồn thì nồng độ muối có giảm nhưng vẫn chưa
đạt được yêu cầu đặt ra. Đập ngăn mặn có thể vận hành đóng mở tùy theo từng
thời kì và theo mục đích sử dụng.
<i>b. Giải pháp phi cơng trình: </i>
Thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng trồng cây u cầu ít nước, chịu mặn
tốt nhưng có u cầu kinh tế cao.
74
Xây dựng hồ chứa: Các hồ chứa được xây dựng với mục đích lợi dụng
tổng hợp. Dung tích hồ chứa rất tốn kém nhưng có lợi ích lâu dài.
tương ứng là 350mg/l. Theo cơng thức tính chuyển đổi độ mặn từ nồng độ ion
Cl-:
S = 0,03 + 1,805xCl
-Trong đó: S - Độ mặn tính theo đơn vị ‰
Cl- - Nồng độ ion tính theo đơn vị ‰
Từ cơng thức trên thì chỉ tiêu về độ mặn đối với cơng trình bê tông cốt
thép và bê tông chịu lực lần lượt là 1,00‰ và 0,66 ‰. Xét theo tiêu chí này, có
rất nhiều cơng trình, di tích lịch sử trên và ven sông cần được chú ý bảo vệ.
76
sông, cần chú ý đến biên độ dao động của mực nước thủy triều, vì đối với các
cơng trình trong vùng có chịu ảnh hưởng của mặn, mức độ phá hoại lớn nhất là
ở phần có sự dao động mực nước.
Một ảnh hưởng tiêu cực khác của xâm nhập mặn cịn ít được nhắc đến
trong các nghiên cứu trước đây nhưng lại đang là một thực trạng tại địa bàn
nghiên cứu, đó là xâm nhập mặn s ảnh hưởng đến việc khai thác cát, sỏi và chất
lượng của vật liệu xây dựng, đặc biệt là trong mùa cạn. Khó khăn nẩy sinh khi
Nhiễm mặn có nguy cơ làm phá hủy hệ sinh thái thủy sản nước ngọt.
<i>Các giải pháp thích ứng với những tác động do nước biển dâng: </i>
Nghiên cứu xây dưng hệ thống đê bao, đập ngăn mặn;
Sử dụng các giải pháp nhân tạo: Thay đổi vị trí hoặc cao độ cửa lấy nước;
lót đáy kênh;
Xây dựng hệ thống quan trắc và phân tích độ mặn;
Xây dựng chế độ quan trắc và kiểm tra nồng độ mặn.
<i>Gia tăng cường độ và tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan dẫn đến </i>
<i>gia tăng quá trình xâm nhập mặn do hạn hán. </i>
<i>Các giải pháp thích ứng được đề xuất: </i>
- Quy hoạch tổng thể nguồn nước, xây dựng hệ thống dự trữ Tránh làm
thay đổi dịng chảy chính trong việc xây dựng hệ thống đập, hồ trữ nước;
- Sử dụng các giải pháp nhân tạo: Thay đổi vị trí hoặc cao độ cửa lấy
nước; Lót đáy kênh; Sử dụng các đường ống kín thay cho kênh hở; Kết hợp
những hồ trữ nước riêng r thành một hệ thống.
<i><b>b. Các giải pháp thích ứng cho ngành nông nghiệp </b></i>
<i><b> Tác động </b></i>
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, các hiện tượng cực đoan ngày càng
gia tăng, một trong những hiện tượng đó là hạn hán nghiêm trọng và kéo dài.
Khi hiện tượng khô hạn và mực nước biển đều tăng thì hiện tượng xâm nhập
mặn lấn sâu vào các sông dẫn đến đất và nước bị mặn xâm nhập làm ảnh hưởng
đến sản xuất nơng nghiệp.
Nghiên cứu quy hoạch nguồn cấp nước, linh hoạt chuyển đổi nước ngầm
và nước mặt, hạn chế tác động bất thường của biến đổi nguồn nước mặt;
Quy hoạch vị trí thu nước và trạm bơm, cao độ lấy nước để hạn chế tạp
chất;
Quy hoạch cao trình nền;
Quan trắc và thường xuyên kiểm tra đường ống;
Có chế độ bảo trì định kỳ các tuyến cống, đường ống cấp nước;
Quy hoạch cao trình nền đối với các khu đô thị mới.
Với các biện pháp được sử dụng để ứng phó và thích ứng xâm nhập mặn
nói trên, tác giả đề xuất một số phương án áp dụng đối với khu vực nghiên cứu
như sau:
79
Đối với huyện Hưng Nguyên, một huyện không kề sát biển nhưng lại chịu
ảnh hưởng lớn do quá trình xâm nhập mặn. Để hạn chế ảnh hưởng xâm nhập
mặn đến các xã trong huyện Hưng Nguyên, có thể kết hợp các biện pháp: Sử
dụng vật liệu lót đáy kênh, xây các cống ngăn mặn để giảm nước mặn tràn vào
đồng ruộng gây thiệt hại năng suất lúa.
Đối với huyện Nam Đàn và Đức Thọ, quy hoạch, xây dựng các hồ trữ
nước để tích nước vào mùa lũ, đến mùa kiệt xả nước trong hồ ra làm tăng dịng
chảy mùa kiệt góp phần đẩy lùi ranh giới mặn ra phía biển.
- Luận văn đã nghiên cứu ứng dụng thành cơng mơ hình MIKE 11 trong mơ
phỏng tính tốn q trình thủy lực trong sơng, q trình diễn biến xâm nhập mặn
khu vực hạ lưu sông Cả.
- Đã hiệu chỉnh kiểm định mơ hình thủy lực, mơ hình truyền tải khuếch
tán trong sông và đưa ra bộ thông số mô hình phù hợp;
- Xác định được phương án để thiết lập biên tính tốn đầu vào cho mơ
hình MIKE 11 trong việc áp dụng kịch bản BĐKH năm 2016 bằng áp dụng mô
hình MIKE Nam với kịch bản biến đổi mưa;
- Mơ phỏng thành cơng q trình xâm nhập mặn theo kịch bản phát thải
trung bình RCP4.5, phát thải cao RCP8.5 theo kịch bản BĐKH năm 2016;
82
<b>KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ </b>
<b>Kết luận </b>
Luận văn đã bước đầu nghiên cứu tình hình xâm nhập mặn trong nước
cũng như trên thế giới, tổng quan được khu vực nghiên cứu, trong đó đã thống
kê, phân tích được đặc điểm mạng lưới sơng suối, đặc điểm khí tượng thủy văn,
tình hình dân sinh, kinh tế trên lưu vực sông Cả.
Luận văn đã cập nhật, hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình thủy lực, mơ
hình truyền tải khuếch tán trong những năm gần đây (2014-2017); Xác định
được phương án để thiết lập biên tính tốn đầu vào cho mơ hình Mike 11 trong
việc áp dụng kịch bản BĐKH năm 2016 bằng việc áp dụng mơ hình Mike Nam
với kịch bản biến đổi mưa.
84
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>
<b>Tiếng Việt </b>
<i>[1]. Hoàng Văn Huân, Trần Thị Xuân Mỹ (2010). Tác động của quá trình nước </i>
<i>biển dâng đối với vùng cửa sông, ven biển đồng bằng Nam Bộ, Tuyển tập </i>
KHCN 50 năm XD PT.
[2]. Bộ khoa học công nghệ, Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
<i>(2016). Nghiên cứu xâm nhập mặn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven </i>
<i>biển ĐBSCL. </i>
<i>[3]. Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện khoa học thủy lợi Miền Nam, Cảnh </i>
<i>báo Xâm nhập mặn mùa khô 2014 - 2015. </i>
<i>[4]. Đồn Quang Trí (2016). Ứng dụng mơ hình MIKE 11 mơ phỏng và tính tốn </i>
<i>xâm nhập mặn cho khu vực Nam Bộ, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 671, 11, </i>
trang 39 - 46.
<i>[5]. Trần Duy Kiều (2015). Nghiên cứu nhận dạng lũ lớn, phân vùng nguy cơ lũ </i>
<i>lớn và xây dựng bản đồ ngập lụt phục vụ cảnh báo lũ lớn lưu vực sông Lam; Đại </i>
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
<i>[6]. Quách Thị Thanh Tuyết (2015). Đánh giá hiện tượng xâm nhập mặn do </i>
<i>biến đổi khí hậu khu hạ lưu ven biển lưu vực sông Cả, tỉnh Nghệ An, Đại học </i>
Khoa học tự nhiên - ĐHQG HN.
<i>[15]. Mekong River Commission (2008). An assessment of water quality in the </i>
<i>Lower Mekong Basin. MRD Technical Paper No.19. Mekong River </i>
Commission, Vientiane.
<i>[16]. Doan, Q.T., Nguyen, C.D., Chen, Y.C. and Pawan, K.M. (2014). Modeling </i>
<i>the Influence of River Flow and Salinity Intrusion Processing in the Mekong </i>
<i>River Estuary, Vietnam, Lowland Technology International (LTI), 16, 1, 14-25. </i>
<i>[17]. Doan Quang Tri and Quach Thi Thanh Tuyet (2016). Effect of Climate </i>
<i>change on the Salinity Intrusion: Case Study Ca River Basin, Vietnam. Journal </i>
of Climate Change, 2 (1), 91-101. Doi: 10.3233/JCC-160010.
<i>[18]. Doan Quang Tri, Tran Hong Thai (2017). Adaptation to Climate Change </i>
<i>on the Saltwater Intrusion in Estuaries. LAP LAMBERT Academic Publishing, </i>
OmniScriptum GmbH & Co. KG, BahnhofstraBe 28, 66111 Saarbrücken
Germany.
[19]. Tran Hong Thai, Hoang Van Dai, Doan Quang Tri (2017). Application
Couple Model in Saltwater Intrusion Forecasting in Estuary. LAP LAMBERT
Academic Publishing, OmniScriptum GmbH & Co. KG, BahnhofstraBe 28,
66111 Saarbrücken Germany.
86
<b>PHỤ LỤC 1: BẢNG TÍNH QUAN HỆ Q=F(H) TẠI 03 TRẠM HÕA </b>
<b>DUYỆT SƠN DIỆM VÀ YÊN THƢỢNG </b>
<b>Trạm: Hịa Duyệt </b>
<b>Sơng: La </b> <b>BIỂU TÍNH Q=F(H) </b>
<b>290 </b> 153 <sub>154 </sub> <sub>155 </sub> <sub>156 </sub> <sub>157 </sub> <b><sub>158 </sub></b> <sub>159 </sub> <sub>160 </sub> <sub>161 </sub> <sub>162 </sub>
<b>300 </b> 163 <sub>165 </sub> <sub>167 </sub> <sub>169 </sub> <sub>171 </sub> <b><sub>173 </sub></b> <sub>175 </sub> <sub>177 </sub> <sub>179 </sub> <sub>181 </sub>
<b>310 </b> 183 <sub>185 </sub> <sub>186 </sub> <sub>188 </sub> <sub>189 </sub> <b><sub>191 </sub></b> <sub>193 </sub> <sub>194 </sub> <sub>196 </sub> <sub>197 </sub>
<b>320 </b> 199 <sub>200 </sub> <sub>201 </sub> <sub>203 </sub> <sub>204 </sub> <b><sub>205 </sub></b> <sub>206 </sub> <sub>207 </sub> <sub>209 </sub> <sub>210 </sub>
<b>330 </b> 211 <sub>213 </sub> <sub>215 </sub> <sub>217 </sub> <sub>219 </sub> <b><sub>221 </sub></b> <sub>222 </sub> <sub>224 </sub> <sub>226 </sub> <sub>228 </sub>
<b>340 </b> 230 <sub>231 </sub> <sub>232 </sub> <sub>233 </sub> <sub>234 </sub> <b><sub>236 </sub></b> <sub>237 </sub> <sub>238 </sub> <sub>239 </sub> <sub>240 </sub>
<b>350 </b> 241 <sub>243 </sub> <sub>245 </sub> <sub>248 </sub> <sub>250 </sub> <b><sub>252 </sub></b> <sub>254 </sub> <sub>256 </sub> <sub>259 </sub> <sub>261 </sub>
<b>360 </b> 263 <sub>264 </sub> <sub>265 </sub> <sub>266 </sub> <sub>267 </sub> <b><sub>269 </sub></b> <sub>270 </sub> <sub>271 </sub> <sub>272 </sub> <sub>273 </sub>
87
<b>380 </b> 281 <sub>283 </sub> <sub>286 </sub> <sub>288 </sub> <sub>290 </sub> <b><sub>293 </sub></b> <sub>295 </sub> <sub>297 </sub> <sub>299 </sub> <sub>302 </sub>
<b>390 </b> 304 <sub>306 </sub> <sub>308 </sub> <sub>311 </sub> <sub>313 </sub> <b><sub>315 </sub></b> <sub>317 </sub> <sub>319 </sub> <sub>322 </sub> <sub>324 </sub>
<b>400 </b> 326 <sub>328 </sub> <sub>329 </sub> <sub>331 </sub> <sub>332 </sub> <b><sub>334 </sub></b> <sub>335 </sub> <sub>337 </sub> <sub>338 </sub> <sub>340 </sub>
<b>410 </b> 341 <sub>343 </sub> <sub>345 </sub> <sub>348 </sub> <sub>350 </sub> <b><sub>352 </sub></b> <sub>354 </sub> <sub>356 </sub> <sub>359 </sub> <sub>361 </sub>
<b>420 </b> 363 <sub>365 </sub> <sub>367 </sub> <sub>370 </sub> <sub>372 </sub> <b><sub>374 </sub></b> <sub>376 </sub> <sub>378 </sub> <sub>381 </sub> <sub>383 </sub>
<b>430 </b> 385 <sub>387 </sub> <sub>390 </sub> <sub>392 </sub> <sub>395 </sub> <b><sub>397 </sub></b> <sub>399 </sub> <sub>402 </sub> <sub>404 </sub> <sub>407 </sub>
<b>590 </b> 735 <sub>738 </sub> <sub>740 </sub> <sub>743 </sub> <sub>745 </sub> <b><sub>748 </sub></b> <sub>750 </sub> <sub>753 </sub> <sub>755 </sub> <sub>758 </sub>
<b>600 </b> 760 <sub>763 </sub> <sub>765 </sub> <sub>768 </sub> <sub>770 </sub> <b><sub>773 </sub></b> <sub>775 </sub> <sub>778 </sub> <sub>780 </sub> <sub>783 </sub>
<b>610 </b> 785 <sub>788 </sub> <sub>791 </sub> <sub>793 </sub> <sub>796 </sub> <b><sub>799 </sub></b> <sub>802 </sub> <sub>805 </sub> <sub>807 </sub> <sub>810 </sub>
<b>620 </b> 813 <sub>816 </sub> <sub>819 </sub> <sub>822 </sub> <sub>825 </sub> <b><sub>828 </sub></b> <sub>831 </sub> <sub>834 </sub> <sub>837 </sub> <sub>840 </sub>
<b>630 </b> <sub>843 </sub> <sub>845 </sub> <sub>847 </sub> <sub>849 </sub> <sub>851 </sub> <b><sub>853 </sub></b> <sub>855 </sub> <sub>857 </sub> <sub>859 </sub> <sub>861 </sub>
<b>640 </b> <sub>863 </sub> <sub>866 </sub> <sub>869 </sub> <sub>873 </sub> <sub>876 </sub> <b><sub>879 </sub></b> <sub>882 </sub> <sub>885 </sub> <sub>889 </sub> <sub>892 </sub>
<b>650 </b> <sub>895 </sub> <sub>897 </sub> <sub>899 </sub> <sub>902 </sub> <sub>904 </sub> <b><sub>906 </sub></b> <sub>908 </sub> <sub>910 </sub> <sub>913 </sub> <sub>915 </sub>
<b>660 </b> <sub>917 </sub> <sub>920 </sub> <sub>923 </sub> <sub>926 </sub> <sub>929 </sub> <b><sub>933 </sub></b> <sub>936 </sub> <sub>939 </sub> <sub>942 </sub> <sub>945 </sub>
<b>670 </b> <sub>948 </sub> <sub>951 </sub> <sub>953 </sub> <sub>956 </sub> <sub>959 </sub> <b><sub>962 </sub></b> <sub>964 </sub> <sub>967 </sub> <sub>970 </sub> <sub>972 </sub>
<b>680 </b> <sub>975 </sub> <sub>978 </sub> <sub>980 </sub> <sub>983 </sub> <sub>985 </sub> <b><sub>988 </sub></b> <sub>990 </sub> <sub>993 </sub> <sub>995 </sub> <sub>998 </sub>
88
<b>750 </b> <sub>1193 </sub> <sub>1196 </sub> <sub>1198 </sub> <sub>1201 </sub> <sub>1204 </sub> <b><sub>1207 </sub></b> <sub>1209 </sub> <sub>1212 </sub> <sub>1215 </sub> <sub>1217 </sub>
<b>760 </b> <sub>1220 </sub> <sub>1223 </sub> <sub>1226 </sub> <sub>1229 </sub> <sub>1232 </sub> <b><sub>1235 </sub></b> <sub>1238 </sub> <sub>1241 </sub> <sub>1244 </sub> <sub>1247 </sub>
<b>770 </b> <sub>1250 </sub> <sub>1253 </sub> <sub>1256 </sub> <sub>1259 </sub> <sub>1262 </sub> <b><sub>1265 </sub></b> <sub>1268 </sub> <sub>1271 </sub> <sub>1274 </sub> <sub>1277 </sub>
<b>780 </b> <sub>1280 </sub> <sub>1284 </sub> <sub>1288 </sub> <sub>1292 </sub> <sub>1296 </sub> <b><sub>1300 </sub></b> <sub>1304 </sub> <sub>1308 </sub> <sub>1312 </sub> <sub>1316 </sub>
<b>790 </b> <sub>1320 </sub> <sub>1323 </sub> <sub>1326 </sub> <sub>1329 </sub> <sub>1332 </sub> <b><sub>1335 </sub></b> <sub>1338 </sub> <sub>1341 </sub> <sub>1344 </sub> <sub>1347 </sub>
<b>800 </b> <sub>1350 </sub> <sub>1354 </sub> <sub>1358 </sub> <sub>1362 </sub> <sub>1366 </sub> <b><sub>1371 </sub></b> <sub>1375 </sub> <sub>1379 </sub> <sub>1383 </sub> <sub>1387 </sub>
<b>810 </b> <sub>1391 </sub> <sub>1395 </sub> <sub>1398 </sub> <sub>1402 </sub> <sub>1405 </sub> <b><sub>1409 </sub></b> <sub>1412 </sub> <sub>1416 </sub> <sub>1419 </sub> <sub>1423 </sub>
<b>820 </b> <sub>1426 </sub> <sub>1430 </sub> <sub>1434 </sub> <sub>1438 </sub> <sub>1442 </sub> <b><sub>1446 </sub></b> <sub>1450 </sub> <sub>1454 </sub> <sub>1458 </sub> <sub>1462 </sub>
<b>1060 </b> <sub>2350 </sub> <sub>2354 </sub> <sub>2358 </sub> <sub>2362 </sub> <sub>2366 </sub> <b><sub>2370 </sub></b> <sub>2374 </sub> <sub>2378 </sub> <sub>2382 </sub> <sub>2386 </sub>
<b>1070 </b> <sub>2390 </sub> <sub>2395 </sub> <sub>2400 </sub> <sub>2405 </sub> <sub>2410 </sub> <b><sub>2415 </sub></b> <sub>2420 </sub> <sub>2425 </sub> <sub>2430 </sub> <sub>2435 </sub>
<b>1080 </b> <sub>2440 </sub> <sub>2445 </sub> <sub>2450 </sub> <sub>2455 </sub> <sub>2460 </sub> <b><sub>2465 </sub></b> <sub>2470 </sub> <sub>2475 </sub> <sub>2480 </sub> <sub>2485 </sub>
<b>1090 </b> <sub>2490 </sub> <sub>2496 </sub> <sub>2502 </sub> <sub>2508 </sub> <sub>2514 </sub> <b><sub>2520 </sub></b> <sub>2526 </sub> <sub>2532 </sub> <sub>2538 </sub> <sub>2544 </sub>
<b>1100 </b> <sub>2550 </sub> <sub>2555 </sub> <sub>2560 </sub> <sub>2565 </sub> <sub>2570 </sub> <b><sub>2575 </sub></b> <sub>2580 </sub> <sub>2585 </sub> <sub>2590 </sub> <sub>2595 </sub>
89
<b>1120 </b> <sub>2650 </sub> <sub>2656 </sub> <sub>2662 </sub> <sub>2668 </sub> <sub>2674 </sub> <b><sub>2680 </sub></b> <sub>2686 </sub> <sub>2692 </sub> <sub>2698 </sub> <sub>2704 </sub>
<b>1130 </b> <sub>2710 </sub> <sub>2715 </sub> <sub>2720 </sub> <sub>2725 </sub> <sub>2730 </sub> <b><sub>2735 </sub></b> <sub>2740 </sub> <sub>2745 </sub> <sub>2750 </sub> <sub>2755 </sub>
<b>1140 </b> <sub>2760 </sub> <sub>2765 </sub> <sub>2770 </sub> <sub>2775 </sub> <sub>2780 </sub> <b><sub>2785 </sub></b> <sub>2790 </sub> <sub>2795 </sub> <sub>2800 </sub> <sub>2805 </sub>
<b>1150 </b> <sub>2810 </sub> <sub>2816 </sub> <sub>2822 </sub> <sub>2828 </sub> <sub>2834 </sub> <b><sub>2840 </sub></b> <sub>2846 </sub> <sub>2852 </sub> <sub>2858 </sub> <sub>2864 </sub>
<b>1160 </b> <sub>2870 </sub> <sub>2876 </sub> <sub>2882 </sub> <sub>2888 </sub> <sub>2894 </sub> <b><sub>2900 </sub></b> <sub>2906 </sub> <sub>2912 </sub> <sub>2918 </sub> <sub>2924 </sub>
<b>1170 </b> <sub>2930 </sub> <sub>2935 </sub> <sub>2940 </sub> <sub>2945 </sub> <sub>2950 </sub> <b><sub>2955 </sub></b> <sub>2960 </sub> <sub>2965 </sub> <sub>2970 </sub> <sub>2975 </sub>
<b>1180 </b> <sub>2980 </sub> <sub>2987 </sub> <sub>2994 </sub> <sub>3001 </sub> <sub>3008 </sub> <b><sub>3015 </sub></b> <sub>3022 </sub> <sub>3029 </sub> <sub>3036 </sub> <sub>3043 </sub>
<b>1190 </b> <sub>3050 </sub> <sub>3056 </sub> <sub>3062 </sub> <sub>3068 </sub> <sub>3074 </sub> <b><sub>3080 </sub></b> <sub>3086 </sub> <sub>3092 </sub> <sub>3098 </sub> <sub>3104 </sub>
<b>1200 </b> <sub>3110 </sub> <sub>3117 </sub> <sub>3124 </sub> <sub>3131 </sub> <sub>3138 </sub> <b><sub>3145 </sub></b> <sub>3152 </sub> <sub>3159 </sub> <sub>3166 </sub> <sub>3173 </sub>
<b>430 </b> 7.3 <sub>7,46 </sub> <sub>7,62 </sub> <sub>7,78 </sub> <sub>7,94 </sub> <b><sub>8,10 </sub></b> <sub>8,26 </sub> <sub>8,42 </sub> <sub>8,58 </sub> <sub>8,74 </sub>
90
<b>540 </b> 40,5 <sub>41,5 </sub> <sub>42,5 </sub> <sub>43,5 </sub> <sub>44,5 </sub> <b><sub>45,5 </sub></b> <sub>46,5 </sub> <sub>47,5 </sub> <sub>48,5 </sub> <sub>49,5 </sub>
<b>550 </b> 50,5 <sub>51,7 </sub> <sub>52,9 </sub> <sub>54,1 </sub> <sub>55,3 </sub> <b><sub>56,5 </sub></b> <sub>57,7 </sub> <sub>58,9 </sub> <sub>60,1 </sub> <sub>61,3 </sub>
<b>560 </b> 62,5 <sub>63,3 </sub> <sub>64,0 </sub> <sub>64,8 </sub> <sub>65,6 </sub> <b><sub>66,4 </sub></b> <sub>67,1 </sub> <sub>67,9 </sub> <sub>68,7 </sub> <sub>69,4 </sub>
<b>570 </b> 70,2 <sub>71,3 </sub> <sub>72,4 </sub> <sub>73,4 </sub> <sub>74,5 </sub> <b><sub>75,6 </sub></b> <sub>76,7 </sub> <sub>77,8 </sub> <sub>78,8 </sub> <sub>79,9 </sub>
<b>580 </b> 81,0 <sub>82,2 </sub> <sub>83,3 </sub> <sub>84,5 </sub> <sub>85,6 </sub> <b><sub>86,8 </sub></b> <sub>87,9 </sub> <sub>89,1 </sub> <sub>90,2 </sub> <sub>91,4 </sub>
<b>590 </b> 92,5 <sub>93,5 </sub> <sub>94,4 </sub> <sub>95,4 </sub> <sub>96,3 </sub> <b><sub>97,3 </sub></b> <sub>98,2 </sub> <sub>99,2 </sub> <sub>100 </sub> <sub>101 </sub>
<b>600 </b> 102 <sub>103 </sub> <sub>105 </sub> <sub>106 </sub> <sub>107 </sub> <b><sub>109 </sub></b> <sub>110 </sub> <sub>111 </sub> <sub>112 </sub> <sub>114 </sub>
<b>610 </b> 115 <sub>116 </sub> <sub>116 </sub> <sub>117 </sub> <sub>118 </sub> <b><sub>119 </sub></b> <sub>119 </sub> <sub>120 </sub> <sub>121 </sub> <sub>121 </sub>
<b>620 </b> 122 <sub>124 </sub> <sub>126 </sub> <sub>127 </sub> <sub>129 </sub> <b><sub>131 </sub></b> <sub>133 </sub> <sub>135 </sub> <sub>136 </sub> <sub>138 </sub>
<b>630 </b> 140 <sub>141 </sub> <sub>142 </sub> <sub>143 </sub> <sub>144 </sub> <b><sub>146 </sub></b> <sub>147 </sub> <sub>148 </sub> <sub>149 </sub> <sub>150 </sub>
<b>640 </b> 151 <sub>152 </sub> <sub>153 </sub> <sub>155 </sub> <sub>156 </sub> <b><sub>157 </sub></b> <sub>158 </sub> <sub>159 </sub> <sub>161 </sub> <sub>162 </sub>
<b>650 </b> 163 <sub>165 </sub> <sub>166 </sub> <sub>168 </sub> <sub>170 </sub> <b><sub>172 </sub></b> <sub>173 </sub> <sub>175 </sub> <sub>177 </sub> <sub>178 </sub>
<b>660 </b> 180 <sub>181 </sub> <sub>182 </sub> <sub>183 </sub> <sub>184 </sub> <b><sub>186 </sub></b> <sub>187 </sub> <sub>188 </sub> <sub>189 </sub> <sub>190 </sub>
<b>670 </b> 191 <sub>192 </sub> <sub>194 </sub> <sub>195 </sub> <sub>197 </sub> <b><sub>198 </sub></b> <sub>199 </sub> <sub>201 </sub> <sub>202 </sub> <sub>204 </sub>
<b>830 </b> 472 <sub>475 </sub> <sub>478 </sub> <sub>480 </sub> <sub>483 </sub> <b><sub>486 </sub></b> <sub>489 </sub> <sub>492 </sub> <sub>494 </sub> <sub>497 </sub>
<b>840 </b> 500 <sub>502 </sub> <sub>504 </sub> <sub>505 </sub> <sub>507 </sub> <b><sub>509 </sub></b> <sub>511 </sub> <sub>513 </sub> <sub>514 </sub> <sub>516 </sub>
<b>850 </b> 518 <sub>520 </sub> <sub>522 </sub> <sub>524 </sub> <sub>526 </sub> <b><sub>528 </sub></b> <sub>530 </sub> <sub>532 </sub> <sub>534 </sub> <sub>536 </sub>
<b>860 </b> 538 <sub>541 </sub> <sub>543 </sub> <sub>546 </sub> <sub>548 </sub> <b><sub>551 </sub></b> <sub>553 </sub> <sub>556 </sub> <sub>558 </sub> <sub>561 </sub>
<b>870 </b> 563 <sub>566 </sub> <sub>568 </sub> <sub>571 </sub> <sub>573 </sub> <b><sub>576 </sub></b> <sub>578 </sub> <sub>581 </sub> <sub>583 </sub> <sub>586 </sub>
<b>880 </b> 588 <sub>590 </sub> <sub>592 </sub> <sub>595 </sub> <sub>597 </sub> <b><sub>599 </sub></b> <sub>601 </sub> <sub>603 </sub> <sub>606 </sub> <sub>608 </sub>
<b>890 </b> 610 <sub>613 </sub> <sub>615 </sub> <sub>618 </sub> <sub>620 </sub> <b><sub>623 </sub></b> <sub>625 </sub> <sub>628 </sub> <sub>630 </sub> <sub>633 </sub>
91
<b>910 </b> 660 <sub>663 </sub> <sub>666 </sub> <sub>669 </sub> <sub>672 </sub> <b><sub>675 </sub></b> <sub>678 </sub> <sub>681 </sub> <sub>684 </sub> <sub>687 </sub>
<b>920 </b> 690 <sub>693 </sub> <sub>695 </sub> <sub>698 </sub> <sub>700 </sub> <b><sub>703 </sub></b> <sub>705 </sub> <sub>708 </sub> <sub>710 </sub> <sub>713 </sub>
<b>930 </b> 715 <sub>718 </sub> <sub>721 </sub> <sub>724 </sub> <sub>727 </sub> <b><sub>730 </sub></b> <sub>733 </sub> <sub>736 </sub> <sub>739 </sub> <sub>742 </sub>
<b>940 </b> 745 <sub>748 </sub> <sub>750 </sub> <sub>753 </sub> <sub>756 </sub> <b><sub>759 </sub></b> <sub>761 </sub> <sub>764 </sub> <sub>767 </sub> <sub>769 </sub>
<b>950 </b> 772 <sub>775 </sub> <sub>779 </sub> <sub>782 </sub> <sub>785 </sub> <b><sub>789 </sub></b> <sub>792 </sub> <sub>795 </sub> <sub>798 </sub> <sub>802 </sub>
<b>960 </b> 805 <sub>808 </sub> <sub>811 </sub> <sub>814 </sub> <sub>817 </sub> <b><sub>820 </sub></b> <sub>823 </sub> <sub>826 </sub> <sub>829 </sub> <sub>832 </sub>
<b>970 </b> 835 <sub>838 </sub> <sub>841 </sub> <sub>844 </sub> <sub>847 </sub> <b><sub>850 </sub></b> <sub>853 </sub> <sub>856 </sub> <sub>859 </sub> <sub>862 </sub>
<b>1130 </b> <sub>1430 </sub> <sub>1434 </sub> <sub>1438 </sub> <sub>1442 </sub> <sub>1446 </sub> <b><sub>1450 </sub></b> <sub>1454 </sub> <sub>1458 </sub> <sub>1462 </sub> <sub>1466 </sub>
<b>1140 </b> <sub>1470 </sub> <sub>1475 </sub> <sub>1480 </sub> <sub>1485 </sub> <sub>1490 </sub> <b><sub>1495 </sub></b> <sub>1500 </sub> <sub>1505 </sub> <sub>1510 </sub> <sub>1515 </sub>
<b>1150 </b> <sub>1520 </sub> <sub>1525 </sub> <sub>1530 </sub> <sub>1535 </sub> <sub>1540 </sub> <b><sub>1545 </sub></b> <sub>1550 </sub> <sub>1555 </sub> <sub>1560 </sub> <sub>1565 </sub>
<b>1160 </b> <sub>1570 </sub> <sub>1575 </sub> <sub>1580 </sub> <sub>1585 </sub> <sub>1590 </sub> <b><sub>1595 </sub></b> <sub>1600 </sub> <sub>1605 </sub> <sub>1610 </sub> <sub>1615 </sub>
<b>1170 </b> <sub>1620 </sub> <sub>1625 </sub> <sub>1630 </sub> <sub>1635 </sub> <sub>1640 </sub> <b><sub>1645 </sub></b> <sub>1650 </sub> <sub>1655 </sub> <sub>1660 </sub> <sub>1665 </sub>
<b>1180 </b> <sub>1670 </sub> <sub>1676 </sub> <sub>1682 </sub> <sub>1688 </sub> <sub>1694 </sub> <b><sub>1700 </sub></b> <sub>1706 </sub> <sub>1712 </sub> <sub>1718 </sub> <sub>1724 </sub>
<b>1190 </b> <sub>1730 </sub> <sub>1734 </sub> <sub>1738 </sub> <sub>1742 </sub> <sub>1746 </sub> <b><sub>1750 </sub></b> <sub>1754 </sub> <sub>1758 </sub> <sub>1762 </sub> <sub>1766 </sub>
<b>1200 </b> <sub>1770 </sub> <sub>1774 </sub> <sub>1778 </sub> <sub>1782 </sub> <sub>1786 </sub> <b><sub>1790 </sub></b> <sub>1794 </sub> <sub>1798 </sub> <sub>1802 </sub> <sub>1806 </sub>
<b>1210 </b> <sub>1810 </sub> <sub>1816 </sub> <sub>1822 </sub> <sub>1828 </sub> <sub>1834 </sub> <b><sub>1840 </sub></b> <sub>1846 </sub> <sub>1852 </sub> <sub>1858 </sub> <sub>1864 </sub>
<b>1220 </b> <sub>1870 </sub> <sub>1874 </sub> <sub>1878 </sub> <sub>1882 </sub> <sub>1886 </sub> <b><sub>1890 </sub></b> <sub>1894 </sub> <sub>1898 </sub> <sub>1902 </sub> <sub>1906 </sub>
<b>1230 </b> <sub>1910 </sub> <sub>1915 </sub> <sub>1920 </sub> <sub>1925 </sub> <sub>1930 </sub> <b><sub>1935 </sub></b> <sub>1940 </sub> <sub>1945 </sub> <sub>1950 </sub> <sub>1955 </sub>
<b>1240 </b> <sub>1960 </sub> <sub>1966 </sub> <sub>1972 </sub> <sub>1978 </sub> <sub>1984 </sub> <b><sub>1990 </sub></b> <sub>1996 </sub> <sub>2002 </sub> <sub>2008 </sub> <sub>2014 </sub>
<b>1250 </b> <sub>2020 </sub> <sub>2025 </sub> <sub>2030 </sub> <sub>2035 </sub> <sub>2040 </sub> <b><sub>2045 </sub></b> <sub>2050 </sub> <sub>2055 </sub> <sub>2060 </sub> <sub>2065 </sub>
<b>1260 </b> <sub>2070 </sub> <sub>2075 </sub> <sub>2080 </sub> <sub>2085 </sub> <sub>2090 </sub> <b><sub>2095 </sub></b> <sub>2100 </sub> <sub>2105 </sub> <sub>2110 </sub> <sub>2115 </sub>
92
<b>1430 </b> 2945 2951 2956 2962 2967 <b>2973 </b> 2978 2984 2989 2995
<b>1440 </b> 3000 3006 3012 3018 3024 <b>3030 </b> 3036 3042 3048 3054
<b>1450 </b> 3060 3066 3072 3078 3084 <b>3090 </b> 3096 3102 3108 3114
<b>1460 </b> 3120 3128 3136 3144 3152 <b>3160 </b> 3168 3176 3184 3192
<b>1470 </b> 3200 3206 3206 3212 3218 <b>3224 </b> 3230 3236 3242 3248
<b>Trạm: n Thƣợng </b>
<b>Sơng: Cả </b> <b>BIỂU TÍNH Q=F(H) </b>
<b> </b> <b> </b>
<b>H (cm) </b>
<b>0 </b>
<b> </b>
<b>1 </b>
<b> </b>
<b>2 </b>
<b> </b>
<b>3 </b>
<b> </b>
<b>4 </b>
<b> </b>
<b>5 </b>
<b> </b>
<b>6 </b>
<b> </b>
110 93 94,6 96,2 97,8 99,4 <b>101 </b> 102,6 104,2 105,8 107,4
120 109 112 115 118 121 <b>124 </b> 126 129 132 135
130 138 141 144 146 149 <b>152 </b> 155 158 160 163
93
150 200 204 207 211 214 <b>218 </b> 221 225 228 232
160 235 240 245 249 254 <b>259 </b> 264 269 273 278
170 283 286 290 293 296 <b>300 </b> 303 306 309 313
180 316 321 326 330 335 <b>340 </b> 345 350 354 359
190 364 367 370 373 376 <b>380 </b> 383 386 389 392
200 395 399 402 406 409 <b>413 </b> 416 420 423 427
210 430 434 439 443 447 <b>452 </b> 456 460 464 469
220 473 477 481 486 490 <b>494 </b> 498 502 507 511
230 515 518 521 523 526 <b>529 </b> 532 535 537 540
240 543 547 550 554 558 <b>562 </b> 565 569 573 576
250 580 584 588 592 596 <b>601 </b> 605 609 613 617
670 <b><sub>3560 3569 3578 3587 3596 3605 </sub></b> <sub>3614 </sub> <sub>3623 </sub> <sub>3632 </sub> <sub>3641 </sub>