Các Phác Đồ Điều Trị Helicobacter pylori
I- Điều Trị Bước Đầu: Nhiều phác đồ điều trị Helicobacter pylori đã được
đánh giá trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng. Tuy đã có rất nhiều
nghiên cứu nhưng vẫn chưa thể xác định được phác đồ điều trị tối ưu. Phác đồ
điều trị được chọn phải hiệu quả, nhưng cũng cần phải tính đến các yếu tố chi phí,
tác dụng phụ, và tiện lợi trong sử dụng. Đã xác định được một số yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả điều trị được tóm tắt ở phần sau [6].
II- Điều Trị Bộ 3 (Triple therapy)
- Phác đồ tiệt trừ H. pylori thường được khuyên dùng nhất cho điều trị đầu
tay là điều trị bộ 3 gồm một thuốc ức chế bơm proton (vd lansoprazole 30 mg
ngày 2 lần, omeprazole 20 mg ngày 2 lần, pantoprazole 40 mg ngày 2 lần,
rabeprazole 20 mg ngày 2 lần, hoặc esomeprazole 40 mg ngày 1 lần), amoxicillin
(1 g ngày 2 lần), và clarithromycin (500 mg ngày 2 lần) trong 7 đến 14 ngày.
- Dùng thuốc trong thời gian lâu hơn (14 so với 7 ngày) có thể hiệu quả hơn
trong tiệt trừ vi khuẩn, nhưng điều này vẫn còn nhiều tranh luận [7-9].
- Một phân tích gộp cho thấy kéo dài điều trị bộ 3 có thuốc ức chế bơm
proton PPI, từ 7 lên đến 14 ngày chỉ tăng thêm 5 % tỉ lệ tiệt trừ vi khuẩn [9].
- Đa số nghiên cứu dựa trên phác đồ điều trị bộ 3 có chứa amoxicillin.
- Đa số tác giả đề nghị điều trị từ 10 ngày đến 2 tuần. Kết hợp lansoprazole,
amoxicillin, và clarithromycin, Prevpac (TAP Pharmaceuticals Inc).
- Có thể dùng metronidazole (500 mg ngày 2 lần) thay thế cho amoxicillin,
nhưng chỉ trong những trường hợp bệnh nhân dị ứng với penicillin do
metronidazole rất hay bị đề kháng và có thể làm giảm bớt hiệu quả điều trị.
III- Điều Trị Theo Trình Tự (Sequential therapy)
- Điều trị bộ 3 theo trình tự dùng 3 kháng sinh có thể cải thiện tỉ lệ tiệt trừ
vi khuẩn, đặc biệt đối với những dòng vi khuẩn kháng clarithromycin.
- Một thử nghiệm bao gồm 300 bệnh nhân bị chứng khó tiêu hoặc loét tiêu
hoá có H. pylori dương tính và được cho dùng ngẫu nhiên 10-ngày phác đồ điều trị
V- Điều Trị 2 Thuốc
- Phác đồ dùng 2 thứ thuốc, 1 PPI cộng với 1 kháng sinh (amoxicillin hoặc
clarithromycin) thường được nhắc đến trong y văn.
- Chúng không được khuyến cáo trong điều trị đầu tay do tỉ lệ tiệt trừ thấp
đáng kể so với các phác đồ chuẩn [18-20].
- Tuy vậy, phác đồ điều trị 2 tuần với 1 PPI và clarithromycin hoặc
amoxicillin (omeprazole 40 mg mỗi ngày và clarithromycin 500 mg ngày 3 lần
hoặc lansoprazole 30 mg ngày 3 lần và amoxicillin 1 gm ngày 3 lần) đã được FDA
phê chẩn ở Mỹ.
- Phác đồ lansoprazole+amoxicillin có thể được dùng để điều trị thay thế
trong những trường hợp bệnh nhân không dung nạp được metronidazole hoặc
clarithromycin.
- Hiệu quả của phác đồ bộ đôi PPI+amoxicillin có vẻ được tăng cường hơn
khi tăng liều PPI sử dụng [21].
Tài liệu Tham Khảo:
1. Qasim, A, Sebastian, S, Thornton, O, et al. Rifabutin- and furazolidone-
based Helicobacter pylori eradication therapies after failure of standard first- and
second-line eradication attempts in dyspepsia patients. Aliment Pharmacol Ther
2005; 21:91.
2. Gatta, L, Zullo, A, Perna, F, et al. A 10-day levofloxacin-based triple
therapy in patients who have failed two eradication courses. Aliment Pharmacol
Ther 2005; 22:45.
3. Gisbert, JP, Gonzalez, L, Calvet, X. Systematic review and meta-
analysis: proton pump inhibitor vs. ranitidine bismuth citrate plus two antibiotics
in Helicobacter pylori eradication. Helicobacter 2005; 10:157.
4. Fischbach, LA, van Zanten, S, Dickason, J. Meta-analysis: the efficacy,
adverse events, and adherence related to first-line anti-Helicobacter pylori
quadruple therapies. Aliment Pharmacol Ther 2004; 20:1071.
5. Graham, DY, Hammoud, F, El-Zimaity, HM, et al. Meta-analysis: proton