<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>THẦY THÀNH – MOON.VN</b>
<i>(Đề thi có 40 câu / 7 trang)</i>
<b>ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017</b>
<b>Mơn: HĨA HỌC</b>
<i>Thời gian làm bài: 50 phút, khơng kể thời gian phát đề</i>
<b>Câu 1. Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4</b> và KCl đến khi thấy bọt khí đều xuất hiện ở hai
điện cực trơ thì ngắt dịng điện. Thấy ở anot có 448 ml khí (ở đktc) thốt ra và dung dịch sau
điện phân có thể hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm (coi như
H2O bay hơi không đáng kể):
<b>A. 2,25 gam </b> <b>B. 2,57 gam </b> <b>C. 2,79 gam </b> <b>D. 2,95 gam</b>
<b>Câu 2. Phát biểu khơng đúng là </b>
<b>A. Trong dung dịch, H2</b>NCH2COOH cịn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO
<b>-B. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức,phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm </b>
cacboxyl.
<b>C. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt. </b>
<b>D. Hợp chất H2</b>NCH2COOH3NCH3 là este của glyxin (Gly).
<b>Câu 3. Những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với H2</b>O dù ở nhiệt độ cao cũng không phản
ứng với H2O vì bề mặt của vật có lớp màng:
<b>A. Al2</b>O3 rất mỏng bền chắc không cho H2O và khí thấm qua.
<b>B. Al(OH)3</b> khơng tan trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với H2O và khí.
d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Công thức cấu tạo của X (C8H14O4 ) là:
<b>A. HCOO(CH2</b>)6 OOCH <b>B. CH3</b>OOC(CH2)4COOCH3
<b>C. CH3</b>OOC(CH2)5COOH <b>D. CH3</b>CH2OOC(CH2)4COOH
<b>Câu 8. Hợp chất hữu cơ X có cơng thức đơn giản nhất là: CH2</b>O. X có phản ứng tráng bạc và hồ
tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. X là chất nào cho dưới đây ?
<b>A. Tinh bột </b> <b>B. Xenlulozơ </b> <b>C. Saccarozơ </b> <b>D. Glucozơ </b>
<b>Câu 9. Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3</b> trong
dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
<b>A. 0,20M. </b> <b>B. 0,10M. </b> <b>C. 0,02M. </b> <b>D. 0,01M. </b>
<b>Câu 10. Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml </b>
dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
<b>A. 200 </b> <b>B. 100 </b> <b>C. 320 </b> <b>D. 50 </b>
<b>Câu 11. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng </b>
được với dung dịch AgNO3 ?
<b>A. Zn, Cu, Mg B. Al, Fe, CuO </b> <b>C. Fe, Ni, Sn </b> <b>D. Hg, Na, Ca </b>
đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
<b>A. 10,2. </b> <b>B. 15,0. </b> <b>C. 12,3. </b> <b>D. 8,2. </b>
<b>Câu 17. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2</b>O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp.
Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và
hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng
dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cơ cạn dung dịch T thu
<b>được 3,456m gam muối khan. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?</b>
<b>A. 35,2 </b> <b>B. 38,4 </b> <b>C. 40,0 </b> <b>D. 41,1 </b>
<b>Câu 18. Cho m gam hỗn hợp Al và K vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn tồn, thu </b>
được 17,92 lít khí H2 (đktc) và 2,7 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
<b>A. 15,9. </b> <b>B. 29,1. </b> <b>C. 41,1. </b> <b>D. 44,5. </b>
<b>Câu 19. Cho hỗn hợp kim loại gồm x mol Na và y mol Ba vào nước dư được V lít H2</b> (đo ở điều
kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X. Khi cho CO2 hấp thụ từ từ đến dư vào dung dịch X, kết quả thí
Tỉ lệ x : y là
<b>A. 2 : 1 </b> <b>B. 1 : 3 </b> <b>C. 1 : 1 </b> <b>D. 1 : 2. </b>
<b>Câu 20. Để tách riêng Ag từ hỗn hợp kim loại Cu, Fe, Ag mà khơng làm thay đổi khối lượng Ag </b>
ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây ?
Nhiệt độ sôi (o<sub>C)</sub> <sub>64,7</sub> <sub>-19,0</sub> <sub>100,8</sub> <sub>-33,4</sub>
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 7,00 7,00 3,47 10,12
<b>Nhận xét nào sau đây đúng ?</b>
<b>Câu 24. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ: </b>
X + NaOH <i><sub>t</sub>o</i>
Y + Z
Y (rắn) + NaOH (rắn) <i><sub>CaO t</sub></i>,<i>o</i>
CH4 + Na2CO3
Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
<i>o</i>
<i>t</i>
CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.
Có các nhận định sau:
(a) Không thể điều chế X bằng phản ứng este hoá giữa axit và ancol.
(b) Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được axit hữu cơ T. Lực axit của T mạnh hơn HCOOH.
(c) Z có khả năng cộng brom làm nước brom bị mất màu.
(d) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
lần lượt với dung dịch Y thì đều có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là
<b>Câu 29. Thực hiện các thí nghiệm sau: </b>
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
(4) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.
(5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 lỗng.
Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mịn điện hóa học là
<b>A. 2. </b> <b>B. 3. </b> <b>C. 4. </b> <b>D. 5. </b>
<b>Câu 30. Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là </b>
<b>A. Gly, Ala, Glu, Phe. </b> <b>B. Gly, Val, Phe, Ala. </b>
<b>C. Gly, Val, Lys, Ala. </b> <b>D. Gly, Ala, Glu, Lys. </b>
<b>Câu 31. Cho hỗn hợp X gồm Fe2</b>O3 và ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung
dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa
gồm:
<b>A. Fe(OH)2</b> và Cu(OH)2 <b>B. Fe(OH)2</b>; Cu(OH)2 và Zn(OH)2
<b>Câu 37. Hỗn hợp E gồm peptit X (Cn</b>HmOzN4) và peptit Y (CxHyO7Nt) đều mạch hở, cấu tạo từ
các aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH. Cho hỗn hợp E phản ứng với 2 lít dung
dịch NaOH 0,65M thu được dung dịch Z. Để trung hịa Z cần 100 ml dung dịch HCl 2M. Cơ cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam muối trên cần 177,6
gam O2<b>. Giá trị gần nhất với m là</b>
<b>A. 137 </b> <b>B. 147 </b> <b>C. 157 </b> <b>D. 127 </b>
<b>Câu 38. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX</b> < MY); cho Z là ancol có
cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16
gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36
gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng
<b>muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là m gam. Giá trị gần nhất với </b>
m là
<b>A. 4,6 </b> <b>B. 4,7 </b> <b>C. 4,8 </b> <b>D. 4,9 </b>
<b>Câu 39. Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2</b>, Cu, Fe(NO3)2 vào 400ml dng dịch HCl
1M thu đươc dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng xảy ra
hoàn toàn đã dùng hết 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thốt ra 0,448 lít khí ở đktc.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5<b><sub> trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với</sub></b>
<b>A. 80 </b> <b>B. 83 </b> <b>C. 82 </b> <b>D. 81 </b>
nMgO = nH2SO4 = 0,02
CuSO4 + 2KCl = Cu + Cl2 + K2SO4
CuSO4 + H2O = H2SO4 + Cu + 0,5O2
=> nO2 = 0,5.0,02 = 0,01 =>nCl2 = 0,02 – 0,01 = 0,01
nCu = 0,01 + 0,02 = 0,03
m giảm = mCu + mCl2 + mO2 = 0,03.64 + 0,01.71 + 0,01.32 = 2,95 (g)
Chọn D
<b>Câu 2:</b>
Ta thấy, A, B, C đều đúng.
D sai do H2NCH2COOH3NCH3 là muối chứ không phải este.
=>Đáp án D
<b>Câu 3:</b>
Ta thấy, A, B, C đều đúng.
D sai do H2NCH2COOH3NCH3 là muối chứ không phải este.
=>Đáp án D
3 và Cr2O3 mới có tính lưỡng tính.
=>Đáp án C
<b>Câu 7:</b>
từ a và c suy ra X3 là axit adipic
=>loại A và C
Phản ứng A sản phẩm có H2O => X có chức axit
=>loại B
Đáp án D
<b>Câu 8:</b>
Nhận thấy xenlulozơ và tinh bột khơng có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu
xanh lam → loại A, B
Trong cấu tạo của ssaccarozơ khơng cịn nhóm CHO nên khơng có khả năng tham gia phản ứng
tráng bạc → loại C
Đáp án D
<b>Câu 9:</b>
Trong Glucozo chứa 1 nhóm CHO nên cứ 1 mol glucozo tham gia phản ứng tráng bạc tạo 2 mol
Ag
<i>CO</i> <i>H O</i>
<i>V</i>
<i>b</i>
<i>n</i> <i>n</i>
<i>a</i> <i>V</i> <i>b</i> <i>a</i>
<b> => C</b>
<b>Câu 14:</b>
nHCl = 0,01 X có 1 nhóm amino
nNaOH = 0,03, nNaCl = 0,01 X phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2
M muối X =
2, 495 0,01.58,5
191
0,01
► Cách 1: hỗn hợp Y gồm {0,7461m gam kim loại + 0,2539m – 0,25×16 gam O)
tác dụng với HNO3 → 3,456m gam muối + 0,32 mol NO.
Bảo tồn e có: ne cho = ne kim loại = 2nO + 3.nNO. Thật chú ý thêm rằng:
kim loại mất ne thì tạo ion Mn+<sub>, trong muối có dạng M(NO</sub>
3)n nên ne cho = ne kim loại = n = nNO3.
Vậy có: 3, 456 0,7461 2. 0, 2539 0, 25 3.0,32 38, 4( )
62 16
<i>m</i> <i>m</i> <i>m</i>
<i>m</i> <i>g</i>
<sub></sub> <sub></sub>
► Cách 2: có: nH2O = nO trong axit + 2nNO =
0, 2539
0, 25 0,64
16
x 62
Giải phương trình ta cũng có kết quả tương tự: m ≈ 38,4 gam. Vậy chọn B.
<b>Câu 18:</b>
K + H2O → KOH + 0,5H2
2Al + 2KOH + 6H2O → 2K[Al(OH)4] + 3H2
2,7 gam chất rắn không tan là Al. Dung dịch thu được chỉ chứa K[Al(OH)4] : x mol
Vì Al cịn dư nên khí H2 được tính theo K → nH2 = 0,5x + 1,5x = 0,8 → x = 0,4 mol
→ m = 0,4. 39 + 0,4. 27 + 2, 7 = 29,1 gam. Đáp án B.
<b>Câu 19:</b>
Ln có nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = x + 2y
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
CO32- + CO2 + H2O → 2HCO3
-Nhận thấy lượng kết tủa cực đại bằng 0,1 mol → nBa = nBaCO3 max= y = 0,1 mol
= 0,1 mol
H4NOOC-COONH3CH3 + 2HCl → CH3NH3Cl + HOOC-COOH + NH4Cl
C7H13N3O4 +2H2O + 3HCl → muối
Bảo toàn khối lượng → mchất hữu cơ = mX + mHCl + mH2O - mNH4Cl
→ mchất hữu cơ = 27,2 + 36,5. ( 0, 05.2 + 0,1.3) + 18. 0,1. 2- 0,05. 53,5= 42,725 gam
Đáp án B.
<b>Câu 23:</b>
T là NH3 do có tính bazo, Z là HCOOH do có tính axit. Vì CH3OH có liên kết hidro liên phân tử
nên nhiệt độ sôi cao hơn HCHO -> X là CH3OH, Y là HCHO
-> B đúng
Y là CH3COONa, Z là CH3CHO => X: CH3COOCH=CH2
(a) Đúng, vì ancol HO-CH=CH2 khơng tồn tại.
(b) Sai, vì T là CH3COOH có lực axit yếu hơn HCOOH.
(c) Sai, vì Z có làm mất màu nước brom bằng phản ứng oxi hố, khơng phải phản ứng "cộng"
(d) Sai, vì X khơng có nhóm -CHO.
<sub></sub> <sub></sub>
<sub></sub>
Cách 2:
Fe+2<sub> Fe</sub>+3<sub> + 1e .2</sub>
Cl2 + 2e 2Cl-1 .1
2FeSO4 + Cl2
2
3Fe2(SO4)3 +
Fe2+ <sub>+ H</sub>+<sub> + NO</sub>
3- Fe3+ + NO + H2O
Fe + Cu2+<sub> Fe</sub>2+<sub> + Cu</sub>
Fe2+<sub> + Cl</sub>
2 Fe3+ + Cl
-B sai vì Fe2O3 khơng thỏa mãn
C sai vì BaCl2 khơng thỏa mãn
D sai do Cu không thỏa mãn
<b>Câu 29:</b>
Điều kiện xảy ra ăn mịn điện hóa học
+ 2 điện cực khác nhau về bản chất: KL-KL, PK-KL, KL- hợp chất
+ 2 điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau
+ 2 điện cực phải tiếp xúc với dung dịch chất điện ly
Các TN thỏa mãn là (3), (5), (6)
1, 2, 4 đều k thỏa mãn đk 1
-> B
<b>Câu 34:</b>
Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa
Đáp án A.
<b>Câu 35:</b>
Este vinyl axetat có cơng thức: CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO + H2O
Đáp án A.
<b>Câu 36:</b>
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
→ Đáp án A.
<b>Câu 37:</b>
<b>HD: : E phản ứng vừa đủ 1,1 mol NaOH ||→ có 0,55 mol đipeptit E2</b> dạng C2nH4nN2O3.
Để ý phương trình thủy phân: E2 + 2NaOH → muối + H2O.
NaCl, NaOH, H2O đều không cần O2 để đốt nên đốt muối hay đốt E2 đều cần cùng 5,55 mol O2.
||→ bảo toàn O → đốt E2 cho nCO2 = nH2O = (0,55 ì 3 + 5,55 ì 2) ữ 3 = 4,25 mol → n = 85/22.
CO2 + H2O ( 0,52 mol).
Bảo toàn khối lượng : mCO2 = mE + mO2 - mH2O = 20,68 gam → nCO2 = 0,47 mol.
→ nO = 0,28 mol → 2a+ 4b + 2c = 0,28.
Nhận thấy nH2O > nCO2 → ancol no → c= nH2O- nCO2.
Trong axit có 2 liên kết π → a= nCO2 - nH2O.
Trong este có 4 liên kết π → 3b = nCO2 -nH2O
Vậy nH2O- nCO2 = c-a-3b = 0,05.
11,16 gam E + 0,04 mol Br2 → a + 2b = 0,04 mol.
Ta có hệ:
3 0,05 0,02
2 0,04 0,01
2 4 2 0, 28 0,1
<i>c a</i> <i>b</i> <i>a</i>
<i>a</i> <i>b</i> <i>b</i>
→ nHCl dư = 4nNO = 4. 0,02 = 0,08 mol → nHCl pư = 0,4 - 0,08 = 0,32 mol
Vì HCl cịn dư nên tồn bộ lượng NO3- trong Fe(NO3)2 chuyển hết thành khí NO → 2nFe(NO3)2 =
nHCl pư : 4 → nFe(NO3)2 = 0,32 :4:2 = 0,04 mol
Gọi số mol FeCl2, Cu và Ag lần lượt là x, y,z mol
Vì AgNO3dư nên ∑ nNO = nHCl : 4 = 0,1 mol
Bảo tồn electron cho tồn bộ q trình : nFeCl2 + 2nCu + nFe(NO3)2 = 3∑nNO + nAg → x+ 2y + 0,04.=
0,1. 3 + z
Kết tủa sinh ra gồm AgCl : 2x + 0,4 và Ag : z mol. Bảo toàn nguyên tố Ag → 2x+ 0,4 + z= 0,58
Ta có hệ
2 0, 04 0,1.3 0,08
127 64 0,04.180 23,6 0,1
2 0, 4 0,58 0,02
<i>x</i> <i>y</i> <i>z</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>y</i> <i>y</i>
<i>x z</i> <i>z</i>