NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 72

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
I. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
1. Chi phí sản xuất.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản
xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với
sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách
khác quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao
động, đối tượng lao động, sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa
cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy để
tiến hành sản xuất hàng hóa phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động về tư liệu lao
động, và đối tượng lao động. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất sẽ tạo
ra giá trị sản phảm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí
của người sản xuất.
Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói
cách khác chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
Một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ngoài những hoạt động có liên
quan đến quá trình sản xuất sản phảm hoặc lao vụ còn có những hoạt động khác
không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt
động mang tính chất sự nghiệp. Song chỉ những chi phí hoạt động sản xuất mới
được coi là chi phí sản xuất.
Thực chất, chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của
các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá.
2. Phân loại chi phí sản xuất:
- 1 -
1
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các chi phí sản xuất vào từng

liệu liên quan trực tiếp đến sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch
vụ.
- Chi phí phân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế
tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ
lệ quy định cho các quý KPCĐ, BHXH, BHYT (phần trích vào chi phí).
- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên liệu và
chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lao dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến QTKD và QLHC trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không
tách được bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào.
2.3 Phân theo cách thức cách chuyển chi phí.
Theo cách thức này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí được gắn liền với các sản phẩm
được sản xuất ra hoặc đựơc mua.
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó,
nó không phải là một phần giá trị của sản phẩm được sản xuất ra được hoặc mua
lên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra lợi nhuận của thời kỳ mà
chúng phát sinh.
2.4 Phân theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn
thành.
Để thuạn lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để ra quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phân
theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách này chi phí được
phân thành biến phí và định phí.
- 3 -
3

4
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh
doanh, trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng được xác định trước khi sản xuất sản phẩm. Tuy
nhiên khác với giá thành kế hoạch. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở
các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường
là đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các
định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: Được xác dịnh sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí xác
định các nguyên nhân hụt, vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều
chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho chi phí phù hợp.
2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất: (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan tới việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm
vi phân xưởng sản xuất.
- Giá thành tiêu thụ (giá toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan tới việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của SP
=
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm

C - Tổng giá thành sản phẩm D - Chi phí dở dang cuối kỳ
Ta có:
AC = AB + BD – CD
Hay:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí SX dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí SX phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí SX dở
dang cuối kỳ
Khi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất
không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản
xuất trong kỳ.
IV. HẠCH TOÀN CHI PHÍ SẢN XUẤT.
- 6 -
6
1. Đối tượng và phương pháp hạch toán:
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên
và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất.
Tổ chức hạch toán là quá trình sản xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau
và có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí
sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn
công nghệ, phân xưởng…và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm
theo đơn vị tính giá thành quy định. Việc phân chia này xuất phát từ quá trình
quản lý, kiểm tra phân tích chi tiết, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và đặc

Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng nghành nghề, từng
doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên có thể khái quát trung trình tự hạch toán chi phí sản xuất qua 4
bước sau đây:
- B1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng
sử dụng.
- B2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành nghề sản xuất kinh
doanh phụ có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng sử dụng trên cơ sở lao vụ
phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
- B3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trung cho các đối tượng có liên
quan.
- B4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tùy theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp
mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.
3. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Để tiến hành hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất các doanh nghiệp có thể
áp dụng 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. 2 phương
pháp này có những ưu nhựơc điểm riêng phù hợp với từng loại hình doanh
nghiệp.
- 8 -
8
- Phương pháp kê khai thường xuyên là: Là phương pháp theo dõi, phản
ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư hàng
hóa trên sổ kế toán.
Khi xử dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì các tài khoản hàng
tồn kho nói chung được dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động
tăng giảm vật tư, hàng hóa. Vì vậy giá trị vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán có thể
xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán. Đến cuối kỳ hạch toán căn
cứ vào số liệu kiểm kê hàng hóa, vật tư tồn kho, so sánh với số liệu tồn kho trên

- 9 -
9
Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán,
nhưng độ chính xác về vật tư hàng hóa, xuất dùng cho các mục đích khác nhau
phụ thuộc công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi…
Chứng từ kế toán xử dụng:
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu.
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ.
- Phiếu xuất công cụ, dịch vụ.
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dịch vụ.
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Phiếu chi.
- Các chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631…
- 10 -
10
3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung phản ánh.
- Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao dịch vụ.
- Bên có: + Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phương pháp hạch toán:
- Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm,
lao dịch vụ:
Nợ TK 621
Có TK 152.1
- Các loại vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm, lao dịch vụ.
Nợ TK 621

Bên Nợ: Giá trị VL xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển chi phí VL vào giá thành sản phẩm dịch vụ.
Phương pháp hạch toán:
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật tồn kho:
Nợ TK 611.1
Có TK 152
- Trong kỳ phản ánh các nghiệp vụ làm tăng NVL.
Nợ TK 611.1
Có TK 111, 112, 331, 311, 411.
- Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
dịch vụ:
- 12 -
12
Nợ TK 621
Có TK 611.1
- Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu chưa sử dụng:
Nợ TK 152
Có TK 611.1
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL vào giá thành sản phẩm, lao dịch vụ:
Nợ TK 631
Có TK 621
Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKĐK.
TK 311, 111, 112… TK 611 TK 621 TK 631
Giá trị VL gia tăng Giá trị NVL Kết chuyển
trong kỳ chế tạo sản phẩm chi phí NVL
TK 151, 152
Giá trị VL chưa
dùng cuối kỳ
kết chuyển giá trị VL chưa dùng cuối kỳ

Có TK 335
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NC trực tiếp theo từng đối tượng vào TK
154.
Nợ TK 154
Có TK 622
Sơ đồ hạch toán chi phí phân công trực tiếp theo phương pháp KKTX.
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và phụ cấp
lương phải trả công nhân
trực tiếp sản xuất Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
- 14 -
14

Trích đoạn HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG ĐỂ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status