THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI - Pdf 72

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI.
1. Một số vấn đề cơ bản về hình thức tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty.
a. Hình thức tiền lương của Công ty.
Hiện nay hình thức trả lương đối với cán bộ công nhân viên trong Công ty
có hai hình thức:
- Trả lương theo chế độ chính sách của Nhà nước theo Nghị định
2005/2004/NĐCP ngày 14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang bảng
lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.
- Trả lương khoán theo việc và kết quả công việc hoàn thành, trả lương theo
chức danh quản lý, điều hành, thừa hành, chức danh cao hơn mà có mức lương
cao hơn: Công văn số 4320/LĐTBXH-LT ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động
Thương Binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng qui chế trả lương trong
Doanh nghiệp Nhà nước.
Căn cứ vào điều lệ của Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà nội.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm của Công ty.
Căn cứ nghị quyết họp HĐQT Công ty lần thứ 11 họp ngày 5/7/2003.
Căn cứ nghị quyết họp HĐQT Công ty lần thứ 12 họp ngày 26/11/2003.
* Tiền lương chế độ chính sách trả cho người lao động hàng tháng bao
gồm: Tiền lương cấp bậc, các loại phụ cấp theo lương, phụ cấp thâm niên
nghành theo ngày thực tế công tác và các ngày nghỉ được hưởng theo qui định
của Bộ luật lao động, được tính theo công thức:
Lnc = Lngày x Ntt
Trong đó:
- Lnc: Tiền lương theo ngày công làm việc thực tế.
- Lngày: Mức lương ngày được xác định theo công thức
Lngày = TLmin x (Hcp x Hpc)
Ntc
Trong đó:
- TL min: Tiền lương tối thiểu do nhà nước qui định.

lương khoán của từng cá nhân được tính theo công thức:
Lkj = V
kth
i x (HSCDj x HS
CL
j x Nj)
 (HSCDj x HS
CL
j x Nj)
Trong đó:
- Lkj: tiền lương khoán của người thứ j trong đơn vị i
- Vkthi: quĩ tiền lương khoán thực hiện của đơn vị thứ i
- HSCD j: hệ số chức danh của người thứ j
- HScl j: hệ số chất lượng công tác của người thứ j
- Nj: Ngày công tác trong tháng của người thứ j
VD: Theo bảng lương khoán tháng 1 của Xí nghiệp thiết kế thì:
Ông Lê Sỹ Tuê với:
Hệ số chất lượng: 1
Hệ số chức danh ( giám đốc xí nghiệp): 5.30
Tổng tiền lương khoán của xí nghiệp : 23.638.409 VNĐ.
Với 21 ngày công
Vậy Lương khoán của tháng = 23.638.409 x (1x5.30x21)
(1x25.20x21)
= 4.971.570 VNĐ.
b. Chế độ thang bảng lương áp dụng tại công ty.
Trả lương theo hệ số cấp bậc nghề nghiệp, bằng cấp chuyên môn được
đào tạo (lương cơ bản).
Trả lương khoản theo việc dựa trên hệ số chức danh được qui định trên
bảng hệ số chức danh toàn công ty. Bảng kê số chức danh này được hình thành
trên nguyên tắc:

Loại 1 4.6
Loại 2 4.1
Loại 3 3.7
Loại 4 3.3
9 Tổ trưởng tổ sản xuất
Loại 1 3.0
Loại 2 2.7
10 Tổ phó tổ sản xuất
Loại 1 2.7
Loại 2 2.4
11 Giám đốc Xí nghiệp
Loại 1 6.0
Loại 2 5.3
12 Phó giám đốc Xí nghiệp
Loại 1 4.7
Loại 2 4.2
13 Chuyên viên, Kỹ sư
Loại 1 4.0
Loại 2 3.6
Loại 3 3.2
Loại 4 2.7
14 Cán sự, Kỹ thuật viên (Bằng Cao đẳng)
Loại 1 3.6
Loại 2 3.2
Loại 3 2.9
Loại 4 2.3
15 Cán sự, Kỹ thuật viên (Bằng Trung cấp)
Loại 1 3.2
Loại 2 2.9
Loại 3 2.3

thưởng như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, phép , hội họp, học tập, lễ tết,
việc riêng, phụ cấp thêm…
Hàng năm Công ty thường có thưởng theo quí, sáu tháng đầu năm và cuối
năm. Công ty hổ trợ đều một phần cho các Xí nghiệp theo bình quân đầu người,
còn lại Tổng giám đốc duyệt cho các Xí nghiệp báo một tháng lương, hoặc tùy
theo nguồn lương mà Xí nghiệp còn để phân bổ mà báo thưởng. Nguồn tiền
thưởng mà Xí nghiệp báo sẽ được chia theo hệ số lương khoán đã được qui
định.
VD: bảng thưởng Công ty
Bảng : Thưởng Xí nghiệp
d. Quĩ tiền lương và quĩ Bảo hiểm tại Công ty.
* Tổng số quĩ tiền lương kế hoạch của công ty = 100%
Trích 5% cho quĩ lương dự phòng và quĩ lương khen thưởng của tổng
giám đốc (3% quĩ lương dự phòng, 2% quĩ lương khen thưởng của tổng giám
đốc) tổng giám đốc sử dụng quĩ tiền lương khen thưởng để xét thưởng khuyến
khích hàng quí theo năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
tập thể và cá nhân người lao động.
Phần còn lại phân bổ cho các đơn vị trả trực tiếp cho người lao động, căn
cứ mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng từng thời kỳ.
Các đơn vị không hình thành quĩ dự phòng, nguồn quĩ dự phòng của công
ty phải được phân phối hết cho tập thể và cá nhân sau khi quyết toán năm tài
chính.
Quỹ tiền lương phải được phân phối hết cho người lao động, không được
sử dụng vào mục đích khác.
Sau khi có số liệu quỹ tiền lương quí của đơn vị thứ i ( QTL quí i ).Xác
định quĩ lương còn lại của đơn vị trong quí theo công thức:
QL cli = QTL quí i – QTLthi
Trong đó:
- QL cli : Quĩ tiền lương còn lại trong quí của đơn vị thứ i.
- QTL quí i : Quĩ tiền lương được duyệt trong quí của đơn vị i.

Cuối mỗi tháng (quý) kế toán phải tiến hành thanh toán với công đoàn cấp
trên, nếu chi vượt số được giữ lại sẽ được cấp bù, nếu chi không hết phải nộp
lại.
Theo qui định mỗi tháng công ty trích 25% trên tổng số quĩ lương tháng
của công ty được phân bổ như sau:
19% công ty đưa vào giá thành trong đó:
+ 15% BHXH gồm: 10% công ty nộp vào ngân sách nhà nước, 5% công
ty để lại chi cơ sở.
+ 2% BHYT công ty nộp vào ngân sách nhà nước.
+ 2% KPCĐ gồm: 1% công ty nộp vào ngân sách nhà nước, 1% công ty
để lại chi cơ sở.
Với các khoản trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên kế toán dựa
vào kết quả tính trợ cấp BHXH cho từng người, trên cơ sở chứng từ về giấy
chứng nhận ốm, nghỉ lễ….lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
Bảng này cũng được lập cho từng xí nghiệp, bộ phận gián tiếp của công
ty trong đó ghi rõ các khoản trợ cấp của từng người. Công ty theo dõi chung về
tình hình trích lập và thanh toán BHXH, BHYT cho công nhân viên. Hàng tháng
kế toán tiền lương công ty tổng hợp các bảng thanh toán BHXH của từng xí
nghiệp, bộ phận gián tiếp công ty. Sau khi được kế toán trưởng công ty kiểm tra,
ký, xác nhận và tổng giám đốc công ty duyệt được dùng làm căn cứ trả trợ cấp
BHXH cho công nhân viên.
2. Hạch toán lao động áp dụng tại Công ty.
Căn cứ vào qui trình sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh,
Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà nội đã áp dụng hai hình thức tiền lương,
tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương chủ yếu trong
Công ty và được áp dụng vào các đơn vị trực tiếp tham gia vào sản xuất.
Nhân viên làm việc tại các phòng ban, không trực tiếp tạo ra sản phẩm,
được tính trả lương theo hình thức tiền lương thời gian.
Trong quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, việc hạch toán lao

Kết quả lao động của các Xí nghiệp được theo dõi, ghi chép đầy đủ thông
qua kỳ báo Doanh thu về công ty theo quí 3 tháng một lần.
Cuối tháng kế toán của các Xí nghiệp có nhiệm vụ dựa vào nguồn lương
mà Xí nghiệp có (qua các kỳ đã báo doanh thu) và căn cứ vào Bảng chấm công
để lập “ Bảng thanh toán tiền lương khoán” cho Xí nghiệp mình.
3. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.
a. Hạch toán tiền lương và thanh toán với người lao động tại Công ty.
Hạch toán ban đầu gồm các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công được lập cho từng bộ phận.
+ Bảng bình xét hệ số chất lượng, thêm giờ.
+ Bảng thanh toán lương.
Nội dung hạch toán:
Kế toán các Xí nghiệp đến ngày báo lương, phải nộp Bảng Báo Lương,
Bảng Chấm Công, cùng Bảng bình bầu Chất lượng ABC trong tháng lên phòng
Lao động và quản lý tiền lương. Phòng lao động và quản lý tiền lương, kiểm tra
và theo dõi, sau đó đưa lên trình Tổng giám đốc xét duyệt. Tiếp theo chuyển
xuống kế toán tiền lương , kế toán tiền lương kiểm tra lại lần cuối cùng và trình
kế toán trưởng công ty duyệt. Sau khi đã hoàn tất kế toán các xí nghiệp cùng với
Bảng dược duyệt về chia lương tại Xí nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status