THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÔNG NGHỆ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - Pdf 72

Báo cáo Thực
tập
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÔNG NGHỆ VÀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG
I. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Hình thức tổ chức: do là một đơn vị hạch toán độc lập nên Công Ty đã áp
dụng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Theo mô hình này đơn vị kế toán
độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC.
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ công việc bao gồm
phân công nữa việc cho kế toán viên, tổ chức hoàn chuyển chứng từ, chọn hệ
thống cần mở và sổ kế toán cần mở. Kế toán trưởng là người cung cấp thông
tin về tình hình hoạch toán tài chính của công ty cho giám đốc. Và là người
tham mưu cùng giám đốc trong việc ký kết hợp đồng kết hợp với sử dụng vốn
kinh doanh sao cho hiệu quả.
- Kế toán viên: có trách nhiệm theo dỏi các nghiệp vụ phát sinh trong ngày,
kế toán viên là người kim thủ kho, sau khi kiểm tra đối chiếu chứng từ thì trình
kế toán trưởng xem xét.
- Thủ quỹ: quản lý, thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt theo quy
cách của doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức kế toán
.
1
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

Thủ quỹ
Kế toán viên
Kế toán trưởng
1
Chứng từ gốc

cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài
chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư
nợ và tổng ố dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng nhau,
và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của
từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ÁP DỤNG KHI MUA BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY
1. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu tư xây dựng, để phù
hợp với mô hình kế toán của công ty, nên công ty đã chọn phương pháp kê khai
thường xuyên làm phương pháp kế toán hàng tồn kho.
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh ghi chép
thường xuyên liên tục các tài khoản vào sổ kế toán tổng hợp. Phương pháp này
đảm bảo tính chính xác tình hình biến động của hàng hóa.
2. Phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu tư xây dựng đã xử
dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá trị thực tế hàng xuất kho.
- Phương pháp này là phương pháp hàng hóa được xác định theo đơn chiếc
hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất bán, hàng hóa thuộc
lô nào thì căn cứ vào số lượng và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để
tính ra giá thực tế xuất kho.
3
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

3

Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

4
Báo cáo Thực
tập
1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 4:
1.1. Các nghiệp vụ phát sinh khi mua hàng
NV1: (Theo PN03/04/07). Ngày 1 tháng 4 năm 2007, công ty mua một lô
hàng là thép tấm, số lượng 2000 tấn, giá mua (chưa thuế) là 265USD/Tấn. Với
tỷ giá hạch toán là 14.390đ/USD. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép tấm là
4%. Chi phí vận chuyển là 3 USD/T. đã chi bằng tiền mặt.
1.2. Các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng
NV2: ( Theo PX05/04/07).Ngày 7 tháng 4 năm 2007, công ty bán lẻ 300
tấn thép cho công ty TNHH Phú Hưng. Chưa thu tiền về, khi xuất kho hàng hóa
đi.
NV3: (Theo PX10/04/07 ). Ngày 8/4/2007, công ty bán cho đại lý Hùng
Phát 700 tấn thép, chưa thanh toán, sẽ thanh toán hết tiền hàng vào cuối tháng.
NV4: (Theo PX12/04/07) . Ngày 10/4/2007, Công ty bán cho đại lý Tiến
Thành 1000 tấn thép, chưa thanh toán, sẽ thanh toán vào cuối tháng.
NV5: (Theo PT01/04/2007) . Ngày 25/4/2007, Công ty thu tiền bán lẻ thép
tấm ơ công ty TNHH Phú Hưng.
NV6: (Theo BC01/04/07) . Ngày 27/4/2007, đại lý Hùng Phát trả tiền hàng
cho công ty bằng tiền gửi ngân hàng.
NV7: (Theo PT02/04/2007) và (giấy BC02/04/07). Ngày 28/4/2007, Đại lý
Tiến Thành thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt là 3.000.000.000đ. Còn lại bằng
tiền gưi ngân hàng.
( biết giá xuất kho là 310 USD/T)
2. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh trên sơ đồ
NV1,
2000T * 256USD/T * 14.390 đồng/USD * = 7.367.680.000đ.

NV2:
- 300T * 265USD/T * 14.390đ/USD = 1.144.005.000đ
- 300T * 310USD/T * 14.390đ/USD = 1.338.270.000đ
- Thuế GTGT 10%: = 133.827.000đ
6
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

6
Báo cáo Thực
tập
- Tổng thanh toán: = 1.472.097.000đ
Bút toán 1: Nợ TK 632:1.144.005.000
Có TK 156: 1.144.005.000
Bút toán 2: Nợ TK 131: 1.472.097.000
Có TK 511: 1.338.270.000
Có Tk 3331: 133.827.000
NV3:
700T * 265USD/T * 14.390đ/USD = 2.669.345.000
700T * 310USD/T * 14.390đ/USD = 3.122.630.000đ
- Thuế GTGT 10% : = 312.263.000đ
- Tổng thanh toán: = 3.434.893.000đ
Bút toán1: Nợ TK 632: 2.669.345.000
Có TK 156: 2.669.345.000
Bút toán 2: Nợ TK 131: 3.434.893.000
Có TK 511: 3.122.630.000
Có TK 3331: 312.263.000
NV4:
1000T * 265 USD/T * 14.390đ/USD = 3.813.350.000đ
1000T * 310 USD/T * 14.390đ/USD = 4.460.900.000đ
Thuế gtgt 10%: = 446.090.000đ

8
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

Nợ TK 333.3 Có
Nợ TK156 Có
Nợ TK 331 Có
Nợ TK 111 Có
8
Báo cáo Thực
tập
7.626.700.000 86.340.000
7.626.700.000
7.626.700.000
1.472.097.000
3.000.000.000

8.018.108.000
8.018.108.000

1.144.005.000 1.338.270.000
2.669.345.000
3.122.630.000
3.813.380.000
4.460.900.000

133.827.000 1.472.097.000
312.263.000 3.434.893.000
446.090.000 4.906.990.000
9
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

Đơn vị: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ & đầu tư xây
dựng
Nội dung: Hàng Nhập khẩu thép tấm
Nhập tại kho: Công Ty
Mặt Hàng ĐV
T
Số
Lượng
Đơn giá Thành tiền
Thép tấm Tấn 2000
3.813.35
0
7.626.700.000
10
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

Nợ TK 112 Có
10
Báo cáo Thực
tập
Tổng
7.626.700.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Tám tỷ, tám trăm mười chín triệu, chín trăm
mười tám nghìn, tám trăm đồng chăn!
Ngày 01 tháng 4 Năm 2007
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho kế toán
trưởng
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu
Công nghệ & đầu tư xây dựng

PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Số: PC02/04/2007
Họ tên người nhận tiền: Hoàng Minh Mạnh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: chi phí vận tải.
Số tiền: 86.340.000 (Viết bằng chữ): tám mươi sáu triệu, ba trăm bốn
mươi nghìn đồng chẵn.
kèm theo………….. chứng từ gốc.
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
12
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

12
Báo cáo Thực
tập
Giám đốc kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
( Đã ký) (Đã ký) ( Đã ký) (Đã ký)
Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu
Công nghệ & đầu tư xây dựng
130B/128 Hoàng Văn Thái-Thanh Xuân-HN
Mẫu số 02 - TT
QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
Của bộ trưởng bộ tài chính
PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Số: PC03/04/2007

Họ tên người nhận tiền: Hoàng Minh Mạnh

Người mua hàng: Ngô Anh Tuấn
14
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng

14
Báo cáo Thực
tập
Đơn vị: Công Ty CP xuất nhập khẩu công nghệ & đầu tư xây dựng
Địa Chỉ: 95 - Đường Láng Số tài khoản: 24678901234
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt Mã số: 20045678902
St
t
Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A thép tấm Tấn 2000 3.813.350 7.626.700.000
Chi phí vận chuyển 86.340.000
Thuế nhập khẩu 305.068.000
Cộng tiền 8.018.108.000
Thuế suất GTGT 10% 801.810.800
Tổng cộng tiền thanh
toán
8.819.918.800
Số tiền viết bằng chữ: Tám tỷ, tám trăm mười chín triệu, chín trăm mười tám
nghìn, tám trăm nghìn đồng chẵn!
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status